Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 8 iLearn Smart World có đáp án
150 câu hỏi
plate
space
sale
tablet
A. plate /pleɪt/
B. space /speɪs/
C. sale /seɪl/
D. tablet /ˈtæblət/
Đáp án D. tablet có phần gạch chân được phát âm là /æ/, trong khi các đáp án còn lại là âm /eɪ/.
great
head
health
bread
A. great /ɡreɪt/
B. head /hed/
C. health /helθ/
D. bread /bred/
Đáp án A. great có phần gạch chân được phát âm là /eɪ/, trong khi các đáp án còn lại là âm /e/.
camera
paper
waste
nature
A. camera /ˈkæmərə/
B. paper /ˈpeɪpər/
C. waste /weɪst/
D. nature /ˈneɪtʃər/
Đáp án A. camera có phần gạch chân được phát âm là /æ/, trong khi các đáp án còn lại là âm /eɪ/.
deaf
leaf
health
head
A. deaf /def/
B. leaf /liːf/
C. health /helθ/
D. head /hed/
Đáp án B. leaf có phần gạch chân được phát âm là /iː/, trong khi các đáp án còn lại là âm /e/.
taste
waste
race
any
A. taste /teɪst/
B. waste /weɪst/
C. race /reɪs/
D. any /ˈeni/
Đáp án D. any có phần gạch chân được phát âm là /e/, trong khi các đáp án còn lại là âm /eɪ/.
pay
land
take
make
A. pay /peɪ/
B. land /lænd/
C. take /teɪk/
D. make /meɪk/
Đáp án B. land có phần gạch chân được phát âm là /æ/, trong khi các đáp án còn lại là âm /eɪ/.
* Quy tắc phát âm đuôi –ed:
Đuôi -ed trong tiếng Anh có 3 cách phát âm chính, tùy thuộc vào âm cuối của động từ gốc:
/ɪd/ – Phát âm là /ɪd/ khi động từ gốc kết thúc bằng: /t/ (wanted, started) và /d/ (needed, ended).
/t/ – Phát âm là /t/ khi động từ gốc kết thúc bằng các âm vô thanh: /k/, /p/, /f/, /s/, /ʃ/, /tʃ/.
/d/ – Phát âm là /d/ khi động từ gốc kết thúc bằng các âm còn lại.
fixed
kissed
brushed
loved
A. fixed /fɪkst/
B. kissed /kɪst/
C. brushed /brʌʃt/
D. loved /lʌvd/
Đáp án D. loved có đuôi -ed được phát âm là /d/, trong khi các đáp án còn lại có đuôi -ed phát âm là /t/.
laughed
jumped
opened
helped
A. laughed /lɑːft/
B. jumped /dʒʌmpt/
C. opened /ˈəʊpənd/
D. helped /helpt/
Đáp án C. opened có đuôi -ed được phát âm là /d/, trong khi các đáp án còn lại có đuôi -ed phát âm là /t/.
played
cleaned
needed
called
A. played /pleɪd/
B. cleaned /kliːnd/
C. needed /ˈniːdɪd/
D. called /kɔːld/
Đáp án C. needed có đuôi -ed được phát âm là /ɪd/, trong khi các đáp án còn lại có đuôi -ed phát âm là /d/.
watched
wanted
stopped
walked
A. watched /wɒtʃt/
B. wanted /wɒntɪd/
C. stopped /stɒpt/
D. walked /wɔːkt/
Đáp án B. wanted có đuôi -ed được phát âm là /ɪd/, trong khi các đáp án còn lại có đuôi -ed phát âm là /t/.
heat
bread
bean
peach
A. heat /hiːt/
B. bread /bred/
C. bean /biːn/
D. peach /piːtʃ/
Đáp án B. bread có phần gạch chân được phát âm là /e/, trong khi các đáp án còn lại đều phát âm là /iː/.
cheap
thread
health
dead
A. cheap /tʃiːp/
B. thread /θred/
C. health /helθ/
D. dead /ded/
Đáp án A. cheap có phần gạch chân được phát âm là /iː/, trong khi các đáp án còn lại phát âm là /e/.
down
snow
show
low
A. down /daʊn/
B. snow /snəʊ/
C. show /ʃəʊ/
D. low /ləʊ/
Đáp án A. down có phần gạch chân được phát âm là /aʊ/, trong khi các đáp án còn lại được phát âm là /əʊ/.
foul
though
pound
doubt
A. foul /faʊl/
B. though /ðəʊ/
C. pound /paʊnd/
D. doubt /daʊt/
Đáp án B. though có phần gạch chân được phát âm là /əʊ/, trong khi các đáp án còn lại phát âm là /aʊ/.
count
ground
dough
found
A. count /kaʊnt/
B. ground /ɡraʊnd/
C. dough /dəʊ/
D. found /faʊnd/
Đáp án C. dough có phần gạch chân được phát âm là /əʊ/, trong khi các đáp án còn lại phát âm là /aʊ/.
disease
tablet
storage
cycling
A. disease /dɪˈziːz/
B. tablet /ˈtæblət/
C. storage /ˈstɔːrɪdʒ/
D. cycling /ˈsaɪklɪŋ/
Đáp án A. disease có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết đầu.
gigabyte
disaster
vehicle
battery
A. gigabyte /ˈɡɪɡəbaɪt/
B. disaster /dɪˈzɑːstə(r)/
C. vehicle /ˈviːəkl/
D. battery /ˈbætəri/
Đáp án B. disaster có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết đầu.
alive
surprised
alone
quicker
A. alive /əˈlaɪv/
B. surprised /səˈpraɪzd/
C. alone /əˈləʊn/
D. quicker /ˈkwɪkər/
Đáp án D. quicker có trọng âm rơi vào âm tiết đầu, các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
healthily
heavily
wealthily
entirely
A. healthily /ˈhelθɪli/
B. heavily /ˈhevɪli/
C. wealthily /ˈwelθɪli/
D. entirely /ɪnˈtaɪərli/
Đáp án D. entirely có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, trong khi các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết đầu.
disaster
history
century
energy
A. disaster /dɪˈzɑːstə(r)/
B. history /ˈhɪstəri/
C. century /ˈsentʃəri/
D. energy /ˈenədʒi/
Đáp án A. disaster có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, trong khi các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết đầu.
oxygen
gravity
volunteer
hospital
A. oxygen /ˈɒksɪdʒən/
B. gravity /ˈɡrævɪti/
C. volunteer /ˌvɒlənˈtɪə/
D. hospital /ˈhɒspɪtl/
Đáp án C. volunteer có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, trong khi các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết đầu.
library
interest
dialog
afternoon
A. library /ˈlaɪbrəri/
B. interest /ˈɪntrəst/
C. dialog /ˈdaɪəlɒɡ/
D. afternoon /ˌɑːftəˈnuːn/
Đáp án D. afternoon có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, trong khi các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết đầu.
