Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 9 Kết nối tri thức (Tự luận) có đáp án - Đề 5
12 câu hỏi
Câu 1-2. (2,5 điểm)
1. Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy,\) biết điểm có hoành độ bằng 1 là một điểm chung của parabol \(y = 2{x^2}\) và đường thẳng \(y = \left( {m - 1} \right)x - 2,\) với \(m\) là tham số.
a) Xác định tọa độ điểm chung của parabol và đường thẳng.
b) Tìm giá trị tham số \(m\) thỏa mãn bài toán.
1. a) Điểm có hoành độ bằng \(1\) là một điểm chung của parabol \(y = 2{x^2}\) và đường thẳng \(y = \left( {m - 1} \right)x - 2\) thì có tung độ \(y = 2 \cdot {1^2} = 2.\)
Do đó \(\left( {1\,;\,\,2} \right)\) là điểm chung của parabol và đường thẳng.
b) Vì \(\left( {1\,;\,\,2} \right)\) thuộc đường thẳng \(y = \left( {m - 1} \right)x - 2\) nên ta có \(2 = \left( {m - 1} \right) \cdot 1 - 2\) hay \(m = 5.\)
Vậy \(m = 5\) là giá trị cần tìm.
2. Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình:
Hưởng ứng phong trào “Vì biển đảo Trường Sa”, một đội tàu dự định chở \(280\) tấn hàng ra đảo. Nhưng khi chuẩn bị khởi hành thì số hàng hóa đã tăng thêm \(6\) tấn so với dự định. Vì vậy đội tài phải bổ sung thêm \(1\) tàu và mỗi tàu chở ít hơn dự định \(2\) tấn hàng. Hỏi khi dự định, đội tài có bao nhiêu chiếc tàu, biết các tàu chở số tấn hàng bằng nhau?
2. Gọi số tàu dự định của đội là \(x\) (chiếc) \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*},\,\,x < 140} \right).\)
Số tàu tham gia vận chuyển là \(x + 1\) (chiếc)
Số tấn hàng trên mỗi chiếc theo dự định: \(\frac{{280}}{x}\) (tấn)
Số tấn hàng trên mỗi chiếc thực tế: \(\frac{{286}}{{x + 1}}\) (tấn)
Theo đề bài ta có phương trình \(\frac{{280}}{x} - \frac{{286}}{{x + 1}} = 2\)
\(280\left( {x + 1} \right) - 286x = 2x\left( {x + 1} \right)\)
\({x^2} + 4x - 140 = 0\)
\(x = 10\)(thỏa mãn) hoặc \(x = - 14\) (loại)
Vậy đội tàu lúc đầu là \(10\) chiếc.
Câu 3-4. (2,0 điểm) Sau khi điều tra thời gian tự học của 40 học sinh lớp 9A, giáo viên chủ nhiệm lớp đã thu được kết quả như sau:
Thời gian (giờ) | \[\left[ {0\,;\,\,1} \right)\] | \[\left[ {1\,;\,\,2} \right)\] | \[\left[ {2\,;\,\,3} \right)\] | \[\left[ {3\,;\,\,4} \right)\] |
Tần số \[\left( n \right)\] | 10 | 15 | 8 | 7 |
a) Tìm tần số tương đối của mỗi nhóm đó
a) Tổng số học sinh lớp 9C là \(40\).
Tần số tương đối của các nhóm \[\left[ {0\,;\,\,1} \right)\], \[\left[ {1\,;\,\,2} \right)\], \[\left[ {2\,;\,\,3} \right)\], \[\left[ {3\,;\,\,4} \right)\]lần lượt là:
\[{f_1} = \frac{{10}}{{40}} \cdot 100\% = 25\% \]; \({f_2} = \frac{{15}}{{40}} \cdot 100\% = 37,5\% \);
\({f_3} = \frac{8}{{40}} \cdot 100\% = 20\% \); \({f_4} = \frac{7}{{40}} \cdot 100\% = 17,5\% \).
b) Lập bảng và vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm ở dạng biểu đồ cột của mẫu số liệu ghép nhóm đó.
b) Bảng tần số tương đối của mỗi nhóm
Thời gian (giờ) | \[\left[ {0\,;\,\,1} \right)\] | \[\left[ {1\,;\,\,2} \right)\] | \[\left[ {2\,;\,\,3} \right)\] | \[\left[ {3\,;\,\,4} \right)\] |
Tần số tương đối \[\left( n \right)\] | \(25\% \) | \(37,5\% \) | \(20\% \) | \(17,5\% \) |
Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm ở dạng biểu đồ đoạn thẳng của mẫu số liệu ghép nhóm đó:

Câu 5-6. (1,5 điểm) Hình vẽ là biểu đồ thống kê số học sinh tham gia câu lạc bộ cờ vua. Lấy ngẫu nhiên một học sinh trong số này

a) Tổng số học sinh tham gia câu lạc bộ cờ vua.
