Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Đề thi
Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
A
Admin
ToánLớp 640 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(A\) là tập hợp các nước tham gia khối ASEAN. Phát biểu nào sau đây là đúng?

Việt Nam không thuộc tập hợp \(A\).

Singapore thuộc tập hợp \(A\).

Brunei không thuộc tập hợp \(A\).

Nga thuộc tập hợp \(A\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tập hợp các nước tham gia khối ASEAN là: \(A = \){Indonesia; Malaysia; Philippines; Singapore; Thái Lan; Brunei; Việt Nam; Lào; Campuchia; Myanma}.

Vậy phát biểu Singapore thuộc tập hợp \(A\) là đúng.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phát biểu: “Khi chia hai lũy thừa cùng cơ số khác 0, ta giữ nguyên cơ số và … các số mũ”. Từ thích hợp điền vào dấu “…” là

cộng.

trừ.

nhân.

chia.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có phát biểu đúng: “Khi chia hai lũy thừa cùng cơ số khác 0, ta giữ nguyên cơ số và trừ các số mũ”.

Vậy ta chọn phương án B.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nguyên tố lớn nhất nhỏ hơn 50 là

43.

45.

47.

49.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong các số ở các phương án, có hai số nguyên tố là 43 và 47. Tuy nhiên \(47 > 43\) nên số nguyên tố lớn nhất nhỏ hơn 50 là 47.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số 2 là bội của các số

\(1;\,\,2.\)

\(0;\,\,1;\,\,2.\)

\(1;\,\,2;\,\,4.\)

\(2;\,\,4.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số 2 chia hết cho 1; 2 nên số 2 là bội của các số \(1;\,\,2.\)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cách viết nào sau đây là đúng?

\( - 6 \in \mathbb{N}.\)

\( - 9 \notin \mathbb{Z}.\)

\( - 9 \in \mathbb{N}.\)

\( - 1 \in \mathbb{Z}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \( - 6 \notin \mathbb{N};\) \( - 9 \in \mathbb{Z};\) \( - 9 \notin \mathbb{N}\) và \( - 1 \in \mathbb{Z}.\)

Vậy ta chọn phương án D.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rãnh Mariana (Tây Bắc Thái Bình Dương) có độ sâu khoảng 10 929 m so với mực nước biển. Khi đó, ta nói độ cao của rảnh Mariana là

\( - 929\) m.

\[929\] m.

\[ - 10\,\,929\] m.

10 929 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Độ cao của rãnh Mariana là \[ - 10\,\,929\] m.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đẳng thức: \[21 - a + b - c = - \left( {...} \right) - \left( { - 21 - b} \right).\] Biểu thức thích hợp điền vào dấu “…” để đẳng thức đúng là

\[a + c.\]

\[ - a + c.\]

\[a - c.\]

\[c - a.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dựa vào quy tắc dấu ngoặc, ta có:

\[21 - a + b - c = - \left( {a + c} \right) - \left( { - 21 - b} \right).\]

Vậy biểu thức thích hợp điền vào dấu “…” để đẳng thức đúng là \[a + c.\]

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 21 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hình thang cân, phát biểu nào sau đây là sai?

Hai cạnh bên bằng nhau.

Bốn cạnh bằng nhau.

Hai đường chéo bằng nhau.

Hai cạnh đáy song với với nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình thang cân có hai cạnh đáy song với với nhau, hai đường chéo bằng nhau và hai cạnh bên bằng nhau.

Hình thang cân không có bốn cạnh bằng nhau.

Vậy ta chọn phương án B.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai?

Diện tích hình thoi bằng nửa tích hai đường chéo.

Diện tích hình thang bằng nửa tích của tổng hai đáy với chiều cao.

Diện tích hình bình hành bằng nửa tích một cạnh với chiều cao tương ứng với cạnh đó.

Diện tích hình vuông bằng bình phương của cạnh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Diện tích hình bình hành bằng tích một cạnh với chiều cao tương ứng với cạnh đó.

Vậy phương án C là phát biểu sai.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giám thị theo dõi số lượng học sinh nghỉ học trong ngày thứ hai của các lớp 6 tại một trường THCS và ghi lại số liệu trong bảng sau:

Giám thị theo dõi số lượng học sinh nghỉ học trong ngày thứ hai của các lớp 6 tại một trường THCS và ghi lại số liệu trong bảng sau:Lớp6A16A26A36A46A56A66A76A8Số học sinh nghỉKhông1341,5112Có (ảnh 1)

Có bao nhiêu số liệu không hợp lí trong bảng dữ liệu trên?