engineer
performance
importance
agreement
A. engineer /ˌendʒɪˈnɪə(r)/
B. performance /pəˈfɔːməns/
C. importance /ɪmˈpɔːtns/
D. agreement /əˈɡriːmənt/
Đáp án A. engineer có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, trong khi các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
definition
diamond
badminton
management
A. definition /ˌdefɪˈnɪʃn/
B. diamond /ˈdaɪəmənd/
C. badminton /ˈbædmɪntən/
D. management /ˈmænɪdʒmənt/
Đáp án A. definition có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, trong khi các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết đầu.
musician
director
engineer
designer
A. musician /mjuˈzɪʃən/
B. director /dəˈrektə(r)/
C. engineer /ˌendʒɪˈnɪə(r)/
D. designer /dɪˈzaɪnər/
Đáp án C. engineer có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, trong khi các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
machine
building
driver
dentist
A. machine /məˈʃiːn/
B. building /ˈbɪldɪŋ/
C. driver /ˈdraɪvər/
D. dentist /ˈdentɪst/
Đáp án A. machine có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, trong khi các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết đầu.
shower
shoulder
shampoo
shopping
A. shower /ˈʃaʊər/
B. shoulder /ˈʃoʊldər/
C. shampoo /ʃæmˈpuː/
D. shopping /ˈʃɑːpɪŋ/
Đáp án C. shampoo có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, trong khi các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết đầu.
central
pretty
simple
alone
A. central /ˈsentrəl/
B. pretty /ˈprɪti/
C. simple /ˈsɪmpl/
D. alone /əˈloʊn/
Đáp án D. alone có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, trong khi các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết đầu.
special
alike
common
handsome
A. special /ˈspeʃl/
B. alike /əˈlaɪk/
C. common /ˈkɒmən/
D. handsome /ˈhænsəm/
Đáp án B. special có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, trong khi các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết đầu.
boring
alive
happy
funny
A. boring /ˈbɔːrɪŋ/
B. alive /əˈlaɪv/
C. happy /ˈhæpi/
D. funny /ˈfʌni/
Đáp án B. alive có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, trong khi các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết đầu.
II. VOCABULARY, STRUCTURE AND GRAMMAR
Exercise 1. Choose the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
science
language
art
craft
A. science (n): khoa học
B. language (n): ngôn ngữ
C. art (n): nghệ thuật
D. craft (n): thủ công
Dựa vào nghĩa câu, chọn A.
Dịch: Anh trai tôi rất giỏi các môn khoa học tự nhiên như Hóa học và Vật lý.
dangerous
invisible
unreachable
habitable
A. dangerous (adj): nguy hiểm
B. invisible (adj): không thể nhìn thấy
C. unreachable (adj): không thể tiếp cận
D. habitable (adj): có thể sinh sống
Dựa vào nghĩa, chọn D.
Dịch: Một số chuyên gia tin rằng sao Hỏa có thể có thể sinh sống được trong tương lai.
discoveries
experiences
innovations
computers
A. discoveries (n): phát hiện
B. experiences (n): kinh nghiệm
C. innovations (n): sự đổi mới, sáng tạo
D. computers (n): máy tính
Dựa vào nghĩa, chọn C.
Dịch: Internet được coi là một trong những sáng tạo vĩ đại nhất trong lịch sử loài người.
welcome
admire
chase away
bring
A. welcome (v): chào đón
B. admire (v): ngưỡng mộ
C. chase away (v): xua đuổi
D. bring (v): mang lại
Dựa vào nghĩa, chọn C.
Dịch: Trong dịp Tết, một số dân tộc thực hiện các điệu múa lân để xua đuổi tà ma.
extraterrestrial
ancient
traditional
artificial
A. extraterrestrial (adj): ngoài trái đất, ngoài hành tinh
B. ancient (adj): cổ xưa
C. traditional (adj): truyền thống
D. artificial (adj): nhân tạo
Dựa vào nghĩa, chọn A.
Dịch: Các nhà khoa học rất kinh ngạc khi họ tìm thấy dấu hiệu của sự sống ngoài hành tinh trong các mẫu đất.
emotions
appearance
identity
popularity
A. emotions (n): cảm xúc
B. appearance (n): ngoại hình
C. identity (n): danh tính, bản sắc
D. popularity (n): sự nổi tiếng
Dựa vào nghĩa, chọn C.
Dịch: Thanh thiếu niên thường thử nhiều sở thích khác nhau để khám phá bản sắc cá nhân của mình.
program
device
result
document
A. program (n): chương trình
B. device (n): thiết bị, dụng cụ
C. result (n): kết quả
D. document (n): tài liệu
Dựa vào nghĩa, chọn B.
Dịch: Các nhà khoa học đã tạo ra một thiết bị mới có thể giúp người khuyết tật di chuyển dễ dàng hơn.
wooden
handmade
plastic
borrowed
A. wooden (adj): làm bằng gỗ
B. handmade (adj): làm thủ công
C. plastic (adj): làm bằng nhựa
D. borrowed (adj): mượn, vay
Dựa vào nghĩa, chọn B.
Dịch: Các dân tộc sống ở miền núi phía Bắc có truyền thống làm đồ trang sức bạc thủ công rất phong phú.
instruments
decorations
conversations
rituals
A. instruments (n): nhạc cụ
B. decorations (n): đồ trang trí
C. conversations (n): cuộc trò chuyện
D. rituals (n): nghi lễ
Dựa vào nghĩa, chọn D.
Dịch: Những người dân làng đã thực hiện một số nghi lễ thiêng liêng trong dịp Tết.
adolescence
holiday
childhood
retirement
A. adolescence (n): tuổi thiếu niên, tuổi dậy thì
B. holiday (n): kỳ nghỉ
C. childhood (n): thời thơ ấu
D. retirement (n): sự nghỉ hưu
Dựa vào nghĩa, chọn A.
Dịch: Nhiều thanh thiếu niên đối mặt với những thay đổi về cảm xúc khi trải qua tuổi dậy thì.
Exercise 2. Complete the text using the words in the boxes.
inches | screen | weight | storage | tablet |
The new (1) ________ is available on the market. A user needs to pay about one thousand dollars to get this flat computer. There are many choices of (2) ________ for different uses. The highlight of the device is its big (3) ________. The display is eleven (4) ________. You can feel its (5) ________ when you get your hands on it for that size.
aliens | UFO | huge | terrified | disappeared |
Some farmers told the local newspaper that they were (6) ________ by what they saw. They were working on the farm when they saw a(n) (7) ________ object flying across their farmland. They believed that it was a(n) (8) ________. Some of them even said they also saw (9) ________. After that, the disk-shaped flying object (10) ________ in the dark sky.
fast food | unhealthy | calorie intake | overweight | blood pressure |
These days, more and more teenagers are becoming (11) ________ due to a lack of exercise and (12) ________ food choices. Teenagers' busy studying schedule doesn’t leave much time for exercising. In addition, school canteens offer more (13) ________ but lack healthy options on their menus. This can lead to other health problems, such as high (14) ________, heart damage and obesity. To solve this problem, schools could offer more physical education periods or sports clubs to encourage exercise. Teenagers should also try to eat a healthy diet and reduce (15) ________. With a healthy lifestyle, teenagers can avoid becoming overweight.
