Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 i-Learn Smart World có đáp án - Đề 5
45 câu hỏi
Circle the word that has the underlined part pronounced differently from the others.
toes
buses
beaches
oranges
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Phần gạch chân ở đáp án A được phát âm là /z/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɪz/.
Circle the word that has the underlined part pronounced differently from the others.
routine
penguin
vaccine
machine
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Phần gạch chân ở đáp án B được phát âm là /ɪ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /iː/.
Circle the word that has a stress pattern different from the others.
electric
computer
fascinate
fantastic
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
Circle the word that has a stress pattern different from the others.
bicycle
memory
chocolate
decision
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Circle the best options (A, B, C, or D).
roller skating
cycling
sewing
TV watching
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
sewing: may vá
roller skating: trượt patin
cycling: đạp xe đạp
TV watching: xem tivi
Dịch: Chị gái tôi thích may quần áo với bà vào cuối tuần.
baking
cooking
doing
making
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
bake (v): nướng
cook (v): nấu
do (v): làm
make (v): tạo ra
Dịch: Đầu bếp đang nướng bánh trong lò.
practice
knitting
karate
shuttlecock
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
karate (n): môn võ karate
practice (n): thực hành, luyện tập
knitting (n): đan lát
shuttlecock (n): quả cầu lông
Dịch: Võ karate là môn võ truyền thống của Nhật Bản ra đòn bằng 2 tay và chân.
running
climbing
fishing
jogging
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
jogging (n): chạy bộ
running (n): chạy
climbing (n): leo, trèo
fishing (n): câu cá
Dịch: Đây là 1 cách tập thể dục mà người chạy chạy chậm rãi. Đó là chạy bộ.
vehicle
hometown
nature
room
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
vehicle (n): phương tiện giao thông
hometown (n): quê hương
nature (n): tự nhiên, thiên nhiên
room (n): phòng, chỗ
Dịch: Một thứ giúp chở người, động vật hoặc đồ vật từ nơi này tới nơi khác gọi là phương tiện giao thông.
to talk
talking
talk
talked
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
hate doing sth: ghét làm gì
Dịch: James ghét nói chuyện với hàng xóm vì anh ấy thấy họ rất phiền.
chats
chat
are chatting
chatted
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
“often” là dấu hiệu của thì hiện tại đơn, chủ ngữ “My brothers” số nhiều nên động từ giữ nguyên không chia.
Dịch: Các anh trai tôi thường nói chuyện trực tuyến với bạn bè. Họ dành rất nhiều thời gian nói chuyện trên điện thoại hoặc máy tính xách tay.
at – at
at – on
at – until
on – until
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
at + giờ
Dịch: Tôi sẽ gặp bạn lúc 7 giờ tối vì tôi phải thi đấu bóng bàn lúc 6 giờ 30 tối.
too much
enough
a lots of
too many
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
too many + N (đếm được số nhiều): quá nhiều…
too much + N (không đếm được): quá nhiều…
enough + N: đủ…
a lot of/ lots of + N (đếm được/ không đếm được): nhiều…
Dịch: Ở nông thôn không có quá nhiều thứ để giải trí.
Yes. Congratulations!
There’s no doubt about it.
What an opinion!
You shouldn’t have said it.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
A. Ừ. Chúc mừng! B. Không có nghi ngờ gì về điều đó.
C. Thật là một ý kiến! D. Lẽ ra bạn không nên nói điều đó.
Dịch: George: “Theo quan điểm của tôi, không khí ở thành phố bị ô nhiễm.” – Frank: “Không còn nghi ngờ gì nữa.”
Give the correct forms of the words in brackets.
Traffic ______ is a serious problem in big cities. (NOISY)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: noise
Ở đây cần 1 danh từ để làm chủ ngữ của câu.
noise (n): tiếng ồn, sự ồn ào
Dịch: Tiếng ồn giao thông và 1 vấn đề nghiêm trọng ở các thành phố lớn.
The __________ is for the Vietnamese Food Festival in May. (ANNOUNCE)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: announcement
Sau mạo từ “the” ta cần 1 danh từ.
announcement (n): thông báo
Dịch: Thông báo dành là dành cho Lễ hội ẩm thực Việt Nam vào tháng 5.
My mother often makes many ________ fruits during Tet. (CANDY)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: candied
Ta cần 1 tính từ đứng trước danh từ “fruit” để bổ sung nghĩa cho nó.
candied (a): được tẩm đường, ngào đường
Dịch: Mẹ tôi thường làm rất nhiều mứt hoa quả vào dịp Tết.