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Có 2 dữ liệu không hợp lí trong bảng dữ liệu trên là: Không; 1,5. Vì đây không phải định dạng dữ liệu số học sinh là số tự nhiên.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một cửa hàng A thống kê số lượng cam bán được trong 4 ngày cuối tuần vừa rồi bằng biểu đồ tranh sau đây:

Số lượng cam bán được trong 4 ngày cuối tuần vừa rồi của cửa hàng A

Thứ 5

Một cửa hàng A thống kê số lượng cam bán được trong 4 ngày cuối tuần vừa rồi bằng biểu đồ tranh sau đây:Số lượng cam bán được trong 4 ngày cuối tuần vừa rồi của cửa hàng AThứ 5Thứ 6Thứ 7Chủ n (ảnh 1)

Thứ 6

Một cửa hàng A thống kê số lượng cam bán được trong 4 ngày cuối tuần vừa rồi bằng biểu đồ tranh sau đây:Số lượng cam bán được trong 4 ngày cuối tuần vừa rồi của cửa hàng AThứ 5Thứ 6Thứ 7Chủ n (ảnh 2)

Thứ 7

Một cửa hàng A thống kê số lượng cam bán được trong 4 ngày cuối tuần vừa rồi bằng biểu đồ tranh sau đây:Số lượng cam bán được trong 4 ngày cuối tuần vừa rồi của cửa hàng AThứ 5Thứ 6Thứ 7Chủ n (ảnh 3)

Chủ nhật

Một cửa hàng A thống kê số lượng cam bán được trong 4 ngày cuối tuần vừa rồi bằng biểu đồ tranh sau đây:Số lượng cam bán được trong 4 ngày cuối tuần vừa rồi của cửa hàng AThứ 5Thứ 6Thứ 7Chủ n (ảnh 4)

Biết rằng: Một cửa hàng A thống kê số lượng cam bán được trong 4 ngày cuối tuần vừa rồi bằng biểu đồ tranh sau đây:Số lượng cam bán được trong 4 ngày cuối tuần vừa rồi của cửa hàng AThứ 5Thứ 6Thứ 7Chủ n (ảnh 5)=10 kg; Một cửa hàng A thống kê số lượng cam bán được trong 4 ngày cuối tuần vừa rồi bằng biểu đồ tranh sau đây:Số lượng cam bán được trong 4 ngày cuối tuần vừa rồi của cửa hàng AThứ 5Thứ 6Thứ 7Chủ n (ảnh 6) = 5 kg.

Tổng số cam bán được trong 4 ngày cuối tuần vừa rồi là bao nhiêu kg?

\(19,5\) kg.

39 kg.

195 kg.

390 kg.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số cam bán được trong 4 ngày cuối tuần vừa rồi là:

\[5 \cdot 10 + \left( {3 \cdot 10 + 1 \cdot 5} \right) + 4 \cdot 10 + 7 \cdot 10 = 195\] (kg).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu đồ cột kép sau đây cho biết điểm trung bình 4 môn học trong Học kì I và Học kì II của chị An học lớp 7:

Biểu đồ cột kép sau đây cho biết điểm trung bình 4 môn học trong Học kì I và Học kì II của chị An học lớp 7:Hãy cho biết môn học mà chị An tiến bộ nhiều nhất? (ảnh 1)

Hãy cho biết môn học mà chị An tiến bộ nhiều nhất?

Toán.

Ngữ văn.

Tiếng Anh.

Khoa học tự nhiên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Qua hai học kì, điểm trung bình mỗi môn của chị An tăng như sau:

⦁ Môn Toán tăng: \(7,5 - 7 = 0,5\) (điểm).

⦁ Môn Ngữ văn tăng: \(8,2 - 7,8 = 0,4\) (điểm).

⦁ Môn Tiếng Anh tăng: \(8,3 - 8 = 0,3\) (điểm).

⦁ Môn Khoa học tự nhiên tăng: \(8,6 - 7,9 = 0,7\) (điểm).

Như vậy, môn Khoa học tự nhiên tăng nhiều nhất, tức môn Khoa học tự nhiên là môn mà chị An tiến bộ nhất.

13. Tự luận
• 1 điểm

Cho các số nguyên sau: \[-4;\,\,5;\,\,-5;\,\,0;\,\,3;\,\,6.\]

a) Trong các số nguyên đã cho, các số \[-4;\,\,-5\] là các số nguyên âm.

b) Trong các số nguyên đã cho, có 1 số không phải số nguyên dương cũng không phải số nguyên âm.

c) Trên trục số, có 3 số trong các số đã cho nằm bên phải số 0.

d) Khi biểu diễn các số nguyên đã cho trên trục số, ta có thứ tự các số nguyên từ trái sang phải là: \[-4;\,\,-5;\,\,0;\,\,3;\,\,6;\,\,5.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Đúng.b) Đúng.c) Đúng.d) Sai.