stilt house | locals | decorate | folk | gong |
Last Tết, I had an enjoyable trip to Đắk Lắk, a province in the Central Highlands, Vietnam. To learn about the culture of the local people, I stayed at a homestay. That was my first time to stay in a (16) ________. It was beautiful. It took the owner a month to (17) ________ it for the celebration of Tết. The (18) ________ were friendly and pleasant. It was like home. I got to eat traditional food while watching (19) ________ dancing. I learned to sing some famous (20) ________ songs, too. They were interesting. I can't wait to come back for more.
tablet
tablet (n): máy tính bảng
Dịch: Chiếc máy tính bảng mới đã có mặt trên thị trường.
storage
storage (n): bộ nhớ
Dịch: Có nhiều lựa chọn về bộ nhớ cho các mục đích sử dụng khác nhau.
screen
screen (n): màn hình
Dịch: Điểm nổi bật của thiết bị là nó có màn hình lớn.
inches
inches (plu.n): inch, đơn vị đo kích thước màn hình
Dịch: Màn hình có kích thước mười một inch.
You can feel its (5) ________ when you get your hands on it for that size.
weight
weight (n): trọng lượng
Dịch: Với kích thước như vậy, bạn có thể cảm nhận được trọng lượng của nó khi cầm trên tay.
Dịch đoạn văn:
Chiếc máy tính bảng mới đã có mặt trên thị trường. Người dùng cần trả khoảng một nghìn đô la để sở hữu chiếc máy tính bảng mỏng này. Có nhiều lựa chọn về bộ nhớ cho các mục đích sử dụng khác nhau. Điểm nổi bật của thiết bị là nó có màn hình lớn. Màn hình có kích thước mười một inch. Với kích thước như vậy, bạn có thể cảm nhận được trọng lượng của nó khi cầm trên tay.
terrified
terrified (adj): hoảng sợ, kinh hãi
Dịch: Một số nông dân thuật lại với tờ báo địa phương rằng họ đã hoảng sợ bởi những gì họ nhìn thấy.
huge
huge (adj): khổng lồ
Dịch: Họ đang làm việc trên cánh đồng thì thấy một vật thể khổng lồ bay ngang qua trang trại của mình.
UFO
UFO (Unidentified Flying Object) (n): vật thể bay không xác định
Dịch: Họ tin rằng đó là một vật thể bay không xác định (UFO).
aliens
aliens (n): người ngoài hành tinh
Dịch: Một số người thậm chí còn nói rằng họ cũng nhìn thấy người ngoài hành tinh.
After that, the disk-shaped flying object (10) ________ in the dark sky.
disappeared
disappeared (v): biến mất
Dịch: Sau đó, vật thể bay hình đĩa đó đã biến mất vào bầu trời đen.
Dịch đoạn văn:
Một số nông dân thuật lại với tờ báo địa phương rằng họ đã hoảng sợ bởi những gì họ nhìn thấy. Họ đang làm việc trên cánh đồng thì thấy một vật thể khổng lồ bay ngang qua trang trại của mình. Họ tin rằng đó là một vật thể bay không xác định (UFO). Một số người thậm chí còn nói rằng họ cũng nhìn thấy người ngoài hành tinh. Sau đó, vật thể bay hình đĩa đó đã biến mất vào bầu trời đen.
overweight
overweight (adj): thừa cân
Dịch: Ngày nay, ngày càng nhiều thanh thiếu niên trở nên thừa cân do thiếu vận động và…
unhealthy
unhealthy (adj): không lành mạnh
Dịch: Ngày nay, ngày càng nhiều thanh thiếu niên trở nên thừa cân do thiếu vận động và lựa chọn thực phẩm không lành mạnh.
fast food
fast food (n): thức ăn nhanh
Dịch: Thêm vào đó, căng tin trường học phục vụ nhiều món thức ăn nhanh nhưng lại thiếu các lựa chọn lành mạnh trong thực đơn.
blood pressure
blood pressure (n): huyết áp
Dịch: Điều này có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe khác như huyết áp cao, tổn thương tim và béo phì.
calorie intake
calorie intake (n): lượng calo nạp vào
Dịch: Thanh thiếu niên cũng nên cố gắng ăn uống lành mạnh và giảm lượng calo nạp vào.
Dịch đoạn văn:
Ngày nay, ngày càng nhiều thanh thiếu niên trở nên thừa cân do thiếu vận động và lựa chọn thực phẩm không lành mạnh. Lịch học bận rộn khiến họ ít có thời gian để tập thể dục. Thêm vào đó, căng tin trường học phục vụ nhiều món thức ăn nhanh nhưng lại thiếu các lựa chọn lành mạnh trong thực đơn. Điều này có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe khác như huyết áp cao, tổn thương tim và béo phì. Để giải quyết vấn đề này, nhà trường có thể tăng cường thêm các tiết học giáo dục thể chất hoặc mở các câu lạc bộ thể thao để khuyến khích vận động. Thanh thiếu niên cũng nên cố gắng ăn uống lành mạnh và giảm lượng calo nạp vào. Với lối sống lành mạnh, thanh thiếu niên có thể tránh được tình trạng thừa cân.
stilt house
stilt house (n): nhà sàn
Dịch: Đó là lần đầu tiên tôi ở trong nhà sàn.
decorate
decorate (v): trang trí
Dịch: Chủ nhà đã mất một tháng để trang trí nó cho dịp Tết.
locals
locals (n): người dân địa phương
Dịch: Người dân địa phương rất thân thiện và dễ mến.
gong
gong (n): cồng chiêng
Dịch: Tôi được thưởng thức các món ăn truyền thống trong khi xem múa cồng chiêng.
folk
folk (adj): dân gian
Dịch: Tôi cũng đã học hát một vài bài hát dân gian nổi tiếng.
Dịch đoạn văn:
Tết năm ngoái, tôi đã có một chuyến đi thú vị đến Đắk Lắk, một tỉnh thuộc vùng Tây Nguyên của Việt Nam. Để tìm hiểu về văn hóa của người dân địa phương, tôi đã ở tại một homestay. Đó là lần đầu tiên tôi ở trong nhà sàn. Nó rất đẹp. Chủ nhà đã mất một tháng để trang trí nó cho dịp Tết. Ngườidân địa phương rất thân thiện và dễ mến. Cảm giác như ở nhà vậy. Tôi được thưởng thức các món ăn truyền thống trong khi xem múa cồng chiêng. Tôi cũng đã học hát một vài bài hát dân gian nổi tiếng. Chúng rất thú vị. Tôi nóng lòng muốn quay lại để trải nghiệm thêm.
Exercise 3. Give the correct forms of the words in the brackets.
Scientists were __________ to discover a planet with Earth-like conditions.(SURPRISE)
surprised
Vị trí cần điền là một tính từ đứng sau động từ to be “were”, mô tả cảm xúc của các nhà khoa học.
surprise (v): làm ngạc nhiên
surprised (adj): ngạc nhiên, bị bất ngờ
surprising (adj): đáng ngạc nhiên
Dựa vào nghĩa câu, chọn ‘surprised’.