Give the correct forms of the verbs in brackets.
The flight to New York city __________ (take off) in more than 10 minutes.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: takes off
Thì hiện tại đơn dùng để nói về một lịch trình có sẵn, chương trình, thời gian biểu cố định.
Dịch: Chuyến bay tới thành phố New York sẽ cất cánh trong hơn 10 phút nữa.
What ___ you __________ (often/ play) in your leisure time?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: do you often play
“often” là dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại đơn.
Dịch: Bạn thường chơi gì vào thời gian rảnh?
My grandfather always _____ (go) jogging every morning because it’s good for his health.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: goes
“always” là dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại đơn.
Dịch: Ông tôi luôn luôn đi chạy bộ mỗi sáng vì nó tốt cho sức khỏe của ông.
Choose the underlined part (A, B, C, or D) that needs correcting.
I feel bored (A) because there’re not (B) too many thing (C) to do (D) in my hometown.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
too many + N (đếm được số nhiều): quá nhiều…
Sửa thành: things
Dịch: Tôi thấy chán vì ở quê tôi không có quá nhiều thứ để làm.
They don't like (A) watching (B) that programme (C) tonight (D).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
like doing sth: thích làm gì (chỉ ý thích, sở thích hay một đam mê của ai đó)
like to do sth: thích làm gì đó (chỉ sự lựa chọn hoặc thói quen hay hành động làm việc gì vì nó có ích lợi)
Sửa thành: to watch
Dịch: Họ không thích xem chương trình đó tối nay.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Chủ ngữ “John” số ít nên động từ chia thêm “s/es”.
Sửa thành: dislikes
Dịch: John không thích làm việc trước máy tính cả ngày.
There aren’t (A) too much (B) people to play a match, so (C) everybody goes (D) home.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
too much + N (không đếm được): quá nhiều…
enough + N: đủ…
Sửa thành: enough
Dịch: Không có đủ người để bắt đầu trận đấu nên mọi người đi về nhà.
What do you like doing (A) for fun? – I like (B) participate (C) in outdoor (D) activities.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
like doing sth: thích làm gì
Dịch: Bạn thích làm gì để giải trí? – Tôi thích tham gia vào các hoạt động ngoài trời.
Read and circle the best options (A, B, C, or D).
Living in the city may be exciting (26) ________ it is also crowded. The crime (27) _______ is higher and people may feel less secure than in the countryside. Also, there is (28) _______ pollution because of the cars. So there are more traffic jams. Cities are bigger and so they are more dangerous. City life is faster and people are often so busy and (29) _______ that they don’t have time to pay (30) ______ attention to their neighbors. Some people may also feel lonely.
and
nor
but
or
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
but: nhưng
and: và
nor: cũng không
or: hoặc
Dịch: Sống ở thành phố có thể thú vị nhưng nó cũng đông đúc.
percent
percentage
number
rate
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
crime rate: tỉ lệ tội phạm
percent (n): phần trăm
percentage (n): phần trăm
number (n): số lượng
Dịch: Tỷ lệ tội phạm cao hơn và người dân có thể cảm thấy không an toàn bằng ở nông thôn.
much
a little
more
less
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
So sánh hơn với danh từ: S1 + V + more + N + (than + S2)
much: nhiều
a little: 1 chút, 1 ít
less: ít hơn
Dịch: Ngoài ra, còn có nhiều ô nhiễm hơn do ô tô.
stressed
stressing
stressful
stress
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Cấu trúc song hành: “busy and…” mà “busy” là tính từ nên vị trí cần điền cũng phải là 1 tính từ.
stressed (a): căng thẳng → Tính từ đuôi –ed dùng để chỉ cảm xúc của con người về sự vật, sự việc hoặc hiện tượng.
stress (v): làm căng thẳng
stressful (a): gây ra căng thẳng → Tính từ dùng để mô tả vật.
stress (n): sự căng thẳng
Dịch: Cuộc sống ở thành phố nhanh hơn và mọi người thường quá bận rộn và căng thẳng đến mức không có thời gian quan tâm nhiều đến hàng xóm xung quanh.
a few
enough
much
many
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
much + N (không đếm được): nhiều…
a few + N (đếm được số nhiều): 1 vài, 1 ít…
enough + N: đủ…
many + N (đếm được số nhiều): nhiều…
Dịch: Cuộc sống ở thành phố nhanh hơn và mọi người thường quá bận rộn và căng thẳng đến mức không có thời gian quan tâm nhiều đến hàng xóm xung quanh.
