
32 câu hỏi
23.
192.
56.
69.
Lời giải
Chọn D.
Số lượng thí sinh có ít nhất một môn học có điểm từ 6 đến dưới 7 là 69.
6 nhóm.
5 nhóm.
7 nhóm.
8 nhóm.
Lời giải
Chọn C.
Mẫu số liệu được chia thành 7 nhóm.
5.
23.
12
17.
Lời giải
Chọn B.
Có 23 sinh viên chi từ 100 đến dưới 150 nghìn đồng cho việc thanh toán cước điện thoại trong tháng.
4.
5.
6.
7.
Lời giải
Chọn C.
Có 6 ngày có nhiệt độ từ \(28^\circ C\) đến dưới \(31^\circ C\).
\([60;65)\).
\([55;60)\).
\([50;55)\).
\([60;65)\).
Lời giải
Chọn C.
Có 2 học sinh có cân nặng từ \(45\;kg\) đến dưới \(50\;kg\).
Có 14 học sinh có cân nặng từ \(50\;kg\) đến dưới \(55\;kg\).
Có 11 học sinh có cân nặng từ \(55\;kg\) đến dưới \(60\;kg\).
Có 10 học sinh có cân nặng từ \(60\;kg\) đến dưới \(65\;kg\).
Có 2 học sinh có cân nặng từ \(65\;kg\) đến dưới \(70\;kg\).
Vậy khoảng cân nặng từ \(50\;kg\) đến dưới \(55\;kg\) chiếm nhiều học sinh nhất.
24.
25.
26.
27.
Lời giải
Chọn B.
Từ bảng mẫu số liệu nhóm ta thấy nhóm \[\left[ {20;30} \right)\] có 4 thí sinh, nhóm \[\left[ {30;40} \right)\] có 6 thí sinh, nhóm \[\left[ {40;50} \right)\] có 15 thí sinh.
Suy ra số thí sinh trượt là: \[4 + 6 + 15 = 25\] thí sinh.
162.
164.
166.
4.
Lời giải
Chọn B.
Ta có bảng sau:
|
Lớp chiều cao |
Giá trị đại diện |
Số học sinh |
|
\([150;154)\) |
152 |
25 |
|
\([154;158)\) |
156 |
50 |
|
\([158;162)\) |
160 |
200 |
|
\([162;166)\) |
164 |
175 |
|
\([166;170)\) |
168 |
50 |
\(40\% \).
\(16,7\% \).
\(56,7\% \).
\(33,3\% \).
Lời giải
Chọn C.
Ta có tần suất của lớp \([30;40)\) là \(\frac{{24 \times 100}}{{40}} = 40\% \).
Tần suất của lớp \[\left[ {30;40} \right)\] là \(\frac{{10 \times 100}}{{40}} = 16,7\% \).
Vậy số lá có chiều dài từ \(30\;cm\) đến \(50\;cm\) chiếm \(40\% + 16,7\% = 56,7\% \).
\([160;163);[163;165);[165;170);[170;172);[172;175)\).
\([160;165);[165;168);[168;170);[170;172);[172;175)\).
\([160;163);[163;166);[166;169);[169;172);[172;175)\).
\([160;162);[162;166);[166;168);[168;170);[172;175)\).
Lời giải
Chọn C.
Khoảng biến thiên là \(174 - 160 = 14\)
Để số liệu thành 5 nhóm theo các nửa khoảng có độ dài bằng nhau, ta chia thành các nhóm có độ dài là 3. Ta sẽ chọn đầu mút phải của nhóm cuối cùng là 175. Ta được các nhóm \[\left[ {160;163} \right);\left[ {163;166} \right);\left[ {166;169} \right);\left[ {169;172} \right);\left[ {172;175} \right).\]
20.
22.
23.
25.
Lời giải
Chọn A.
Khoảng biến thiên là \(1179 - 1101 = 78\)
Để số liệu thành 4 nhóm theo các nửa khoảng có độ dài bằng nhau, ta chia thành các nhóm có độ dài là 20. Ta chia thành các nhóm sau:
\[\left[ {1100;1120} \right),\left[ {1120;1140} \right),\left[ {1140;1160} \right),\left[ {1160;1180} \right).\]
\([7,0;7,5)\).
\([7,5;8,0)\).
\([8,0;8,5)\).