Dịch: Các nhà khoa học đã rất ngạc nhiên khi phát hiện ra một hành tinh có điều kiện giống Trái Đất.
Many teenagers feel under a lot of _________ from their friends to behave a certain way.(PRESS)
pressure
a lot of + N đếm được số nhiều/danh từ không đếm được: nhiều…
press (v): nhấn, ép → pressure (n): áp lực, sức ép
Dịch: Nhiều thanh thiếu niên cảm thấy chịu nhiều áp lực từ bạn bè để cư xử theo một cách nhất định.
Each ethnic group has its own traditional customs and _________ clothing.(COLOR)
colorful
Vị trí cần điền là một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ “clothing”.
color (n): màu sắc → colorful (adj): nhiều màu sắc, rực rỡ
Dịch: Mỗi dân tộc có trang phục truyền thống đầy màu sắc và phong tục riêng.
The discovery of water on Mars was an _________ breakthrough.(EXCITE)
exciting
Vị trí cần điền là một tính từ bổ nghĩa cho danh từ đứng sau “breakthrough”.
excite (v): kích thích, gây hứng thú
exciting (adj): thú vị, đầy hứng khởi
excited (adj): cảm thấy phấn khích (miêu tả cảm xúc của người)
Dựa vào nghĩa câu, chọn ‘exciting’.
Dịch: Việc phát hiện ra nước trên sao Hỏa là một bước đột phá đầy hứng khởi.
Teenagers need to be more __________ when using the Internet.(RESPONSIBILITY)
responsible
Vị trí cần điền là một tính từ đứng sau động từ “to be” và mô tả danh từ “teenagers”.
responsibility (n): trách nhiệm → responsible (adj): có trách nhiệm
Dịch: Thanh thiếu niên cần phải có trách nhiệm hơn khi sử dụng Internet.
The rapid __________ of artificial intelligence has changed the way we live and work.(DEVELOP)
development
Vị trí cần điền là một danh từ vì đứng sau tính từ “rapid”, được tính từ này bổ nghĩa cho. Danh từ này cũng chính là chủ ngữ của câu.
develop (v): phát triển
development (n): sự phát triển
developer (n): nhà phát triển
Dựa vào nghĩa câu, chọn ‘development’.
Dịch: Sự phát triển nhanh chóng của trí tuệ nhân tạo đã làm thay đổi cách chúng ta sống và làm việc.
Many ethnic festivals are celebrated _________ to preserve cultural identity.(ANNUAL)
annually
Vị trí cần điền là trạng từ vì bổ nghĩa cho động từ thường “celebrated”.
annual (adj): hàng năm → annually (adv): hàng năm
Dịch: Nhiều lễ hội dân tộc được tổ chức hàng năm để bảo tồn bản sắc văn hóa.
The traditional musical instruments are often _____ during important ceremonies.(USE)
used
Vị trí cần điền là một động từ dạng bị động vì chủ ngữ “instruments” không thể tự thực hiện hành động ‘sử dụng’.
use (v): sử dụng → used (VpII): được sử dụng
Dịch: Các nhạc cụ truyền thống thường được sử dụng trong các nghi lễ quan trọng.
He became a successful scientist thanks to his __________ and hard work.(CURIOUS)
curiosity
Vị trí cần điền là một danh từ vì đứng sau tính từ sở hữu “his”.
thanks to something: nhờ vào cái gì.
curious (adj): tò mò → curiosity (n): sự tò mò, tính hiếu kỳ
Dịch: Anh ấy đã trở thành một nhà khoa học thành công nhờ sự tò mò và chăm chỉ của mình.
The ethnic minorities in Vietnam have kept their traditional festivals and ________ for many generations.(BELIEVE)
beliefs
Vị trí cần điền là một danh từ số nhiều vì sau từ “their” và liên kết với “festivals” theo cấu trúc song song.
believe (v): tin tưởng
belief (n): niềm tin, tín ngưỡng
beliefs (plu.n): những niềm tin, tín ngưỡng
Danh từ cần điền ở dạng số nhiều, nên chọn ‘beliefs’.
Dịch: Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam đã gìn giữ những lễ hội và tín ngưỡng truyền thống của họ qua nhiều thế hệ.
Exercise 4. Circle the correct options.
Do / Are robots help people with housework in modern homes? – Yes, they do.
Do
Đây là câu hỏi thì hiện tại đơn với động từ thường “help”, do đó cần dùng trợ động từ “Do”.
Dịch: Rô bốt có giúp con người làm việc nhà trong các gia đình hiện đại không? – Có, chúng có.
What / Where does artificial intelligence usually appear? – In self-driving cars and smart assistants.
Where
What: Cái gì
Where: Ở đâu
Câu trả lời cho thấy rằng trí tuệ nhân tạo xuất hiện trong các xe tự lái và trợ lý thông minh, tức là những địa điểm hoặc ứng dụng cụ thể. → Chọn ‘Where’.
Dịch: Trí tuệ nhân tạo thường xuất hiện ở đâu? – Trong xe tự lái và trợ lý thông minh.
How
How: Như thế nào
What: Cái gì
Câu hỏi yêu cầu sự so sánh về cách thức hoặc phương thức mà chiếc smartphone mới khác biệt so với phiên bản cũ.
“How” được dùng để hỏi về cách thức, phương pháp, hoặc sự khác biệt trong đặc điểm của sự vật, trong khi “What” thường dùng để hỏi về định nghĩa hoặc mô tả một sự vật.
Dịch: Chiếc điện thoại thông minh này khác với phiên bản cũ như thế nào?
Does
Đây là câu hỏi thì hiện tại đơn với động từ thường “study”, do đó cần dùng trợ động từ “Does”.
Dịch: Anh ấy có học lập trình máy tính ở trường không? – Không, anh ấy học sinh học.
How many / How much time do you spend online each day? – Around 3 hours.
How much
How many + danh từ đếm được số nhiều: bao nhiêu…
How much + danh từ không đếm được: bao nhiêu…
“time” (thời gian) là danh từ không đếm được, dùng “How much”.
Dịch: Bạn dành bao nhiêu thời gian trực tuyến mỗi ngày? – Khoảng 3 giờ.
Why / What do ethnic groups wear traditional clothes on special days? – To preserve their culture.
Why
Why: Tại sao
What: Cái gì
Trong câu này, câu hỏi yêu cầu biết lý do tại sao các nhóm dân tộc lại mặc trang phục truyền thống vào các ngày đặc biệt.
→ Dùng “Why”.
Dịch: Tại sao các nhóm dân tộc lại mặc trang phục truyền thống vào những ngày đặc biệt? – Để bảo tồn văn hóa của họ.
Can I take better photographs with this camera? – Yes, you can / are.
can
Câu hỏi dạng Yes/No với động từ khuyết thiếu “can”, do đó câu trả lời dùng “can” tương ứng.
Dịch: Tôi có thể chụp ảnh đẹp hơn với chiếc máy ảnh này không? – Có, bạn có thể.