a) Tổng số học sinh tham gia câu lạc bộ cờ vua là:
\(\left( {3 + 4} \right) + \left( {8 + 5} \right) + \left( {6 + 4} \right) + \left( {9 + 7} \right) = 46\) (học sinh).
b) Tính xác suất của các biến cố:
A: “Lấy được một học sinh nữ lớp 9”.
B: “Lấy được một học sinh nam lớp 7 hoặc lớp 8”.
b) Có 7 kết quả thuận lợi cho biến cố \(A.\)
Do đó, xác suất của biến cố \(A\) là\(P\left( A \right) = \frac{7}{{46}}.\)
Số kết quả thuận lợi cho biến cố \(B\) là: \(8 + 6 = 14\).
Do đó, xác suất của biến cố \(A\) là \(P\left( B \right) = \frac{{14}}{{46}} = \frac{7}{{23}}.\)
Câu 8-10. (2,5 điểm)
Cho tam giác \[ABC\] nhọn có \[AB < AC\]nội tiếp đường tròn \[\left( {O;R} \right)\]. Các đường cao \[BE;\,\,CF\]của tam giác cắt nhau tại \[H\]\[\left( E \right.\] thuộc \[AC,\,\,F\]thuộc \[\left. {AB} \right).\]
a)Chứng minh tứ giác \[BFEC\] nội tiếp đường tròn.
![a) Chứng minh tứ giác \[BFEC\] nội tiếp đường tròn. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/04/36-1743951290.png)
a)Ta có \[BE,\,\,CF\] là hai đường cao của tam giác \[ABC\] nên \[\widehat {BFC} = \widehat {BEC} = 90^\circ .\]
Tam giác \[BCE\] vuông tại \[E\] nên \[B,\,\,C,\,\,E\] thuộc đường tròn đường kính \[BC.\]
Tam giác \[BFC\] vuông tại \[F\] nên \[B,\,\,C,\,\,F\] thuộc đường tròn đường kính \[BC.\]
Do đó \[B,\,\,C,\,\,E,\,\,F\] thuộc đường tròn đường kính \[BC.\]
Hay tứ giác \[BFEC\] là tứ giác nội tiếp.
b) Kẻ đường kính \[AK\] của đường tròn \[\left( O \right)\]. Chứng minh \[AK\] vuông góc với \[EF\].
Vì tứ giác \[BFEC\] nội tiếp nên \[\widehat {AEF} = \widehat {ABC}\], mà \[\widehat {AKC} = \widehat {ABC}\] nên \[\widehat {AKC} = \widehat {AEF}.\]
Xét đường tròn \[\left( O \right)\] có \(\widehat {ACK} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) nên
\[\widehat {AKC} + \widehat {IAE} = 90^\circ \] hay \[\widehat {AEF} + \widehat {IAE} = 90^\circ .\]
Tam giác \[IAE\] vuông tại \[I\] nên \[AK \bot EF\] (đpcm).
c) Giả sử \[BC\] cố định và \[A\] di chuyển trên cung lớn \[BC\] sao cho tam giác\[ABC\] luôn là tam giác nhọn. Xác định vị trí của điểm \[A\] để diện tích tam giác \[EAH\]lớn nhất. Tính giá trị lớn nhất đó theo \[R\] khi \[BC = R\sqrt 3 .\]
Gọi \[M\] là giao điểm của \[BC\] và \[HK.\]
Vì \(\widehat {ABK},\,\,\widehat {ACK}\) đều là các góc nội tiếp chắn nửa đường tròn \[\left( O \right)\] nên \[\widehat {ABK} = 90^\circ ,\,\,\widehat {ACK} = 90^\circ \] hay \(AB \bot BK\,;\,\,AC \bot CK.\)
Vì \(AB \bot BK\) và \(AB \bot CF\) nên \[BK\,{\rm{//}}\,CF\] hay \[BK\,{\rm{//}}\,CH.\]
Vì \(AC \bot CK\) và \(AC \bot BE\) nên \[BE\,{\rm{//}}\,CK\] hay \[BH\,{\rm{//}}\,CK.\]
Xét tứ giác \(BHCK\) có \[BK\,{\rm{//}}\,CH\,;\,\,BH\,{\rm{//}}\,CK\] nên tứ giác \(BHCK\) là hình bình hành.