\([8,5;9,0)\).
Lời giải
Chọn C.
Khoảng biến thiên là \(9,4 - 6,6 = 2,8\)
Ta chia thành các nhóm sau: \(\left[ {6,5;7,0} \right),\left[ {7,0;7,5} \right),[7,5;8,0),[8,0;8,5),[8,5;9,0),[9,0;9,5)\).
Đếm số giá trị của mỗi nhóm, ta có bảng ghép nhóm sau:
|
Chiều cao (m) |
Số cây |
|
\([6,5;7,0)\) |
2 |
|
\([7,0;7,5)\) |
4 |
|
\([7,5;8,0)\) |
9 |
|
\([8,0;8,5)\) |
11 |
|
\([8,5;9,0)\) |
7 |
|
\([9,0;9,5)\) |
2 |
Từ bảng số liệu ta thấy nhóm chiếm tỉ lệ cao nhất là \([8,0;8,5)\).
42.
52.
53.
54.
Lời giải
Chọn B.
Mốt \({M_0}\) chứa trong nhóm \([40;60)\)
Do đó: \({u_m} = 40;{u_{m + 1}} = 60 \Rightarrow {u_{m + 1}} - {u_m} = 60 - 40 = 20\)
\(\begin{array}{l}{n_{m - 1}} = 9;{n_m} = 12;{n_{m + 1}} = 10\\{M_0} = 40 + \frac{{12 - 9}}{{(12 - 9) + (12 - 10)}}(60 - 20) = 52.\end{array}\)
\([40;60)\).
\([20;40)\).
\([60;80)\).
\([80;100)\).
Lời giải
Chọn A.
Ta có: \(n = 42\).
Nên trung vị của mẫu số liệu trên là \({Q_2} = \frac{{{x_{21}} + {x_{22}}}}{2}\).
Mà \({x_{21}},{x_{22}} \in [40;60)\).
Vậy nhóm chứa trung vị của mẫu số liệu trên là nhóm [40;60).
\([7;9)\).
\([9;11)\).
\([11;13)\).
\([13;15)\).
Lời giải
Chọn B.
Bảng tần số ghép nhóm theo giá trị đại diện là
|
Doanh thu |
\([5;7)\) |
\([7;9)\) |
\([9;11)\) |
\([11;13)\) |
\([13;15)\) |
|
Giá trị đại diện |
6 |
8 |
10 |
12 |
14 |
|
Số ngày |
2 |
7 |
7 |
3 |
1 |
Số trung bình: \(\bar x = \frac{{2.6 + 7.8 + 7.10 + 3.12 + 1.14}}{{20}} = 9,4\).
47.
46.
48.
49.
Lời giải
Chọn B.
Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu khách hàng nam là \([40;50)\).
Do đó \({u_m} = 40,{n_{m - 1}} = 6;{n_{m + 1}} = 7;{u_{m + 1}} - {u_m} = 50 - 40 = 10\)
Mốt của mẫu số liệu nhóm khách hàng nam là:
\({M_0} = 40 + \frac{{10 - 6}}{{(10 - 6) + (10 - 7)}} \cdot 10 = 45,7\)
Dựa vào kết quả trên ta có thể dự đoán được khách hàng nam 46 tuổi có nhu cầu mua bảo hiểm cao nhất.
162,7.
161,7.
163,7.
164,7.
Lời giải
Chọn B.
Ta có bảng thống kê số lượng cam theo giá trị đại diện:
|
Cân nặng đại diện (g) |
152,5 |
157,5 |
162,5 |
167,5 |
172,5 |
|
Số quả cam ở lô hàng A |
2 |
6 |
12 |
4 |
1 |
Cân nặng trung bình của mỗi quả cam ở lô hàng A xấp xỉ bằng
\((2.152,5 + 6,157,5 + 12,162,5 + 4,167,5 + 1.172,5):25 = 161,7(\;g){\rm{. }}\)
7.
7,6.
8.
8,6.
Lời giải
Chọn C.
Goi \({x_1},{x_2}, \ldots ,{x_{20}}\) là doanh thu bán hàng trong 20 ngày xếp theo thứ tự không giảm.