Does / Is there life on Mars? – Scientists are still exploring.
Is
Để nói về sự tồn tại, hiện diện, ta có cấu trúc: There is/are + danh từ.
Chọn “Is”.
Dịch: Có sự sống trên Sao Hỏa không? – Các nhà khoa học vẫn đang khám phá.
Should / Do we teach children about the customs of ethnic minorities? – Yes, it's important.
Should
“Should” được sử dụng để đưa ra lời khuyên hoặc sự đề nghị, trong khi “Do” dùng để hỏi về hành động thông thường hoặc thói quen.
Câu hỏi yêu cầu hỏi về một hành động nên làm → Dùng “Should”.
Dịch: Chúng ta có nên dạy trẻ em về phong tục của các dân tộc thiểu số không? – Có, điều đó rất quan trọng.
Who / Where should teens go if they feel stressed? – A counselor or a trusted adult.
Where
Câu hỏi yêu cầu xác định nơi mà thanh thiếu niên nên tìm đến khi cảm thấy căng thẳng. Do đó, “Where” là từ đúng để hỏi về nơi chốn.
“Who” sẽ dùng để hỏi về người, nhưng trong câu này, câu trả lời lại là một địa điểm hoặc một nhóm người cụ thể mà thanh thiếu niên có thể tìm đến, do đó “Where” là lựa chọn phù hợp.
Dịch: Thanh thiếu niên nên tìm đến đâu nếu họ cảm thấy căng thẳng? – Một cố vấn hoặc người lớn đáng tin cậy.
Exercise 5. Give the correct form of the words in brackets.
Robots can work much __________ (efficient) than humans in dangerous environments.
more efficiently
Vị trí cần điền là trạng từ vì bổ nghĩa cho động từ thường “work”.
efficient (adj): hiệu quả
efficiently (adv): một cách hiệu quả
Vì có sự so sánh giữa “robots” và “humans”, dấu hiệu nhận biết so sánh hơn “than”, nên cần dùng so sánh hơn của trạng từ dài “efficiently” là “more efficiently”.
Dịch: Rô bốt có thể làm việc hiệu quả hơn nhiều so với con người trong môi trường nguy hiểm.
Robots can work _______ (hard) than humans in environments with extreme temperatures.
harder
Vị trí cần điền là trạng từ vì bổ nghĩa cho động từ thường “work”.
hard (adj): khó khăn, vất vả
hard (adv): chăm chỉ, cật lực (trạng từ của “hard” không thay đổi hình thức).
Vì có sự so sánh giữa “robots” và “humans”, dấu hiệu nhận biết so sánh hơn “than”, nên cần dùng so sánh hơn của trạng từ ngắn “hard” là “harder”.
Dịch: Rô bốt có thể làm việc chăm chỉ hơn con người trong môi trường có nhiệt độ khắc nghiệt.
Today’s computers can process data __________ (quick) than those made ten years ago.
more quickly
Vị trí cần điền là trạng từ vì bổ nghĩa cho động từ thường “process”.
quick (adj): nhanh
quickly (adv): một cách nhanh chóng
Vì có sự so sánh giữa “today’s computers” và “those made ten years ago”, dấu hiệu nhận biết so sánh hơn “than”, nên cần dùng so sánh hơn của trạng từ “quickly” là “more quickly”.
Dịch: Máy tính ngày nay có thể xử lý dữ liệu nhanh hơn so với những chiếc được sản xuất cách đây mười năm.
Spacecrafts now travel ________ (far) than in the past thanks to advanced engines.
farther
Vị trí cần điền là trạng từ vì bổ nghĩa cho động từ thường “travel”.
far (adv): xa
Dạng so sánh hơn của “far” là “farther” hoặc “further”, đều mang nghĩa “xa hơn”.
“Farther” thường dùng cho khoảng cách vật lý, còn “further” dùng cho cả khoảng cách mang tính trừu tượng.
Dịch: Tàu vũ trụ hiện nay có thể du hành xa hơn so với trước nhờ có động cơ tiên tiến.
Teenagers often perform _______ (well) in group projects when they are motivated.
better
Vị trí cần điền là trạng từ vì bổ nghĩa cho động từ thường “perform”.
well (adv): tốt
Dạng so sánh hơn của “well” là “better” (bất quy tắc).
Dịch: Thanh thiếu niên thường làm tốt hơn trong các dự án nhóm khi họ được truyền động lực.
The astronauts moved __________ (slowly) after spending months in zero gravity.
more slowly
Vị trí cần điền là trạng từ vì bổ nghĩa cho động từ thường “moved”.
slowly (adv): một cách chậm chạp
Vì “slowly” là trạng từ dài (2 âm tiết), nên dạng so sánh hơn là “more slowly”.
Dịch: Các phi hành gia di chuyển chậm hơn sau khi dành nhiều tháng trong môi trường không trọng lực.
The spacecraft landed ______ (badly) than expected due to a sudden storm.
worse
Vị trí cần điền là trạng từ vì bổ nghĩa cho động từ thường “landed”.
badly (adv): một cách tệ hại
Dạng so sánh hơn của “badly” là “worse” (bất quy tắc).
Dịch: Tàu vũ trụ hạ cánh tệ hơn dự kiến do cơn bão bất ngờ.
Students now arrive at school ________ (early) thanks to electric bikes.
earlier
Vị trí cần điền là trạng từ vì bổ nghĩa cho động từ thường “arrive”.
early (adj/adv): sớm
Dạng so sánh hơn của “early” là “earlier” (tính từ/trạng từ hai âm tiết, kết thúc bằng –y và trước nó là phụ âm, đổi –y thành –i rồi thêm -er).
Dịch: Học sinh bây giờ đến trường sớm hơn nhờ xe đạp điện.
Robots make _____ (little) mistakes than humans in repetitive tasks.
less
Vì có sự so sánh giữa “robots” và “humans”, dấu hiệu nhận biết so sánh hơn “than”, nên cần dùng so sánh hơn của “little” là “less” (bất quy tắc).
Dịch: Rô bốt mắc ít lỗi hơn con người trong các công việc lặp đi lặp lại.
The young inventor contributed _____ (many) ideas to the science fair than anyone else.
more
Vì có sự so sánh giữa “the young inventor” và “anyone else”, dấu hiệu nhận biết so sánh hơn “than”, nên cần dùng so sánh hơn của “many” là “more” (bất quy tắc).
Dịch: Nhà phát minh trẻ đã đóng góp nhiều ý tưởng hơn cho hội chợ khoa học so với bất kỳ ai khác.
Exercise 6. Give the correct forms of the verbs in brackets using the Past Continuous or the Past Simple.
I (repair) __________ my computer yesterday when the power suddenly (go) _____ out.
was repairing - went
Trong quá khứ, một hành động đang xảy ra thì một hành động khác xen vào. Hành động đang xảy ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn.
Trong câu này, hành động “repair” đang xảy ra, hành động “go” xen vào.
Dịch: Hôm qua tôi đang sửa máy tính thì đột nhiên mất điện.
