Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 9 Kết nối tri thức (Tự luận) có đáp án - Đề 3
12 câu hỏi
Câu 1-2. (2,5 điểm)
1. Một cổng chào được thiết kế theo hình parabol là một phần của đồ thị hàm số \(y = - \frac{{{x^2}}}{2}.\)Khoảng cách giữa hai chân cổng là \(AB = 8\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)
a) Tính hoành độ của hai điểm \(A,\,\,B\).
b) Tính chiều cao của cổng.
Xét đồ thị hàm số \(y = - \frac{{{x^2}}}{2}\).
a) Ta có \(\frac{{AB}}{2} = 4\).
Vậy hoành độ của \(A\) và \(B\) thứ tự là \( - 4\) và \(4\).
b) Thay \(x = 4\) vào công thức \(y = - \frac{{{x^2}}}{2}\), ta có: \(y = - {\frac{4}{2}^2}\) nên \(y = - 8\).
Vậy chiều cao của cổng là \(\left| {\, - 8\,} \right| = 8\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).
2. Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình:
Một khu vườn hình chữ nhật có chu vi \(280{\rm{\;m}}\). Người ta làm một lối đi xung quanh vườn rộng \(2{\rm{\;m}}\), diện tích còn lại để trồng trọt là \(4256{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\). Tính chiều dài, chiều rộng của khu vườn.

Nửa chu vi của vườn là \(\frac{{280}}{2} = 140\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).
Gọi \(x\,\,\left( {\rm{m}} \right)\) là chiều dài của hình chữ nhật \(\left( {70 < {\rm{x}} < 140} \right).\)
Khi đó, chiều rộng của hình chữ nhật là: \(140 - x\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).
Mỗi bên để \(2{\rm{\;m}}\) làm lối đinên chiều dài của đất để lại trồng trọt chỉ còn \(x - 4\,\,\left( {\rm{m}} \right)\) và chiêu rộng là: \(140 - x - 4 = 136 - x\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).
Theo bài ra, ta có phương trình: \(\;\left( {x - 4} \right)\left( {136 - x} \right) = 4256\)
\(136x - {x^2} - 544 + 4x = 4256\)
\({x^2} - 140x + 4800 = 0\)
Ta có \(a = 1\,;\,\,b' = - 70\,;\,\,c = 4800\,;\,\,\Delta ' = 4900 - 4800 = 100 > 0\).
Do đó \(x = 60{\rm{\;}}\) (loại) hoặc \(x = 80\) (TMĐK).
Vậy chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật lần lượt là 80 m và 60 m.
Câu 3-4. (2,0 điểm) Kết quả nhảy xa của một lớp (đơn vị mét) được cho trong bảng sau:
2,4 | 3,1 | 2,7 | 2,8 | 3,2 | 2,8 | 4,1 | 3,2 |
2,1 | 3,2 | 2,1 | 3,2 | 2,3 | 2,5 | 2,6 | 3,3 |
3,6 | 2,0 | 2,0 | 2,7 | 3,1 | 2,3 | 4,3 | 3,9 |
3,9 | 3,5 | 3,6 | 3,7 | 2,7 | 3,5 | 3,5 | 2,4 |
a) Để thu gọn bảng dữ liệu trên thì nên chọn bảng tần số ghép nhóm hay tấn số không ghép nhóm? Vì sao?
a) Để thu gọn bảng dữ liệu trên thì nên chọn bảng tần số ghép nhóm vì trong bảng giá trị trên có nhiều giá trị khác nhau và mỗi giá trị lại xuất hiện ít lần.
b) Hãy lập bảng số liệu làm 5 nhóm trong đó nhóm cuối cùng cự li là từ 4,0 đến dưới 4,5 m. Lập bảng tần số và tần số tương đối ghép nhóm.