Suy ra hai đường chéo \(BC\) và \[HK\]cắt nhau tại trung điểm \[M\] của mỗi đường.
Xét tam giác \[AHK\] có \(O,\,\,M\) lần lượt là trung điểm của \(AK,\,\,HK\)
Suy ra \[OM\] là đường trung bình tam giác \[AHK\] nên \[AH = 2OM;\,\,OM\,{\rm{//}}\,AH.\]
Vì \[\Delta AEH\] vuông tại \[E\] nên \({S_{AEH}} = \frac{1}{2}AE \cdot EH \le \frac{1}{2} \cdot \frac{{A{E^2} + E{H^2}}}{2} = \frac{{A{H^2}}}{4} = O{M^2}. & \left( 1 \right)\)
Vì \[M\] là trung điểm của \(BC\) nên \[BM = \frac{{BC}}{2} = \frac{{R\sqrt 3 }}{2}.\]
Vì \[OM\,{\rm{//}}\,AH\] và \(AH \bot BC\) nên \(OM \bot BC.\)
Áp dụng định lí Pythagore vào \(\Delta OBM\) vuông tại \(M\)\(\left( {OM \bot BC} \right)\), ta có:\(O{B^2} = O{M^2} + B{M^2}\)
Khi đó \[O{M^2} = O{B^2} - B{M^2} = {R^2} - {\left( {\frac{{R\sqrt 3 }}{2}} \right)^2} = {R^2} - \frac{3}{4}{R^2} = \frac{{{R^2}}}{4}.\]Suy ra \(OM = \frac{R}{2}. & \left( 2 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) suy ra \({S_{AEH}} \le \frac{{{R^2}}}{4}\).
Dấu xảy ra khi \[AE = EH\] nên \(\widehat {EAH} = 45^\circ \) hay \(\widehat {ACB} = 45^\circ \).
Vậy \[{\left( {{S_{AEH}}} \right)_{\max }} = \frac{{{R^2}}}{4}\] khi \[A\] thuộc cung lớn \[BC\] và \[\widehat {ACB} = 45^\circ .\]
Câu 11-12. (1,5 điểm)Một khối gỗ hình nón có đường kính đáy là \(90\,\,{\rm{cm,}}\) chiều cao là \(75\,\,{\rm{cm}}.\)

a) Tính thể tích khối gỗ (làm tròn đến hàng đơn vị).
Thể tích khối gỗ là:
\[V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h = \frac{1}{3}\pi {\left( {\frac{{90}}{2}} \right)^2} \cdot 75 \approx 158\,\,963\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right).\]
Vậy thể tích khối gỗ khoảng \[158\,\,963\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}.\]
b) Một nhà điêu khắc đã trang trí lên hình nón các hình ảnh sinh động về con người Việt Nam. Trung bình cứ mỗi centimét vuông ông làm hết 3 phút. Hỏi nếu không khắc trên mặt đáy của nón, để khắc xong cả chiếc nón thì cần bao nhiêu thời gian (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)?
b) Độ dài đường sinh của hình nón là \(l = \sqrt {{h^2} + {r^2}} \).
Suy ra \(l = \sqrt {{{75}^2} + {{\left( {\frac{{90}}{2}} \right)}^2}} = 15\sqrt {34} \approx 87,46\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\)
Diện tích xung quanh của chiếc nón là \({S_{xq}} = \pi rl = \pi \cdot 45 \cdot 87,46 \approx 12\,\,358\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right).\)
Thời gian để khắc xong chiếc nón là: \(12\,\,358 \cdot \frac{3}{{60}} = 617,9\)(giờ).
Vậy để khắc xong cả chiếc nón thì cần khoảng\(617,9\)giờ.
Cho hình vuông \(ABCD\) tâm \(O\) (hình vẽ). Nêu các phép quay giữ nguyên hình vuông đó.

Ta có bốn điểm \(A,\,\,B,\,\,C,\,\,D\) thuộc đường tròn tâm \(O\) là giao điểm hai đường chéo \(AC\) và \(BD.\) Ta có \(AC \bot BD.\)
Có 8 phép quay giữ nguyên hình vuông \(ABCD\) là:
Phép quay \(90^\circ ,\,\,180^\circ ,\,\,270^\circ ,\,\,360^\circ \) tâm \(O\) thuận chiều.
Phép quay \(90^\circ ,\,\,180^\circ ,\,\,270^\circ ,\,\,360^\circ \) tâm \(O\) ngược chiều.