Dịch bài đọc:
Sống ở thành phố có thể thú vị nhưng nó cũng đông đúc. Tỷ lệ tội phạm cao hơn và người dân có thể cảm thấy không an toàn bằng ở nông thôn. Ngoài ra, còn có nhiều ô nhiễm hơn do ô tô. Thế nên kẹt xe nhiều hơn. Các thành phố lớn hơn và vì vậy chúng nguy hiểm hơn. Cuộc sống ở thành phố nhanh hơn và mọi người thường quá bận rộn và căng thẳng đến mức không có thời gian quan tâm nhiều đến hàng xóm xung quanh. Một số người cũng có thể cảm thấy cô đơn.
Read and circle the best options (A, B, C, or D).
My favorite leisure activity is playing chess. I began playing my first game when I was six years old. My father was playing chess with his friends one day, and I was interested in their game, so I watched them. I thought the game was boring at first because I didn’t know anything about it. But after my father showed me how to move each piece across the board, I began to enjoy this game. It was difficult to win a game because chess was difficult to learn. I wanted to win for the first time, so I began training. I joined a chess club after school on Sundays. Chess improved my skills over time. Now that I’m a member of the chess club, I can play against my tough-to-beat father. Chess might sound boring to some people, but it is useful. It helps me think more quickly and develop better ways to solve my problems.
playing ball games
playing cards
playing chess
playing sports
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dịch: Sở thích của anh ấy là gì?
A. chơi trò chơi bóng B. chơi bài
C. chơi cờ D. chơi thể thao
Thông tin: My favorite leisure activity is playing chess. (Hoạt động giải trí yêu thích của tôi là chơi cờ.)
when he was five
when he was six
when he was seven
when he was eight
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dịch: Anh ấy bắt đầu sở thích này từ khi nào?
A. khi anh ấy lên năm B. khi anh ấy lên sáu
C. khi anh ấy bảy tuổi D. khi anh ấy tám tuổi
Thông tin: I began playing my first game when I was six years old. (Tôi bắt đầu chơi ván cờ đầu tiên khi tôi sáu tuổi.)
his friend
his father
his father’s friend
his brother
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dịch: Ai dạy anh ấy chơi trò chơi này?
A. bạn của anh ấy B. bố anh ấy C. bạn của bố anh ấy D. anh trai anh ấy
Thông tin: My father was playing chess with his friends one day, and I was interested in their game, so I watched them. I thought the game was boring at first because I didn’t know anything about it. But after my father showed me how to move each piece across the board, I began to enjoy this game. (Một ngày nọ, bố tôi đang chơi cờ với bạn bè và tôi rất thích ván đấu của họ nên tôi đã theo dõi họ. Lúc đầu tôi nghĩ trò chơi này nhàm chán vì tôi không biết gì về nó. Nhưng sau khi bố chỉ cho tôi cách di chuyển từng quân cờ trên bàn cờ, tôi bắt đầu thích thú với trò chơi này.)
every day
every Sunday
on Saturdays and Sundays
once a week
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dịch: Anh ấy đến câu lạc bộ của mình thường xuyên như thế nào?
A. mỗi ngày B. mỗi Chủ Nhật
C. vào các thứ bảy và chủ nhật D. mỗi tuần một lần
Thông tin: I wanted to win for the first time, so I began training. I joined a chess club after school on Sundays. (Tôi muốn giành chiến thắng lần đầu tiên nên tôi bắt đầu tập luyện. Tôi tham gia câu lạc bộ cờ vua sau giờ học vào Chủ nhật.)
Because it helps him to concentrate
Because it helps him to relax
Because it helps him to have fun
Because it helps him to think faster
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dịch: Tại sao cậu học sinh thấy trò chơi này có ích?
A. Bởi vì nó giúp anh ấy tập trung
B. Vì nó giúp anh ấy thư giãn
C. Vì nó giúp anh ấy giải trí
D. Vì nó giúp anh ấy suy nghĩ nhanh hơn
Thông tin: Chess might sound boring to some people, but it is useful. It helps me think more quickly and develop better ways to solve my problems. (Cờ vua nghe có vẻ nhàm chán đối với một số người nhưng nó rất hữu ích. Nó giúp tôi suy nghĩ nhanh hơn và phát triển những cách tốt hơn để giải quyết vấn đề của mình.)