⦁ Vì số nguyên âm được nhận biết bằng dấu “–” ở trước số tự nhiên khác 0 nên các số \[-4;\,\,-5\] là các số nguyên âm. Do đó ý a) đúng.

⦁ Ta có số 0 không là số nguyên dương, cũng không là số nguyên âm. Do đó ý b) đúng.

⦁ Ta có trục số sau:

Cho các số nguyên sau:   − − 4 ; 5 ; − − 5 ; 0 ; 3 ; 6.    a) Trong các số nguyên đã cho, các số   − − 4 ; − − 5   là các số nguyên âm.  b) Trong các số nguyên đã cho, có 1 số không phải số nguyên dương cũng không phải số nguyên âm.  c) Trên trục số, có 3 số trong các số đã cho nằm bên phải số 0.  d) Khi biểu diễn các số nguyên đã cho trên trục số, ta có thứ tự các số nguyên từ trái sang phải là:   − − 4 ; − − 5 ; 0 ; 3 ; 6 ; 5. (ảnh 1)

Quan sát trục số, ta thấy có 3 số trong các số đã cho nằm bên phải số 0 là số 3, 5, 6. Do đó ý c) đúng.

⦁ Quan sát trục số, khi biểu diễn các số nguyên đã cho trên trục số, ta có thứ tự các số nguyên từ trái sang phải là: –5; –4; 0; 3; 5; 6. Do đó ý d) sai.

14. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình bình hành \[MNPQ\] có tâm \[O.\]

a) \[MN\] song song với \[PQ\] và \[MQ\] song song với \[NP.\]

b) Đoạn thẳng \[OM,{\rm{ }}ON\] lần lượt bằng đoạn thẳng \[OQ,{\rm{ }}OP.\]

c) Góc đỉnh \[M\] bằng góc đỉnh \[P.\]

d) Hình bình hành \[MNPQ\] có hai góc đỉnh \(M,\,\,N\) cùng bằng \(90^\circ \) thì \[MNPQ\] là hình chữ nhật.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Đúng.b) Sai.c) Đúng.d) Đúng.

Cho hình bình hành   M N P Q   có tâm   O .    a)   M N   song song với   P Q   và   M Q   song song với   N P .    b) Đoạn thẳng   O M , O N   lần lượt bằng đoạn thẳng   O Q , O P .    c) Góc đỉnh   M   bằng góc đỉnh   P .    d) Hình bình hành   M N P Q   có hai góc đỉnh   M , N   cùng bằng   90 ∘   thì   M N P Q   là hình chữ nhật. (ảnh 1)

⦁ Vì \[MNPQ\] là hình bình hành nên \[MN\] song song với \[PQ\] và \[MQ\] song song với \[NP.\] Do đó ý a) là đúng.

⦁ Vì hình bình hành \[MNPQ\] có tâm \[O\] nên hai đường chéo \[MP,{\rm{ }}NQ\] cắt nhau tại trung điểm \[O\] của mỗi đường:

\[OM = OP\] và \[ON = OQ.\]

Đoạn thẳng \[OM,{\rm{ }}ON\] lần lượt bằng đoạn thẳng \[OP,{\rm{ }}OQ.\] Do đó ý b) là sai.

⦁ Vì \[MNPQ\] là hình bình hành nên góc đỉnh \[M\] bằng góc đỉnh \[P\] (hai góc đối diện bằng nhau). Do đó ý c) đúng.

⦁ Ta có hình bình hành \[MNPQ\] có góc đỉnh \[M\] bằng góc đỉnh \[P\] và góc đỉnh \[N\] bằng góc đỉnh \[Q\]

Mà hai góc đỉnh \(M,\,\,N\) cùng bằng \(90^\circ \) nên tất cả các góc của hình bình hành \[MNPQ\] đều bằng nhau và bằng \(90^\circ .\) Suy ra \[MNPQ\] là hình chữ nhật. Do đó ý d) đúng.

15. Tự luận
• 1 điểm

Tính tổng của hai số tự nhiên liên tiếp có tích bằng 2 450.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp số: 99.

Ta có: \(2\,\,450 = 2 \cdot {5^2} \cdot {7^2} = 50 \cdot 49.\)

Như vậy hai số tự nhiên liên tiếp cần tìm là 49, 50.