Khi đó: \({x_1},{x_2} \in [5;7),{x_3}, \ldots ,{x_9} \in [7;9),{x_9}, \ldots ,{x_{16}} \in [9;11),{x_{17}}, \ldots ,{x_{19}} \in [11;13),{x_{20}} \in [13;15)\)
Do đó, tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu thuộc nhóm \([7;9)\)
\(n = 20,{n_m} = 7,C = 2,{u_m} = 7,{u_{m + 1}} = 9\)
\({Q_1} = 7 + \frac{{\frac{{1.20}}{4} - 2}}{7}(9 - 7) \approx 7,86 \approx 8\).
10.
11.
12.
13.
Lời giải
Chọn B.
Goi \({x_1},{x_2}, \ldots ,{x_{20}}\) là doanh thu bán hàng trong 20 ngày xếp theo thứ tự không giảm.
Khi đó: \({x_1},{x_2} \in [5;7),{x_3}, \ldots ,{x_9} \in [7;9),{x_9}, \ldots ,{x_{16}} \in [9;11),{x_{17}}, \ldots ,{x_{19}} \in [11;13),{x_{20}} \in [13;15)\)
Do đó, tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu thuộc nhóm \([9;11)\)
\(\begin{array}{l}n = 20,{n_m} = 7,C = 9,{u_m} = 9,{u_{m + 1}} = 11\\{Q_3} = 9 + \frac{{\frac{{3.20}}{4} - 9}}{7}(11 - 9) \approx 10;71 \approx 11\end{array}\)
47,7.
65,6.
71,5.
49,9.
Lời giải
Chọn C.
Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu trên là \([71,6;72,4)\)
Do đó: \({u_m} = 71,6;{n_{m - 1}} = 9;{n_{m + 1}} = 5;{u_{m + 1}} - {u_m} = 72,4 - 71,6 = 0,8\)
Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm là:\({M_0} = 71,6 + \frac{{10 - 9}}{{(10 - 9) + (10 - 5)}} \cdot 0,8 = 71,7(\;m)\)
Vậy khả năng anh Văn ném được 71,7 m là cao nhất.
153,18.
153,81.
154,18
153,28.
Lời giải
Chọn A.
Tần số lớn nhất là 14 nên nhóm chứa mốt là nhóm \([150;155)\).
Ta có \(j = 2;{a_2} = 150;{m_2} = 14;{m_1} = 7;{m_3} = 10;h = 5\).
Do đó \({M_0} = 150 + \frac{{14 - 7}}{{(14 - 7) + (14 - 10)}}.5 \approx 153,18\).
\({Q_1} = 9;{Q_2} = 10,75;{Q_3} = 12,3\).
\({Q_1} = 9;{Q_2} = 10,75;{Q_3} = 14,3\).
\({Q_1} = 9;{Q_2} = 11,75;{Q_3} = 12,3\).
\({Q_1} = 10;{Q_2} = 10,75;{Q_3} = 12,3\).
Lời giải
Chọn A.
Gọi \({x_1};{x_2};{x_3}; \ldots ;{x_{24}}\) lần lượt là số nhân viên theo thứ tự không gian.
Do \({x_1}, \ldots ,{x_3} \in [6;8);{x_4}, \ldots ,{x_9} \in [8;10);{x_{10}}, \ldots ,{x_{17}} \in [10;12);{x_{18}}, \ldots ,{x_{24}} \in [12;14)\)
Tứ phân vị thứ hai của dãy số liệu là \(\frac{1}{2}\left( {{x_{12}} + {x_{13}}} \right)\) thuộc nhóm \([10;12)\) nên tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu là \({Q_2} = 10 + \frac{{\frac{{24}}{2} - 9}}{8}(12 - 10) = 10,75\).
Tứ phân vị thứ nhất của dãy số liệu là \(\frac{1}{2}\left( {{x_6} + {x_7}} \right)\) thuộc nhóm \([8;10)\) nên tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu là 9.
Tứ phân vị thứ ba của dãy số liệu là \(\frac{1}{2}\left( {{x_{18}} + {x_{19}}} \right)\) thuộc nhóm \([12;14)\) nên tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu là \({Q_3} = 12 + \frac{{\frac{{3.24}}{4} - 17}}{7}(14 - 12) = 12,3\).
3,6875.
5,417.
7,042.
7,68.
Lời giải
Chọn C.
Tứ phân vị thứ ba của dãy số liệu \({x_1};{x_2}; \ldots ;{x_{39}}\) là \({x_{30}} \in [6;8)\).
