Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 i-Learn Smart World có đáp án - Đề 3
45 câu hỏi
Circle the word that has the underlined part pronounced differently from the others.
maps
bags
trucks
roofs
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Phần gạch chân ở đáp án B được phát âm là /z/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /s/.
Circle the word that has the underlined part pronounced differently from the others.
children
chair
rich
machine
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Phần gạch chân ở đáp án D được phát âm là /ʃ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /tʃ/.
Circle the word that has a stress pattern different from the others.
sewing
practice
routine
music
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Circle the word that has a stress pattern different from the others.
collection
basketball
volleyball
badminton
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Circle the best options (A, B, C, or D).
room
entertainment
peace
facility
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
sports facility (n): cơ sở thể thao
room (n); phòng, chỗ
entertainment (n): giải trí
peace (n): sự yên bình, thanh bình
Dịch: Hội đồng thành phố có kế hoạch xây dựng cơ sở thể thao mới.
take place
take part in
announce
pick
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
take part in: tham gia vào
take place: diễn ra
announce (v): thông báo
pick (v): hái, chọn
Dịch: Chúng tôi thích tham gia vào đoàn rước đèn trong lễ hội.
reading – reading – reading
to read – to read – to read
reading – to read – to read
to read – reading – reading
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
love doing sth = like doing sth = enjoy doing sth; thích làm gì
Dịch: Bạn có thích đọc truyện tranh không? – Tôi không thích đọc truyện tranh, nhưng tôi thích đọc Bộ truyện trinh thám Conan.
mess
hobby
recipe
brownie
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
make a mess: gây lộn xộn
hobby (n): sở thích
recipe (n): công thức
brownie (n): bánh hạnh nhân
Dịch: Con của cô ấy lúc nào cũng gây lộn xộn trong bếp.
Event
Eve
Festival
Parade
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Spring Festival: Lễ hội Mùa xuân
Event (n): Sự kiện
Eve (n): Đêm
Parade (n): Cuộc diễu hành
Dịch: Chúng tôi vui mừng thông báo rằng Lễ hội Mùa xuân sẽ diễn ra trên phố Nguyễn Huệ.
never
rarely
sometimes
usually
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
usually (adv): thường xuyên
never (adv): không bao giờ
rarely (adv): hiếm khi
sometimes (adv): thỉnh thoảng
Dịch: Jack là 1 fan hâm mộ lớn của bóng đá và anh ấy thường xuyên chơi bóng cùng bạn bè sau giờ học.
left
leaves
leave
to leave
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thì hiện tại đơn dùng để nói về một lịch trình có sẵn, chương trình, thời gian biểu cố định.
Dịch: Làm ơn, chú ý! Chuyến bay từ thành phố Hồ Chí Minh tới Seoul sẽ rời đi lúc 1 giờ sáng.
at – at
from – and
from – to
at – and
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
from…to…: từ…đến…
Dịch: Cô ấy có lớp học may vào ngày mai từ 9 giờ đến 10 giờ sáng.
too many
too much
enough
many
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
too much + N (không đếm được): quá nhiều…
too many + N (đếm được số nhiều): quá nhiều…
enough + N: đủ…
many + N (đếm được số nhiều): nhiều…
Dịch: Anh ấy có quá nhiều việc cần làm vào các ngày trong tuần.
How long
How far
When
How often
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
A. Bao lâu B. Bao xa C. Khi nào D. Bao lâu 1 lần
Dịch: Liz: “John chơi con xoay bao lâu 1 lần?” – Ben: “Không thường, khoảng 1 hoặc 2 lần mỗi tháng.”
Give the correct forms of the words in brackets.
My grandma ís really good at _________. She can make beautiful things with wool. (KNIT)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: knitting
be good at doing sth: giỏi việc gì
Dịch: Bà tôi thực sự rất giỏi đan lát. Bà ấy có thể làm ra những thứ rất đẹp bằng len.
My father enjoys the ______ of the summer evening. (PEACEFUL)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: peace
Sau mạo từ “the” ta cần 1 danh từ.
peace (n): sự yên bình, thanh bình
Dịch: Bố tôi thích sự yên bình của buổi tối mùa hè.