He (not listen) __________ to the instructions while the teacher (explain) __________ the experiment.
was not listening - was explaining
Hai hành động song song xảy ra cùng lúc trong quá khứ. Dấu hiệu nhận biết quá khứ tiếp diễn: while (trong khi). Cả hai động từ chia quá khứ tiếp diễn.
Dịch: Anh ấy đã không nghe hướng dẫn trong khi giáo viên đang giải thích thí nghiệm.
What Mai (do) __________? – She (walk) __________ her dog in the park.
was Mai doing - was walking
Ta thấy câu hỏi và câu trả lời về một hành động đang xảy ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ, dùng thì quá khứ tiếp diễn.
Dịch: Mai đang làm gì? – Cô ấy đang dắt chó đi dạo trong công viên.
I (finish) _________ my homework and (watch) ________ a movie about UFOs yesterday.
finished - watched
yesterday: hôm qua → dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn
Câu đơn thuần diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ, dùng thì quá khứ đơn.
Dịch: Hôm qua, tôi đã làm xong bài tập về nhà và xem một bộ phim về UFO.
He (fish) __________ in the lake when he saw a circular object over the mountains.
was fishing
Trong quá khứ, một hành động đang xảy ra thì một hành động khác xen vào. Hành động đang xảy ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn.
Trong câu này, hành động “fish” đang xảy ra, hành động “saw (see)” xen vào.
Dịch: Anh ấy đang câu cá ở hồ khi nhìn thấy một vật thể tròn trên dãy núi.
At 10 a.m. yesterday, the engineers (test) __________ a new drone in the lab.
were testing
At 10 a.m. yesterday: Vào lúc 10 giờ sáng ngày hôm qua → thời gian cụ thể trong quá khứ → dấu hiệu thì quá khứ tiếp diễn
Dịch: Vào lúc 10 giờ sáng hôm qua, các kỹ sư đang thử nghiệm một chiếc drone mới trong phòng thí nghiệm.
What the girls (do) __________ when the UFO (appear) _________?
were the girls doing - appeared
Trong quá khứ, một hành động đang xảy ra thì một hành động khác xen vào. Hành động đang xảy ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn.
Trong câu này, hành động “do” đang xảy ra, hành động “appear” xen vào.
Dịch: Các cô gái đang làm gì khi UFO xuất hiện thế?
Last night, they were walking home when a huge triangular machine (appear) _________.
appeared
Trong quá khứ, một hành động đang xảy ra thì một hành động khác xen vào. Hành động đang xảy ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn.
Trong câu này, hành động “were walking” đang xảy ra, hành động “appear” xen vào.
Dịch: Tối qua, họ đang đi bộ về nhà thì một cỗ máy hình tam giác khổng lồ xuất hiện.
What the aliens (look) __________ like when you (see) ____ them?
did the aliens look - saw
“Look like” (trông như thế nào) ở đây là một cụm động từ chỉ trạng thái, không phải hành động, nên không chi ở thì tiếp diễn.
Hành động “see” đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ nên chia thì quá khứ đơn.
Dịch: Người ngoài hành tinh trông như thế nào khi bạn nhìn thấy họ?
When the villagers (perform) __________ the ritual, a group of tourists (arrive) ________.
were performing - arrived
Trong quá khứ, một hành động đang xảy ra thì một hành động khác xen vào. Hành động đang xảy ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn.
Trong câu này, hành động “perform” đang xảy ra, hành động “arrive” xen vào.
Dịch: Khi những người dân làng đang thực hiện nghi lễ, một nhóm khách du lịch đã đến.
Exercise 7. Choose the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
is
are
were
will be
Đáp án đúng là A
Thì hiện tại đơn diễn tả các ý về tương lai trong mệnh đề phụ đứng sau một số từ như: what, where, when, where, if, until.
Cấu trúc: S + will V + when + S + V(-s/-es).
Chủ ngữ “Earth” số ít nên đi với “is”.
Dịch: Chúng ta sẽ làm gì khi Trái Đất quá đông dân?
aren’t
won’t be
was
wasn’t
Câu này nói về một tình huống tương lai, sử dụng thì tương lai đơn để diễn tả điều gì đó sẽ không xảy ra.
Dịch: Cuộc sống trên các hành tinh khác sẽ không dễ dàng đối với con người nếu không có công nghệ tiên tiến.
am going
will
would
may
Câu này nói về một lời hứa hoặc quyết định sẽ làm trong tương lai, vì vậy sử dụng thì tương lai đơn để diễn tả sự cam kết hoặc quyết định sẽ làm việc gì đó.
Dịch: Đừng lo lắng. Tôi sẽ giúp bạn sửa máy tính xách tay.
were
is
was
are
Câu này sử dụng thì hiện tại đơn để diễn tả một tình huống đang xảy ra ở hiện tại.
“Researchers” là chủ ngữ số nhiều, dùng “are”.
Dịch: Các nhà nghiên cứu vẫn đang tìm kiếm sự sống trên sao Hỏa. Họ hy vọng sẽ tìm thấy bằng chứng về sự sống ở đó.
won’t
will
doesn’t
hasn’t
Câu này sử dụng “won’t” (will not) để diễn tả sự phủ định về một hành động trong tương lai.
Dịch: Cô ấy sẽ không tham gia câu lạc bộ khoa học vì cô ấy không quan tâm đến công nghệ.
read
reading
reads
readed
Câu hỏi này sử dụng “Will” để hỏi về một hành động trong tương lai. Sau “will”, động từ chính phải ở dạng nguyên thể, không chia theo thì.
Dịch: Liệu thanh thiếu niên có còn đọc sách giấy trong 20 năm tới không?
would use
use
won’t use
will use
in the future: trong tương lai → dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn
Câu này hỏi về một sự việc sẽ xảy ra trong tương lai, vì vậy sử dụng “will” để diễn tả dự đoán hoặc khả năng trong tương lai.
Xét nghĩa câu, cần dùng dạng khẳng định, chọn D.
Dịch: Bạn nghĩ thanh thiếu niên sẽ sử dụng rô bốt để làm việc nhà trong tương lai chứ?
spend
would spend
will spend
are going to spend
Câu này nói về một dự đoán hoặc niềm tin vào một hành động sẽ xảy ra trong tương lai, vì vậy sử dụng thì tương lai đơn để diễn tả dự đoán chưa chắc chắn.
Dịch: Tôi tin rằng thanh thiếu niên sẽ dành nhiều thời gian hơn cho việc học qua thực tế ảo.
Do robots
Will robots
Can robots
Did robots
in the future: trong tương lai → dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn
Câu này là một câu hỏi về một khả năng hoặc dự đoán trong tương lai, nên sử dụng “Will robots” để diễn tả hành động sẽ xảy ra.
Dịch: Liệu rô bốt có đảm nhận vai trò của giáo viên trong tương lai không?
won’t
will
didn’t
don’t
Câu này nói về một sự việc sẽ không xảy ra trong tương lai nếu không có điều kiện đi kèm (không ai giải thích). Vì vậy, sử dụng “won’t” (will not) để diễn tả sự phủ định về một hành động trong tương lai.