Dịch bài đọc:
Hoạt động giải trí yêu thích của tôi là chơi cờ. Tôi bắt đầu chơi ván cờ đầu tiên khi tôi sáu tuổi. Một ngày nọ, bố tôi đang chơi cờ với bạn bè và tôi rất thích ván đấu của họ nên tôi đã theo dõi họ. Lúc đầu tôi nghĩ trò chơi này nhàm chán vì tôi không biết gì về nó. Nhưng sau khi bố chỉ cho tôi cách di chuyển từng quân cờ trên bàn cờ, tôi bắt đầu thích thú với trò chơi này. Thật khó để thắng một ván cờ vì cờ vua rất khó học. Tôi muốn giành chiến thắng lần đầu tiên nên tôi bắt đầu tập luyện. Tôi tham gia câu lạc bộ cờ vua sau giờ học vào Chủ nhật. Cờ vua đã cải thiện kỹ năng của tôi theo thời gian. Bây giờ tôi đã là thành viên của câu lạc bộ cờ vua, tôi có thể đấu với người bố khó đánh bại của mình. Cờ vua nghe có vẻ nhàm chán đối với một số người nhưng nó rất hữu ích. Nó giúp tôi suy nghĩ nhanh hơn và phát triển những cách tốt hơn để giải quyết vấn đề của mình.
Rearrange the given words to make complete sentences.
or board/ prefer/ Do/ sports/ playing/ you/ games?
_______________________________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Do you prefer playing sports or board games?
Dịch: Bạn thích chơi thể thao hay trò chơi bàn cờ hơn?
country./ the/ in/ facilities/ not/ are/ There/ enough/ sports
_______________________________________________________________.Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: There are not enough sports facilities in the country.
Dịch: Ở nông thôn không có đủ các cơ sở thể thao.
indoor activity/ his/ like/ What/ your/ free time?/ father/ does/ in/ doing
_______________________________________________________________.Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: What indoor activity does his father like doing in his free time?
Dịch: Bố bạn thích tham gia hoạt động trong nhà nào vào thời gian rảnh?
Make complete sentences using the prompts.
My sister/ not/ really like/ handball.
_______________________________________________________________.Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: My sister doesn’t really like handball.
Dịch: Chị gái tôi không thích bóng ném lắm.
lots/ public/ transportation/ Castleford.
_______________________________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: There are lots of public transportation in Castleford.
Dịch: Có rất nhiều phương tiện giao thông công cộng ở thị trấn Castleford.
Combine the sentences using the words in brackets.
Jenny finds reading poetry boring. (dislike)
Jenny __________________________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Jenny dislikes reading poetry.
S + find(s) + sth + adj: Ai nhận thấy việc gì như thế nào.
dislike doing sth: không thích làm gì
Dịch: Jenny thấy việc đọc thơ thật nhàm chán. = Jenny không thích đọc thơ.
We usually visit museums when we have leisure time. (enjoy)
We ____________________________________________________________.Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: We enjoy visiting museums when we have leisure time.
Dịch: Chúng tôi thường đi tham quan bảo tàng khi có thời gian rảnh. = Chúng tôi thích tham quan bảo tàng khi có thời gian rảnh.
John wants to find a job. He moves to the city. (because)
_______________________________________________________________.Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: John moves to the city because he wants to find a job.
because + a clause: bởi vì → dùng để chỉ nguyên nhân của sự việc
Dịch: John muốn tìm việc làm. Anh ấy chuyển tới thành phố. = John chuyển đến thành phố vì anh ấy muốn tìm việc làm.
Make questions for the underlined words.
My friends enjoy doing arts and crafts.
_______________________________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: What do your friends enjoy doing?
Dịch: Bạn bè của bạn thích làm gì? – Bạn bè của tôi thích làm nghệ thuật và làm đồ thủ công.
The cycling club finishes at 12 p.m.
_______________________________________________________________.Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: What time does the cycling club finish?
Dịch: Câu lạc bộ đạp xe kết thúc lúc mấy giờ? – Câu lạc bộ đạp xe kết thúc lúc 12 giờ trưa.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 8
Tài liệu phổ biến Tiếng Anh

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