Try not to make a ______ when you enter Mom and Dad’s room. (NOISY)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: noise
make a noise: gây ồn ào
Dịch: Hãy cố không gây ồn ào khi bạn bước vào phòng bố mẹ.
Give the correct forms of the verbs in brackets.
Who _____ your cousin __________ (often/ play) tennis with? – He never tells who he plays with.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: does your cousin often play
“often” là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn.
Dịch: Anh họ bạn thường chơi quần vợt với ai? – Anh ấy chưa bao giờ nói anh ấy chơi cùng ai cả.
She __________ (usually/ not play) folk games.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: doesn’t usually play
“usually” là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn.
Dịch: Cô ấy không thường chơi các trò chơi dân gian.
Paul prefers ________ (live) and _____ (work) in a big city.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: to live – work
prefer to do sth: thích làm gì hơn
Dịch: Paul thích sống và làm việc ở thành phố lớn hơn.
Choose the underlined part (A, B, C, or D) that needs correcting.
There are (A) a lots (B) of fresh fruit (C) and vegetables on (D) my father’s farm.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
a lot of/ lots of + N (đếm được/ không đếm được): nhiều…
Sửa thành: lot
Dịch: Có rất nhiều hoa quả và rau tươi sạch trên nông trại bố tôi,
Many (A) young people enjoy to hike (B) as (C) their favorite outdoor (D) activity.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
enjoy doing sth: thích làm gì
Sửa thành: hiking
Dịch: Nhiều người trẻ thích đi bộ đường dài như 1 hoạt động ngoài trời yêu thích.
My father loves (A) played (B) shuttlecock with his (C) friends when they meet (D).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
love doing sth: yêu thích làm gì
Sửa thành: playing
Dịch: Bố tôi thích chơi cầu lông với bạn bè khi họ gặp nhau.
Mia loves jumping rope (A). She never (B) plays it (C) when she finishes (D) her homework.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
never (adv): không bao giờ
Sửa thành: usually/ always
Dịch: Mia thích nhảy dây. Cô ấy thường xuyên/ luôn luôn nhảy dây khi làm xong bài tập về nhà.
Christmas Eve (A), which (B) is the day before Christmas Day, falls (C) in (D) December 24.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
on + ngày, tháng
Sửa thành: on
Dịch: Đêm Giáng Sinh, là ngày trước Giáng Sinh, rơi vào ngày 24 tháng 12.
Read and circle the best options (A, B, C, or D).
A hobby is a regular activity that people do for fun, especially during (26) _______ leisure time. Hobbies include such activities (27) ______ collecting things, participating in arts and crafts or playing sports. Hobbies can follow what is happening in the community. In other words, a trend might affect a hobby. Video games are an example. Video games (28) ______ popular nowadays because of the development of technology.
People (29) ______ engage in particular hobbies are hobbyists. They are the people who have an interest in hobbies and time to pursue them. Children are a large group of hobbyists because they have time (30) ______, they are enthusiastic about collecting and discovering things.
its
their
our
his
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Tính từ sở hữu tương ứng với chủ ngữ số nhiều “people” là “their”.
Dịch: Sở thích là một hoạt động thường xuyên mà mọi người tham gia để giải trí, đặc biệt là trong thời gian rảnh rỗi.
as
like
of
with
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
such as: như là → dùng để liệt kê.
Dịch: Sở thích bao gồm các hoạt động như sưu tập đồ vật, tham gia nghệ thuật và làm thủ công hoặc chơi thể thao.
Video games (28) ______ popular nowadays because of the development of technology.
is
be
are
to become
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Chủ ngữ “video games” số nhiều → dùng “are”.
Dịch: Trò chơi điện tử ngày nay rất phổ biến vì sự phát triển của công nghệ.
that
whose
which
whom
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đại từ quan hệ “that” thay thế cho danh từ chỉ người “people”, làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.
…N (chỉ người) + that + V + O…
Dịch: Những người có sở thích cụ thể được gọi là hobbyists (những người có sở thích).