Dịch: Họ sẽ không hiểu các truyền thống nếu không ai giải thích chúng.
Exercise 8. Underline ONE mistake in each sentence and correct it.
my → me
my: tính từ sở hữu “của tôi”, tính từ sở hữu không đứng một mình, mà theo sau cần 1 danh từ.
Ở đây cần đối tượng so sánh, nên cần đại từ tân ngữ “me”.
Sửa: my → me
Dịch: Rô bốt đã giúp nhà khoa học hoàn thành nghiên cứu của mình nhanh hơn tôi.
Our → Ours
our: tính từ sở hữu “của chúng tớ”, tính từ sở hữu không đứng một mình, mà theo sau cần 1 danh từ.
Ở đây cần đại từ sở hữu thay thế cho “Our computer”.
Sửa: Our → Ours
Dịch: Chúng tớ có thể sử dụng máy tính của bạn không? – Cái của chúng tôi không hoạt động.
theirs → their
theirs: đại từ sở hữu “những cái của họ”, không cần danh từ đứng phía sau.
Ở đây cần tính từ sở hữu đứng trước danh từ “idea” và bổ nghĩa cho danh từ này.
Sửa: theirs → their
Dịch: Thanh thiếu niên thích dự án khoa học vì đó hoàn toàn là ý tưởng của họ.
her → his
“Nam” là tên nam giới, vì vậy tính từ sở hữu tương ứng phải là “his” (của anh ấy) thay vì “her” (của cô ấy).
Sửa: her → his
Dịch: Nhìn kìa! Nam đang làm bài tập về nhà của anh ấy. Bạn cũng nên làm bài của mình đi.
them → their
them: đại từ tân ngữ “chúng”.
Ở đây cần tính từ sở hữu đứng trước và bổ nghĩa cho cụm danh từ “unique patterns”.
Sửa: them → their
Dịch: Người H'Mông tự hào về trang phục của mình và chúng tôi ngưỡng mộ những hoa văn độc đáo của chúng.
your → yours
your: tính từ sở hữu “của bạn”, không đứng một mình, mà theo sau cần 1 danh từ.
Ở đây cần đại từ sở hữu thay thế cho “your phone”.
Sửa: your → yours
Dịch: Đây có phải là điện thoại của bạn hay của người khác?
me → mine
Sau cụm “a friend of...”, ta phải dùng đại từ sở hữu (mine, yours, his, hers, ours, theirs), không dùng đại từ tân ngữ (me, you, him, her,...)
Sửa: me → mine
Dịch: Một người bạn của tôi sẽ ghé qua ăn trưa với chúng tôi.
their → its
“The spaceship” là danh từ số ít, vì vậy phải dùng tính từ sở hữu “its” thay cho “their” (dùng cho số nhiều).
Sửa: their → its
Dịch: Tàu vũ trụ bị mất kết nối và các phi hành gia không thể nhận được tin nhắn.
our’s → our
Tính từ sở hữu “của chúng tôi” là “our”. Không có từ “our’s”.
Sửa: our’s → our
Dịch: Lễ hội thật tuyệt vời và tôi đã chụp nhiều ảnh bằng máy ảnh mới của chúng tôi.
mine bag → my bag
mine: đại từ sở hữu “cái của tôi”, không cần danh từ phía sau.
Ở đây trước từ “bag” cần tính từ sở hữu để bổ nghĩa.
Sửa: mine bag → my bag
Dịch: Đó không phải là túi của tôi. Túi của tôi màu đen cơ.
Exercise 9. Rewrite the following sentences using reported speech.
“We will send a robot to Mars next year,” the scientist said.
→ ______________________________________________________________________.
Nhà khoa học nói rằng họ sẽ gửi một rô bốt lên sao Hỏa vào năm sau.
“I am not sure whether life on other planets is real, but I am curious,” said Hoa.
→ ______________________________________________________________________.
Hoa said that she was not sure whether life on other planets was real, but she was curious.
Hoa nói rằng cô ấy không chắc liệu sự sống trên các hành tinh khác có thật hay không, nhưng cô ấy rất tò mò.
“I saw a documentary about aliens last night,” she said.
→ ______________________________________________________________________.
She said that she had seen a documentary about aliens the night before.
Cô ấy nói rằng cô ấy đã xem một bộ phim tài liệu về người ngoài hành tinh vào đêm hôm trước.
“There has been a lot of interest in the idea of life on Mars recently,” the researcher said.
→ ______________________________________________________________________.
The researcher said that there had been a lot of interest in the idea of life on Mars recently.
Nhà nghiên cứu nói rằng gần đây đã có rất nhiều sự quan tâm đến ý tưởng về sự sống trên sao Hỏa.
“Teenagers are becoming more interested in traditional crafts thanks to social media,” the artist said.
→ ______________________________________________________________________.
The artist said that teenagers were becoming more interested in traditional crafts thanks to social media.
Nghệ sĩ nói rằng thanh thiếu niên đang trở nên quan tâm hơn đến các nghề thủ công truyền thống nhờ vào mạng xã hội.
“We don’t have computers in our village school,” the students said.
→ ______________________________________________________________________.
The students said that they didn’t have computers in their village school.
Học sinh nói rằng họ không có máy tính ở trường làng.
“I am really excited about the upcoming science and technology exhibition next month,” said Nam.
→ ______________________________________________________________________.
Nam said that he was really excited about the upcoming science and technology exhibition the following month.
Nam nói rằng anh ấy rất hào hứng về triển lãm khoa học và công nghệ sắp tới vào tháng sau.
The scientist told the press, “Aliens can exist on planets with extreme temperatures.”
→ ______________________________________________________________________.
The scientist told the press that aliens could exist on planets with extreme temperatures.
Nhà khoa học nói với báo chí rằng người ngoài hành tinh có thể tồn tại trên các hành tinh có nhiệt độ cực đoan.
“We will be proud if you win the science competition,” my parents told me.
→ ______________________________________________________________________.
My parents told me that they would be proud if I won the science competition.
Bố mẹ tôi nói với tôi rằng họ sẽ tự hào nếu tôi thắng cuộc thi khoa học.
“My friends and I were at the science museum when the robot demonstration started,” Peter said to me.
→ ______________________________________________________________________.
Peter said to me that his friends and he had been at the science museum when the robot demonstration started.
Peter nói với tôi rằng anh ấy và các bạn của mình đã ở bảo tàng khoa học khi buổi trình diễn rô bốt bắt đầu.
Exercise 10. Complete the sentences with “the, a/an, x (no article)”.
____ Internet has changed the way teenagers communicate and learn.
The
Dùng mạo từ “the” vì “Internet” là danh từ duy nhất và đã được xác định – chỉ mạng Internet toàn cầu.
Dịch: Internet đã thay đổi cách thức giao tiếp và học tập của các bạn trẻ.
My brother wants to become ___ astronaut in the future.
an
“astronaut” là một danh từ đếm được số ít bắt đầu bằng nguyên âm, chưa xác định và chỉ nghề nghiệp, dùng mạo từ “an”.