b) Tần số tương ứng với các nhóm \(\left[ {2,0\,;\,\,2,5} \right)\); \(\left[ {2,5\,;\,\,3,0} \right)\); \(\left[ {3,0\,;\,\,3,5} \right)\); \[\left[ {3,5\,;\,\,4,0} \right)\]; \(\left[ {4,0\,;\,\,4,5} \right)\) lần lượt là \({m_1} = 9\,;\,{m_2} = 7\,;\,\,{m_3} = 7\,;\,\)\({m_4} = 7\,;\,\,{m_5} = 2.\)
Ta có bảng tần số ghép nhóm như sau:
Kết quả nhảy xa (m) | \(\left[ {2,0\,;\,\,2,5} \right)\) | \(\left[ {2,5\,;\,\,3,0} \right)\) | \(\left[ {3,0\,;\,\,3,5} \right)\) | \[\left[ {3,5\,;\,\,4,0} \right)\] | \(\left[ {4,0\,;\,\,4,5} \right)\) |
Số học sinh | 9 | 7 | 7 | 7 | 2 |
Tổng số học sinh trong lớp là \(n = 9 + 7 + 7 + 7 + 2 = 32\).
a) Tần số tương đối của các nhóm \(\left[ {2,0\,;\,\,2,5} \right)\); \(\left[ {2,5\,;\,\,3,0} \right)\); \(\left[ {3,0\,;\,\,3,5} \right)\); \[\left[ {3,5\,;\,\,4,0} \right)\]; \(\left[ {4,0\,;\,\,4,5} \right)\) lần lượt lần lượt là:
\[{f_1} = \frac{9}{{32}} \cdot 100\% \approx 28,1\% \]; \[{f_2} = \frac{7}{{32}} \cdot 100\% \approx 21,9\% \];
\[{f_3} = \frac{7}{{32}} \cdot 100\% \approx 21,9\% \];\[{f_4} = \frac{7}{{32}} \cdot 100\% \approx 21,9\% \]; \[{f_5} = \frac{2}{{32}} \cdot 100\% \approx 6,2\% .\]
Ta có bảng tần số tương đối ghép nhóm như sau:
Kết quả nhảy xa (m) | \(\left[ {2,0\,;\,\,2,5} \right)\) | \(\left[ {2,5\,;\,\,3,0} \right)\) | \(\left[ {3,0\,;\,\,3,5} \right)\) | \[\left[ {3,5\,;\,\,4,0} \right)\] | \(\left[ {4,0\,;\,\,4,5} \right)\) |
Số học sinh | \(28,1\% \) | \(21,9\% \) | \(21,9\% \) | \(21,9\% \) | \(6,2\% \) |
Câu 5-6. (1,5 điểm) Có hai túi I và II, mỗi túi chứa 4 tấm thẻ được đánh số 1; 2; 3; 4. Rút ngẫu nhiên từ mỗi túi ra một tấm thẻ và nhân hai số ghi trên tấm thẻ với nhau.
a) Tính số phần tử của không gian mẫu
a) Ta có bảng sau:
Lần 2 Lần 1 | 1 | 2 | 3 | 4 |
1 | (1, 1) | (1, 2) | (1, 3) | (1, 4) |
2 | (2, 1) | (2, 2) | (2, 3) | (2, 4) |
3 | (3, 1) | (3, 2) | (3, 3) | (3, 4) |
4 | (4, 1) | (4, 2) | (4, 3) | (4, 4) |
Không gian mẫu là:
\[\Omega = \left\{ {\left( {1\,,\,\,1} \right)\,;\,\,\left( {1\,,\,\,2} \right)\,;\,\,\left( {1\,,\,\,3} \right)\,;\,\,\left( {1\,,\,\,4} \right)\,;\,\,\left( {2\,,\,\,1} \right)\,;\,\,\left( {2\,,\,\,2} \right);{\rm{ }}\left( {2\,,\,\,3} \right);{\rm{ }}\left( {2\,,\,\,4} \right);{\rm{ }}\left( {3\,,\,\,1} \right)\,;\,\,\left( {3\,,\,\,2} \right)} \right.\,;\,\,\left( {3\,,\,\,3} \right)\,;\,\,\left( {3\,,\,\,4} \right)\,;{\rm{ }}\]\[\left. {\left( {4\,,\,\,1} \right);\,\,\left( {4\,,\,\,2} \right);\,\,\left( {4\,,\,\,3} \right);\,\,\left( {4\,,\,\,4} \right)} \right\}.\]
Do đó, số phần tử của \(\Omega \) là 16.
b) Tính xác suất của các biến cố sau:
A: “Kết quả là một số lẻ”.