Children are a large group of hobbyists because they have time (30) ______, they are enthusiastic about collecting and discovering things.
so
because
but
and
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Liên từ “and” dùng để nối 2 câu, 2 vế có nghĩa tương đương nhau.
so: vì vậy mà
because: bởi vì
but: nhưng
Dịch: Trẻ em là một nhóm lớn hobbyists vì chúng có thời gian và chúng rất nhiệt tình sưu tầm và khám phá mọi thứ.
Dịch bài đọc:
Sở thích là một hoạt động thường xuyên mà mọi người tham gia để giải trí, đặc biệt là trong thời gian rảnh rỗi. Sở thích bao gồm các hoạt động như sưu tập đồ vật, tham gia nghệ thuật và làm thủ công hoặc chơi thể thao. Sở thích có thể đi theo những gì đang diễn ra trong cộng đồng. Nói cách khác, một xu hướng có thể ảnh hưởng đến sở thích. Trò chơi điện tử là một ví dụ. Trò chơi điện tử ngày nay rất phổ biến vì sự phát triển của công nghệ.
Những người có sở thích cụ thể được gọi là hobbyists (những người có sở thích). Họ là những người có niềm đam mê với sở thích và có thời gian theo đuổi chúng. Trẻ em là một nhóm lớn hobbyists vì chúng có thời gian và chúng rất nhiệt tình sưu tầm và khám phá mọi thứ.
Read and circle the best options (A, B, C, or D).
Christmas is not an official holiday in Vietnam, but it doesn't stop people from celebrating it.
People in big cities like Ho Chi Minh City and Hanoi go out for Christmas. Department stores, hotels and streets are full of Christmas decorations like dazzling lights, trees, candy canes, snowflakes and many more. You can also hear Christmas carols from shops to restaurants. It's fantastic to learn that local people know many different Christmas carols. If you are in Ho Chi Minh City, go to Nguyen Hue Walking Street for the biggest and brightest displays.
Like many other countries that celebrate Christmas, it is all about dinners. Many Vietnamese restaurants offer Christmas buffets with traditional meals such as roasted turkey and Christmas pudding. You may also get delicious Vietnamese food on Christmas Day such as noodle soup.
It can't be Christmas without Santa Claus. He still wears his classic red suit, even when the weather is hot in Vietnam. You can find Santa clothes in stores and see hundreds of children dressing up as little Santa Clauses and walking on streets in the big cities. Like every other country, children in Vietnam believe in Santa Claus. They call him Ông già Noel (Christmas older man).
Vietnamese Santa Claus
Christmas Decorations in Vietnam
Christmas Carols and Food in Vietnam
Christmas Celebration in Vietnam
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dịch: Nhan đề phù hợp nhất cho văn bản là gì?
A. Ông già Noel Việt Nam
B. Trang trí Giáng sinh ở Việt Nam
C. Bài hát mừng Giáng sinh và ẩm thực ở Việt Nam
D. Lễ Giáng sinh ở Việt Nam
Christmas carols
Christmas decorations
People walking on streets
Shops and restaurants at Christmas
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dịch: Đoạn văn thứ hai nói về điều gì?
A. Bài hát mừng Giáng sinh B. Trang trí Giáng sinh
C. Người đi bộ trên đường phố D. Cửa hàng và nhà hàng vào dịp Giáng sinh
Thông tin: People in big cities like Ho Chi Minh City and Hanoi go out for Christmas. Department stores, hotels and streets are full of Christmas decorations like dazzling lights, trees, candy canes, snowflakes and many more. You can also hear Christmas carols from shops to restaurants. It's fantastic to learn that local people know many different Christmas carols. If you are in Ho Chi Minh City go to Nguyen Hue Walking Street for the biggest and brightest displays. (Người dân ở các thành phố lớn như Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội đi chơi Giáng. Các cửa hàng bách hóa, khách sạn và đường phố tràn ngập đồ trang trí Giáng sinh như đèn rực rỡ, cây cối, gậy kẹo, bông tuyết và nhiều thứ khác. Bạn cũng có thể nghe thấy những bài hát mừng Giáng sinh từ các cửa hàng tới nhà hàng. Thật tuyệt vời khi biết rằng người dân địa phương biết nhiều bài hát mừng Giáng sinh khác nhau. Nếu bạn ở Thành phố Hồ Chí Minh, hãy đến Phố đi bộ Nguyễn Huệ để xem những màn trình diễn lớn nhất và sáng nhất.)