Dịch: Anh trai tôi muốn trở thành một phi hành gia trong tương lai.
She plans to study law at __ university in the United Kingdom.
a
“university” là một danh từ đếm được số ít, và khi muốn nói về một trường đại học không cụ thể, ta phải dùng mạo từ “a/an” để chỉ một trường đại học nào đó (không xác định).
university: /ˌjuːnɪˈvɜːsəti/ bắt đầu bằng phụ âm, dùng “a”.
Dịch: Cô ấy dự định học luật tại một trường đại học ở Vương quốc Anh.
____ H’mong are known for their colorful traditional costumes.
The
“H'mong” là tên của một dân tộc cụ thể, vì vậy cần dùng mạo từ “the” trước tên của một nhóm người hoặc dân tộc.
Mạo từ “the” được dùng khi nói về một nhóm người với bản sắc văn hóa riêng biệt.
Dịch: Người H'mông nổi tiếng với trang phục truyền thống nhiều màu sắc.
Have you ever seen __ UFO flying across the sky?
a
“UFO” (Unidentified Flying Object) là một danh từ đếm được số ít và không xác định, nên cần dùng mạo từ “a”.
Mặc dù bắt đầu bằng chữ “U”, nhưng “UFO” phát âm là /ˌjuː ef ˈəʊ/, bắt đầu bằng âm phụ âm /j/, do đó sử dụng “a” thay vì “an”.
Dịch: Bạn đã bao giờ thấy một vật thể bay không xác định bay ngang qua bầu trời chưa?
She read an article about __ life on other planets.
x
“life” là danh từ không đếm được khi mang nghĩa “sự sống”.
Trong cụm từ “life on other planets”, từ “life” mang nghĩa chung, không chỉ một dạng sự sống cụ thể, vì vậy không dùng “a” hay “an”.
Dịch: Cô ấy đã đọc một bài báo về sự sống trên các hành tinh khác.
The traditional costumes of the ethnic minorities in __ Vietnam are rich in color and history, reflecting their unique cultural heritage.
x
“Vietnam” là tên riêng của một quốc gia, không cần mạo từ “the”.
Mạo từ “the” chỉ được dùng với tên quốc gia nếu quốc gia đó có hình thức số nhiều (ví dụ: the United States, the Philippines) hoặc tên chính thức bao gồm “Kingdom,” “Republic,” “States” (như the United Kingdom, the United Arab Emirates).
Dịch: Trang phục truyền thống của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam rất phong phú về màu sắc và lịch sử, phản ánh di sản văn hóa độc đáo của họ.
__ Mars is often considered the most likely candidate for life beyond Earth.
x
“Mars” là tên riêng của một hành tinh, nên không cần mạo từ “the”.
Dịch: Sao Hỏa thường được coi là ứng cử viên tiềm năng nhất cho sự sống ngoài Trái Đất.
If there is __ possibility of life on Mars, scientists will have to find ways to support it through sustainable methods.
a
“possibility” là danh từ đếm được số ít, khi nói về một khả năng không xác định, ta dùng mạo từ “a”.
Cấu trúc “there is a possibility” thường được dùng để diễn tả một khả năng xảy ra, nhưng chưa chắc chắn.
Dịch: Nếu có khả năng tồn tại sự sống trên sao Hỏa, các nhà khoa học sẽ phải tìm cách duy trì nó bằng các phương pháp bền vững.
The Mường are ___ ethnic group primarily residing in northern Vietnam.
an
“ethnic group” là cụm danh từ số ít bắt đầu bằng nguyên âm nên cần mạo từ “an” trước nó.
Dịch: Người Mường là một nhóm dân tộc chủ yếu sinh sống ở miền Bắc Việt Nam.
Exercise 11. Choose the best options.
“Will artificial intelligence change the world?” she asked.
She wanted to know if artificial intelligence would change the world.
She asked if artificial intelligence changes the world.
She wondered whether artificial intelligence changed the world.
She asked whether artificial intelligence will change the world.
Đáp án đúng là A
“Where do the ethnic groups in Vietnam celebrate their festivals?” they asked.
They asked where the ethnic groups in Vietnam celebrate their festivals.
They asked where the ethnic groups in Vietnam celebrated their festivals.
They asked where do the ethnic groups in Vietnam celebrate their festivals.
They asked whether the ethnic groups in Vietnam celebrated their festivals.
Họ hỏi nơi các nhóm dân tộc ở Việt Nam tổ chức lễ hội của mình.
“When do you eat dinner at your house?” she asked Tom and Jane.
She asked when she eats dinner at her house.
She asked when he eats dinner at his house.
She asked when they ate dinner at their house.
She asked if they ate dinner at their house.
Cô ấy hỏi Tom và Jane khi nào họ ăn tối ở nhà.
“Do you think there’s life on Mars?” he asked.
He asked if there was life on Mars.
He asked if there is life on Mars.
He asked whether there will be life on Mars.
He asked whether there is life on Mars.
Anh ấy hỏi liệu có sự sống trên sao Hỏa không.
“What do you want to do when you grow up?” she asked him.
She asked him what he wanted to do when he grew up.
She asked him what does he want to do when he grows up.
She asked him what did he want to do when he grows up.
She asked him what he wants to do when he grows up.
Cô ấy hỏi anh ấy muốn làm nghề gì khi lớn lên.
“Have scientists discovered any evidence of life beyond Earth?” he asked.
He asked if scientists discovered any evidence of life beyond Earth.
He asked scientists had discovered any evidence of life beyond Earth.
He asked if scientists had discovered any evidence of life beyond Earth.
He asked whether scientists discover any evidence of life beyond Earth.
Anh ấy hỏi liệu các nhà khoa học có phát hiện ra bất kỳ bằng chứng nào về sự sống ngoài Trái Đất không.
“What are your traditional clothes like, Mary?” asked Andy.
He wondered what his traditional clothes are like.
He wondered what her traditional clothes were like.
He wondered what were her traditional clothes like.
He wondered what were his traditional clothes like.
Anh ấy muốn biết trang phục truyền thống của Mary trông như thế nào.
“How do you feel about social media?” she asked him.
She wanted to know how he felt about social media.
She wanted to know how did he feel about social media.
She wanted to know how does he feel about social media.
She wanted to know how he feels about social media.
Cô ấy muốn biết anh ấy cảm thấy thế nào về mạng xã hội.
“Do you have any folk tales?” asked Ben.
He asked if they did have any folk tales.
He asked if did they have any folk tales.
He asked whether they had any folk tales.
He asked whether they have any folk tales.
Anh ấy hỏi liệu họ có truyện dân gian nào không.
“How do you celebrate the New Year?” asked Anna.
She asked Anna how do they celebrate the New Year.
She asked Anna how did they celebrate the New Year.
She asked Anna how they celebrate the New Year.
She asked Anna how they celebrated the New Year.
Cô ấy hỏi Anna cách họ đón Tết như thế nào.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 8
Tài liệu phổ biến Tiếng Anh

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