Do đó tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là
\({Q_3} = 6 + \frac{{\frac{{3.39}}{4} - (3 + 8 + 12)}}{{12}} \cdot (8 - 6) = \frac{{169}}{{24}} \approx 7,042\).
19,51.
19,59.
20,2.
18,6.
Lời giải
Chọn B.
Số học sinh tham gia thu nhặt vỏ chai nhựa là \(n = 53 + 82 + 48 + 39 + 18 = 240\).
Gọi \({x_1};{x_2}; \ldots ;{x_{240}}\) lần lượt là số vỏ chai nhựa 240 học sinh khối 11 thu nhặt được xếp theo thứ tự không giảm. Do \({x_1}; \ldots ;{x_{53}} \in [10,5;15,5);{x_{54}}; \ldots ;{x_{135}} \in [15,5;20,5)\) nên trung vị của mẫu số liệu \({x_1};{x_2}; \ldots ;{x_{240}}\) là \(\frac{1}{2}\left( {{x_{120}} + {x_{121}}} \right) \in [15,5;20,5)\).
Ta xác định được \(n = 240,{n_m} = 82,C = 53,{u_m} = 15,5;{u_{m + 1}} = 20,5\).
Vậy trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm là
\({M_e} = 15,5 + \frac{{\frac{{240}}{2} - 53}}{{82}} \cdot (20,5 - 15,5) = \frac{{803}}{{41}} \approx 19,59\).
\[\left[ {40;45} \right]\].
\[\left[ {45;50} \right]\].
\[\left[ {50;55} \right]\].
\[\left[ {55;60} \right]\].
Lời giải
Chọn B.
Ta có \({Q_1} = 50 + \frac{{\frac{{40}}{4} - 4}}{{13}}.5 \approx 47,3\).
\[\frac{{95}}{3}\].
\[\frac{{91}}{3}\].
\[\frac{{89}}{3}\].
\[\frac{{93}}{3}\].
Lời giải
Chọn A.
Ta có \({Q_2} = 30 + \frac{{30 - 26}}{{24}}.10 = \frac{{95}}{3} \approx 31,67\).
Số cuộc gọi trung bình mỗi ngày là: \(8,1.{\rm{ }}\)
Nhóm chứa mốt là: \([5,5;8,5)\).
Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm là \[ \approx 7,21.\]
Người đó thực hiện tối đa khoảng 8 cuộc gọi mỗi ngày.
Lời giải
a) Sai b) Đúng c) Đúng d) Sai
Ta viết lại bảng tần số ghép nhóm theo giá trị đại diện là:
|
Số cuộc gọi |
\([2,5;5,5)\) |
\([5,5;8,5)\) |
\([8,5;11,5)\) |
\([11,5;14,5)\) |
\([14,5;17,5)\) |
|
Giá trị đại diện |
4 |
7 |
10 |
13 |
16 |
|
Số ngày |
5 |
13 |
7 |
3 |
2 |
Số cuộc gọi trung bình mỗi ngày là: \(\bar x = \frac{{4.5 + 7.13 + 10.7 + 13.3 + 16.2}}{{30}} = 8,4.{\rm{ }}\)
Nhóm chứa mốt là: \([5.5;8,5)\).
Ta có: \({u_m} = 5,5;{u_{m + 1}} = 8,5 \Rightarrow {u_{m + 1}} - {u_m} = 3;{n_m} = 13;{n_{m - 1}} = 5;{n_{m + 1}} = 7\).
Vì vậy mốt của mẫu số liệu ghép nhóm là: \({M_0} = 5,5 + \frac{{13 - 5}}{{(13 - 5) + (13 - 7)}} \cdot 3 = \frac{{101}}{{14}} \approx 7,21.\)
Vậy người đó thực hiện tối đa khoảng 7 cuộc gọi mỗi ngày.
Cỡ mẫu của mẫu số liệu bằng \(50\).
Số trung bình của mẫu ghép nhóm là \(11,84\)
Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu trên là nhóm \([10;15)\).
Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm bằng \(11,74.{\rm{ }}\)
Lời giải
a) Đúng b) Đúng c) Đúng d) Sai
Ta có bảng sau
|
Thâm niên (Số năm) |
\([1;5)\) |
\([5;10)\) |
\([10;15)\) |
\([15;20)\) |
\([20;25)\) |
|
Giá trị đại diện |
3 |
7,5 |
12,5 |
17,5 |
22,5 |
|
Số giáo viên |
4 |
12 |
16 |
8 |
3 |
Ước lượng số trung bình của mẫu ghép là: \(\bar x = \frac{{3.4 + 7,5.12 + 12,5.16 + 17,5.8 + 22,5.3}}{{50}} = 11,84\)
Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu trên là nhóm \([10;15)\).
Do đó, \({u_m} = 10,{n_{m - 1}} = 12,{n_m} = 16,{n_{m + 1}} = 8,{n_{m + 1}} - {u_m} = 15 - 10 = 5\).
Vậy \({M_^\circ } = 10 + \frac{{16 - 12}}{{(16 - 12) + (16 - 8)}} \cdot 5 = 11,66.{\rm{ }}\)
Tổng số giờ tự học của học sinh là: 829,5 giờ.
Tổng hợp kết quả tự học của học sinh vào bảng tần số ghép nhóm theo mẫu sau:
|
Giờ tự học |
\([12,5;14,5)\) |
\([14,5;16,5)\) |
\([16,5;18,5)\) |
\([18,5;20,5)\) |
\([20,5;22,5)\) |
|
Số học sinh |
9 |
13 |
17 |
9 |
2 |
Thời gian trung bình học của mỗi học sinh dựa vào bảng tần số ghép nhóm tìm được ở ý b) là: \(16,78.\)
Khả năng tự học trong tuần cao nhất của học sinh là 16,28 giờ.
Lời giải
a) Sai b) Đúng c) Đúng d) Sai
Tổng số giờ tự học của học sinh là: 819,5 giờ.
Số giờ tự học trung bình của học sinh: \(\bar x = \frac{{891,5}}{{50}} = 16,39\) giờ.
Ta có bảng sau:
|
Giờ tự học |
\([12,5;14,5)\) |
\([14,5;16,5)\) |
\([16,5;18,5)\) |
\([18,5;20,5)\) |
\([20,5;22,5)\) |
|
Giá trị đại diện |
13,5 |
15,5 |
17,5 |
19,5 |
21,5 |
|
Số học sinh |
9 |
13 |
17 |
9 |
2 |
Thời gian tự học trung bình của học sinh: \(\bar x = \frac{{9.13,5 + 13 \cdot 15,5 + 17 \cdot 17,5 + 9.19,5 + 2.21,5}}{{50}} = 16,78.\)
Khả năng tự học trong tuần cao nhất của học sinh là 16,78 giờ.
Cỡ mẫu của mẫu số liệu là \(n = 100\).
Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là: \({Q_1} \approx 1,98\).
Tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu ghép nhóm là:\({Q_2} = 4,5.{\rm{ }}\)
Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là: \({Q_3} = 6,5.{\rm{ }}\)
Lời giải
a) Đúng b) Sai c) Đúng d) Đúng
Số lần gặp sự cố là số nguyên nên ta có thể sử dụng bảng tần số ghép nhóm sau:
|
Số lần gặp sự cố |
\([0,5;2,5)\) |
\([2,5;4,5)\) |
\([4,5;6,5)\) |
\([6,5;8,5)\) |
\([8,5;10,5)\) |
|
Số xe |
17 |
33 |
25 |
20 |
5 |
Cỡ mẫu của mẫu số liệu là \(n = 100\).
Gọi \({x_1},{x_2},{x_3}, \ldots ,{x_{100}}\) là mẫu số liệu được xếp theo thứ tự không giảm.
Trung vị của của mẫu số liệu là \(\frac{{{x_{50}} + {x_{51}}}}{2}\) với \({x_{50}} \in [2,5;4,5),{x_{51}} \in [4,5;6,5)\).
Suy ra tứ phân vị thứ hai cũng là trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm là
\({Q_2} = 4,5.{\rm{ }}\)Xét nửa mẫu số liệu bên trái \({x_1},{x_2},{x_3}, \ldots ,{x_{50}}\) có trung vị \(\frac{{{x_{25}} + {x_{26}}}}{2} \in [2,5;4,5)\).
Ta có: \({n_m} = 33;C = 17;{u_{m + 1}} = 4,5;{u_m} = 2,5\).