Restaurants at Christmas
Roast turkey as a classic meal
Different types of food at Christmas
Vietnamese food on Christmas Day
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dịch: Ý chính của đoạn 3 là gì?
A. Nhà hàng vào dịp Giáng sinh
B. Bữa ăn cổ điển với gà tây nướng
C. Các món ăn khác nhau vào dịp Giáng sinh
D. Món ăn Việt Nam vào ngày Giáng sinh
Thông tin: Like many other countries that celebrate Christmas, it is all about dinners. Many Vietnamese restaurants offer Christmas buffets with traditional meals such as roasted turkey and Christmas pudding. You may also get delicious Vietnamese food on Christmas Day such as noodle soup. (Giống như nhiều quốc gia khác tổ chức lễ Giáng sinh, tất cả đều xoay quanh bữa tối. Nhiều nhà hàng Việt phục vụ tiệc buffet Giáng sinh với các bữa ăn truyền thống như gà tây nướng và bánh pudding Giáng sinh. Bạn cũng có thể thưởng thức những món ăn ngon của Việt Nam vào ngày Giáng sinh như phở.)
Which has the CLOSEST meaning to the word “traditional” in paragraph 4?
current
modern
fashionable
classic
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dịch: Từ nào có nghĩa GẦN NHẤT với từ “traditional” ở đoạn 4?
A. hiện tại B. hiện đại C. thời trang D. cổ điển
Thông tin: Many Vietnamese restaurants offer Christmas buffets with traditional meals such as roasted turkey and Christmas pudding. (Nhiều nhà hàng Việt phục vụ tiệc buffet Giáng sinh với các bữa ăn truyền thống như gà tây nướng và bánh pudding Giáng sinh.)
Children in Vietnam
Ông già Noel
Santa Clauses
every other country
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dịch: Từ “They” ở đoạn 4 dùng để chỉ điều gì?
A. Trẻ em ở Việt Nam B. Ông già Noel
C. Ông già Noel D. mọi quốc gia khác
Thông tin: Like every other country, children in Vietnam believe in Santa Claus. They call him Ông già Noel (Christmas older man). (Giống như mọi quốc gia khác, trẻ em Việt Nam đều tin vào ông già Noel. Chúng gọi ông là Ông già Noel.)
Dịch bài đọc:
Giáng sinh không phải là một ngày lễ chính thức ở Việt Nam nhưng điều đó không ngăn cản được mọi người ăn mừng ngày lễ này.
Người dân ở các thành phố lớn như Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội đi chơi Giáng sinh. Các cửa hàng bách hóa, khách sạn và đường phố tràn ngập đồ trang trí Giáng sinh như đèn rực rỡ, cây cối, gậy kẹo, bông tuyết và nhiều thứ khác. Bạn cũng có thể nghe thấy những bài hát mừng Giáng sinh từ các cửa hàng tới nhà hàng. Thật tuyệt vời khi biết rằng người dân địa phương biết nhiều bài hát mừng Giáng sinh khác nhau. Nếu bạn ở Thành phố Hồ Chí Minh, hãy đến Phố đi bộ Nguyễn Huệ để xem những màn trình diễn lớn nhất và sáng nhất.
Giống như nhiều quốc gia khác tổ chức lễ Giáng sinh, tất cả đều xoay quanh bữa tối. Nhiều nhà hàng Việt phục vụ tiệc buffet Giáng sinh với các bữa ăn truyền thống như gà tây nướng và bánh pudding Giáng sinh. Bạn cũng có thể thưởng thức những món ăn ngon của Việt Nam vào ngày Giáng sinh như phở.