B: “Kết quả là 1 hoặc một số nguyên tố”.
b) Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) là\[A = \left\{ {\left( {1\,,\,\,1} \right)\,;\,\,\left( {1\,,\,\,3} \right)\,;\,\,\left( {3\,,\,\,1} \right)\,;\,\,\left( {3\,,\,\,3} \right)} \right\}.\]
Do đó, xác suất của biến cố \(A\) là\(P\left( A \right) = \frac{4}{{16}} = \frac{1}{4}.\)
b) Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố \(B\) là\[B = \left\{ {\left( {1\,,\,\,1} \right)\,;\,\,\left( {1\,,\,\,2} \right);\,\,\left( {1\,,\,\,3} \right);\,\,\left( {2\,,\,\,1} \right)\,;\,\,\left( {4\,,\,\,1} \right)} \right\}.\]
Do đó, xác suất của biến cố \(B\) là \(P\left( B \right) = \frac{5}{{16}}.\)
Câu 8-10 . Cho đường tròn \[\left( O \right)\] đường kính \[AB.\] Gọi \[H\] là điểm nằm giữa \[O\] và \[B.\] Kẻ dây \[CD\] vuông góc với \[AB\] tại \[H.\] Trên cung nhỏ \[AC\] lấy điểm \[E\] bất kỳ \[\left( E \right.\] khác \[A\] và \[\left. C \right).\] Kẻ \[CK\] vuông góc với \[AE\] tại \[K.\] Đường thẳng \[DE\] cắt \[CK\] tại \[F.\]
a) Chứng minh tứ giác \[AHCK\] là tứ giác nội tiếp.
![a) Chứng minh tứ giác \[AHCK\] là tứ giác nội tiếp. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/04/25-1743949893.png)
a) Vì \(CK \bot AK\) nên \(\widehat {AKC} = 90^\circ .\)Vì \(CH \bot AB\) tại \[H\] nên \(\widehat {AHC} = 90^\circ .\)
Gọi \(I\)là trung điểm \(AC\).
\(\Delta AKC\)có \(KI\) là trung tuyến ứng với cạnh huyền \(AC\) nên \(KI = OA = OC = \frac{1}{2}AC.\)
\(\Delta AHC\) có \(HI\) là trung tuyến ứng với cạnh huyền\(AC\) nên \(HI = IA = IC = \frac{1}{2}AC.\)
Do đó \(IA = IK = IC = IH.\)
Vậy bốn điểm \(A,\,\,H,\,\,C,\,\,K\) cùng nằm trên cùng một đường tròn tâm \(I\) hay tứ giác \[AHCK\] nội tiếp.
b)Chứng minh \[KH\] song song với \[ED\] và tam giác \[ACF\] là tam giác cân.
Vì \[AHCK\] là tứ giác nội tiếp nên \(\widehat {CHK} = \widehat {CAK} = \widehat {CAE}\) (góc nội tiếp cùng chắn cung \[KC).\]
Lại có \[ADCE\]nội tiếp nên \(\widehat {CAE} = \widehat {CDE}\) (góc nội tiếp cùng chắn cung \[EC).\]
Từ đó suy ra \(\widehat {CHK} = \widehat {CDE}\) nên \(HK\,{\rm{//}}\,DE\) (đpcm).
Do \(HK\,{\rm{//}}\,DE\), mà \[H\] là trung điểm \[CD\] (quan hệ vuông góc của đường kính \[AB\] với dây \[CD\] tại \[H).\]
Suy ra \[HK\] là đường trung bình của tam giác \[CDF\] nên \[K\] là trung điểm \[FC\].
Tam giác \[AFC\] có \[AK\] là đường cao đồng thời cũng là trung tuyến.
Do đó tam giác \[CAF\]là tam giác cân tại \[K\] (đpcm).
c)Tìm vị trí của điểm \[E\] để diện tích tam giác \[ADF\] lớn nhất.
Tam giác \[FAC\] cân tại \[A\] nên \[AF = AC.\]
Dễ thấy tam giác \[ACD\]cân tại \[A\] nên \[AC = AD\].