Vì vậy, tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là:
\({Q_1} = 2,5 + \frac{{\frac{{100}}{4} - 17}}{{33}}(4,5 - 2,5) = \frac{{197}}{{66}} \approx 2,98\)
Xét nửa mẫu số liệu bên phải \({x_{51}},{x_{52}}, \ldots ,{x_{100}}\) có trung vị
\(\frac{{{x_{75}} + {x_{76}}}}{2}{\rm{ v?i }}{x_{75}} \in [4,5;6,5),{x_{76}} \in [6,5;8,5)\)nên tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm \({Q_3} = 6,5\)
Vậy các tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là:
\({Q_1} \approx 2,98;{Q_2} = 4,5;{Q_3} = 6,5.{\rm{ }}\)
Số trung bình của mẫu số liệu trên là \(1,14\).
Nhóm chứa mốt của số liệu là \([0,75;1,25)\).
Mốt của mẫu số liệu là \({M_^\circ } = 0,89\).
Trung vị của mẫu số liệu là \({M_e} = 1,039\).
Lời giải
a) Đúng b) Đúng c) Đúng d) Đúng
Ta có bảng sau:
|
Thời gian |
\([0,25;0,75)\) |
\([0,75;1,25)\) |
\([1,25;1,75)\) |
\([1,75;2,25)\) |
\([2,25;2,75)\) |
|
Giá trị đại diện |
0,50 |
1,00 |
1,50 |
2,00 |
2,50 |
|
Số lần |
25 |
32 |
14 |
12 |
4 |
Số trung bình của mẫu số liệu trên là \(\frac{{0,50.25 + 1,00.32 + 1,50.14 + 2,00.12 + 2,50.4}}{{87}} = 1,14\).
Nhóm chứa mốt của số liệu là \([0,75;1,25)\).
Mốt của mẫu số liệu là \({M_^\circ } = 0,75 + \frac{{32 - 25}}{{(32 - 25) + (32 - 14)}}(1,25 - 0,75) = 0,89\).
Gọi \({x_1},{x_2}, \ldots {x_{87}}\) lần lượt là chỉ số mắt cận của các học sinh sắp xếp theo thứ tự không giảm.
Ta có \({x_1}, \ldots ,{x_{25}} \in [0,25;0,75);{x_{26}}, \ldots ,{x_{57}} \in [0,75;1,25)\); nên trung vị của mẫu là \({x_{44}} \in [0,75;1,25)\).
Ta xác định được \(n = 87,{n_m} = 32,C = 25,{u_m} = 0,75;{u_{m + 1}} = 1,25\).
Nên: \({M_e} = 0,75 + \frac{{\frac{{87}}{2} - 25}}{{32}}(1,25 - 0,75) = 1,039\).
Lời giải
Trả lời: \(10,5\).
Ta hiệu chỉnh lại số liệu như sau:
|
Số lần sử dụng Facebook |
\([2,5;5,5)\) |
\([5,5;8,5)\) |
\([8,5;11,5)\) |
\([11,5;14,5)\) |
\([14,5;17,5)\) |
|
Số ngày |
2 |
5 |
11 |
8 |
4 |
Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu trên là \([8,5;11,5)\)
Do đó: \({u_m} = 8,5;{n_{m - 1}} = 5;{n_{m + 1}} = 8;{u_{m + 1}} - {u_m} = 11,5 - 8,5 = 3\)
Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm là: \({M_o} = 8,5 + \frac{{11 - 5}}{{(11 - 5) + (11 - 8)}} \cdot 3 = 10,5\).
Lời giải
Trả lời: \(398,3\).
Gọi \({x_1};{x_2}; \ldots ;{x_3}\) là số tiền chi ăn uống sinh hoạt trong tuần của học sinh xếp theo thứ tự không giảm.
Do \({x_1}; \ldots ;{x_5} \in [300;340);{x_6}; \ldots ;{x_9} \in [340;380);{x_{15}}; \ldots ;{x_{26}} \in [380;420)\) nên trung vị của mẫu là \({x_{19}} \in [380;420)\).
Ta xác định được \(n = 39,{n_m} = 12,C = 5 + 9 = 14,{u_m} = 380,{u_{m + 1}} = 420\).
Vậy \({M_e} = 380 + \frac{{\frac{{39}}{2} - 14}}{{12}}(420 - 380) = 398,3.{\rm{ }}\)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