Giáng sinh thì không thể thiếu ông già Noel. Ông già Noel vẫn mặc bộ vest màu đỏ cổ điển ngay cả khi thời tiết Việt Nam nắng nóng. Bạn có thể tìm thấy quần áo ông già Noel trong các cửa hàng và thấy hàng trăm trẻ em hóa trang thành những ông già Noel bé nhỏ và đi dạo trên đường phố ở các thành phố lớn. Giống như mọi quốc gia khác, trẻ em Việt Nam đều tin vào ông già Noel. Chúng gọi ông là Ông già Noel.
Rearrange the given words to make complete sentences.
have/ The/ pollution/ much/ because/ village/ doesn’t/ aren’t/ there/ vehicles.
_______________________________________________________________.Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: The village doesn’t have pollution because there aren’t much vehicles.
Dịch: Ngôi làng không có ô nhiễm vì không có nhiều xe cộ.
thinks/ enough/ isn’t/ room/ for/ all/ people/ in/ the/ there/ city./ He
_______________________________________________________________.Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: He thinks there isn’t enough room for all people in the city.
Dịch: Anh ấy nghĩ không có đủ chỗ cho tất cả mọi người trong thành phố.
when/ we/ aerobics/ doing/ We/ young./ all/ were/ adored
_______________________________________________________________.Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: We all adored doing aerobics when we were young.
Dịch: Chúng tôi đều thích tập thể dục nhịp điệu khi còn nhỏ.
Make complete sentences using the prompts.
Maya/ like/ play tug of war/ her classmates/ schoolyard.
_______________________________________________________________.Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Maya likes playing tug of war with her classmates in the schoolyard.
Dịch: Maya thích chơi kéo co với bạn cùng lớp trong sân trường.
town/ not/ have/ enough/ green space/ citizens/ relax.
_______________________________________________________________.Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: The town doesn’t have enough green space for its citizens to relax.
Dịch: Thành phố không có đủ không gian xanh để cho cư dân thư giãn.
Combine the sentences using the words in brackets.
Lisa’s hometown is about 250 kilometers from Ho Chi Minh city. (It)
_______________________________________________________________.Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: It is about 250 kilometers from Lisa’s hometown to Ho Chi Minh city.
It is + khoảng cách + from + địa điểm A + to + địa điểm B: Địa điểm A cách địa điểm B bao xa.
Dịch: Quê Lisa cách thành phố Hồ Chí Minh khoảng 250 cây số.
Most of my friends don’t like doing homework on the weekend. (detest)
_______________________________________________________________.Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Most of my friends detest doing homework at the weekend.
detest doing sth: ghét làm gì
Dịch: Hầu hết bạn bè tôi không thích làm bài tập về nhà vào cuối tuần. = Hầu hết bạn bè tôi ghét làm bài tập về nhà vào cuối tuần.
Julie doesn’t usually take part in traditional festivals. She works in the city. (because)
_______________________________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Julie doesn’t usually take part in traditional festivals because she works in the city.
because + a clause: bởi vì → chỉ nguyên nhân của việc gì đó
Dịch: Julie không thường tham gia các lễ hội truyền thống. Cô ấy làm việc ở thành phố.
= Julie không thường tham gia các lễ hội truyền thống vì cô ấy làm việc ở thành phố.
Make questions for the underlined words.
The very last bus to Newcastle leaves at 21:00.
_______________________________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: What time does the very last bus to Newcastle leave?
Dịch: Chuyến xe buýt cuối cùng tới Newcastle sẽ rời đi lúc mấy giờ? - Chuyến xe buýt cuối cùng tới Newcastle sẽ rời đi lúc 9 giờ tối.
The music festival happens on June 2nd this summer.
_______________________________________________________________.Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Which day this summer does the music festival happen?
Dịch: Lễ hội âm nhạc sẽ diễn ra vào ngày nào mùa hè năm nay? - Lễ hội âm nhạc sẽ diễn ra vào ngày 2 tháng 6 mùa hè năm nay.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 8
Tài liệu phổ biến Tiếng Anh

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