Từ đó suy ra \[AF = AD\] hay tam giác \[AFD\] cân tại \[A\], hạ \[DI \bot AF\] .
Ta có \({S_{AFD}} = \frac{1}{2}DI \cdot AF = \frac{1}{2}DI \cdot AC\).
Do \[AC\] không đổi nên \({S_{AFD}}\) lớn nhất khi và chỉ khi \[DI\] lớn nhất.
Trong tam giác vuông \[AID\] ta có:
\(ID \le AD = AC\) hay \({S_{AFD}} = \frac{1}{2}DI \cdot AF = \frac{1}{2}DI \cdot AC \le \frac{{A{C^2}}}{2}\).
Dấu xảy ra khi và chỉ khi \(I \equiv A\), khi đó \[\widehat {DAF} = 90^\circ \] nên tam giác \[ADF\] vuông cân tại \[A\], suy ra \(\widehat {EBA} = \widehat {EDA} = 45^\circ \) hay \[E\] là điểm chính giữa cung \[AB.\]
Vậy để diện tích tam giác \[ADF\] lớn nhất thì \[E\] là điểm chính giữa cung \[AB.\]
Câu 11-12. (1,5 điểm) Một chiếc cốc hình trụ có phần đáy bên trong là một hình tròn bán kính bằng \(12\,\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Chiều cao của mực nước trong cốc là \(10\;\,{\rm{cm}}\) (hình vẽ).

a) Tính thể tích nước trong cốc.
Thể tích nước trong cốc là:
\({V_1} = \pi {r^2}\;h = \pi \cdot {12^2} \cdot 10 = 1440\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right).\)
Vậy thể tích nước trong cốc là \(1440\pi \,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}.\)
b) Thả một quả cầu bằng kim loại có bán kính \(4\;{\rm{cm}}\) vào cốc cho đến khi quả cầu chìm hẳnn xuống đáy cốc và mực nước đứng trên. Hỏi mực nước trong cốc tăng thêm bao nhiêu centimét?
Thể tích quả cầu kim loại: \({V_2} = \frac{4}{3}\pi {r^3} = \frac{4}{3}\pi \cdot {4^3} = \frac{{256}}{2}\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\).
Thể tích quả cầu chính là thể tích nước dâng lên.
Ta có mực nước trong cốc tăng thêm: \(\frac{{256}}{2}\pi :144\pi = \frac{{16}}{{27}}\) (cm).
Vậy mực nước trong cốc tăng thêm \(\frac{{16}}{{27}}\) cm.
Cho đường tròn \(\left( {O;R} \right)\). Lấy các điểm \[A,\,\,B,\,\,C,\,\,D,\,\,E,\,\,F\]trên đường tròn \(\left( {O;R} \right)\)sao cho số đo các cung bằng nhau. Đa giác \(ABCDEF\)có là đa giác đều không?
![1. Cho đường tròn \(\left( {O;R} \right)\). Lấy các điểm \[A,\,\,B,\,\,C,\,\,D,\,\,E,\,\,F\] trên đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) sao cho số đo các cung bằng nhau. Đa giác \(ABCDEF\) có là đa giác đều không? (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/04/24-1743949829.png)
Ta có .
Xét tam giác \(AOB\)cân tại \(O\)có \(\widehat {AOB} = 60^\circ \)(vì
Vì tam giác \(AOB\)đều nên \(AB = R\)và \(\widehat {ABO} = 60^\circ .\)
Tương tự với tam giác \({\rm{BOC}}\)đều nên \(\widehat {OBC} = 60^\circ \)và\(BC = R.\)
Suy ra \(\widehat {ABC} = \widehat {ABO} + \widehat {OBC} = 60^\circ + 60^\circ = 120^\circ \)và \(AB = BC = R\).
Chứng minh tương tự với các cạnh và các góc còn lại ta có đa giác \(ABCD\)có:
\(AB = BC = CD = DE = EF = FA = R.\;\)
Và các góc \(\widehat {ABC} = \widehat {BCD} = \widehat {CDE} = \widehat {DEF} = \widehat {EFA} = \widehat {FAB} = 120^\circ \).
Do đó \(ABCDEF\)là một đa giác đều.