Tổng của hai số tự nhiên tìm được là: \(49 + 50 = 99.\)

16. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số nguyên \(x\) biết \(12 - 2x = {\left( { - 2} \right)^2} \cdot 5.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp số: \( - 4.\)

\(12 - 2x = {\left( { - 2} \right)^2} \cdot 5\)

\(12 - 2x = 4 \cdot 5\)

\(12 - 2x = 20\)

\(2x = 12 - 20\)

\(2x = - 8\)

\(x = - 4.\)

Vậy \(x = - 4.\)

17. Tự luận
• 1 điểm

Tính diện tích hình thoi (đơn vị: cm2) có hiệu độ dài hai đường chéo bằng 10 m và một đường gấp đôi đường kia.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp số: 100.

Do hình thoi có hiệu độ dài hai đường chéo bằng 10 m và một đường gấp đôi đường kia nên một đường chéo có độ dài bằng 10 cm và độ dài đường chéo còn lại là \(2 \cdot 10 = 20\) (cm).

Diện tích của hình thoi đó là: \(\frac{1}{2} \cdot 10 \cdot 20 = 100\) (cm2).

18. Tự luận
• 1 điểm

Một nhà nghiên cứu nông nghiệp muốn biết tỉ lệ nảy mầm của một loại hạt giống ở các độ ẩm khác nhau. Với mỗi môi trường độ ẩm, ông gieo 100 hạt. Số hạt nảy mầm sau 10 ngày như sau:

Một nhà nghiên cứu nông nghiệp muốn biết tỉ lệ nảy mầm của một loại hạt giống ở các độ ẩm khác nhau. Với mỗi môi trường độ ẩm, ông gieo 100 hạt. Số hạt nảy mầm sau 10 ngày như sau:Độ ẩm\(50\% (ảnh 1)

Độ ẩm phù hợp nhất cho loại hạt này nảy mầm là bao nhiêu phần trăm?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp số: 80.

Độ ẩm phù hợp nhất cho loại hạt này nảy mầm là \(80\% \) vì độ ẩm đó có số lượng hạt nảy mầm nhiều nhất (85 hạt).

19. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Tính giá trị của biểu thức sau (tính hợp lí nếu có thể):

a) \(345 - 150:\left[ {{{\left( {{3^3} - 24} \right)}^2} - \left( { - 21} \right)} \right] + {\left( { - 5} \right)^0}.\)

b) \(121 \cdot \left( { - 63} \right) + 63 \cdot \left( { - 53} \right) - 63 \cdot 26.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \(345 - 150:\left[ {{{\left( {{3^3} - 24} \right)}^2} - \left( { - 21} \right)} \right] + {\left( { - 5} \right)^0}\)

\( = 345 - 150:\left[ {{{\left( {27 - 24} \right)}^2} + 21} \right] + 1\)

\( = 345 - 150:\left( {{3^2} + 21} \right) + 1\)

\( = 345 - 150:\left( {9 + 21} \right) + 1\)

\( = 345 - 150:30 + 1\)

\( = 345 - 5 + 1\)

\( = 341.\)

b) \(121 \cdot \left( { - 63} \right) + 63 \cdot \left( { - 53} \right) - 63 \cdot 26\)

\[ = \left( { - 121} \right) \cdot 63 + 63 \cdot \left( { - 53} \right) - 63 \cdot 26\]

\[ = 63 \cdot \left[ {\left( { - 121} \right) + \left( { - 53} \right) - 26} \right]\]

\[ = 63 \cdot \left( { - 200} \right)\]

\( = - 12\,\,600.\)

20. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Đầu năm học mới, trường THCS A bổ sung vào thư viện nhà trường gần 3 000 quyển sách. Biết rằng nếu xếp mỗi ngăn 26 quyển hoặc 50 quyển hoặc 65 quyển đều thừa 1 quyển, nhưng khi xếp mỗi ngăn 17 quyển thì vừa đủ. Tính số sách mà trường THCS A đã bổ sung.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Gọi \(x\) (quyển) là số sách mà trường THCS A bổ sung vào thư viện \(\left( {x \in \mathbb{N}*,\,\,x < 3\,\,000} \right).\)

Nếu xếp mỗi ngăn 26 quyển hoặc 50 quyển hoặc 65 quyển thì đều thừa 1 quyển nên ta có \[x\,\,:\,\,26\] dư 1, \(x\,\,:\,\,50\) dư 1, \(x\,\,:\,\,65\) dư 1.

Do đó \[\left( {x - 1} \right)\,\, \vdots \,\,26,\,\,\left( {x - 1} \right)\,\, \vdots \,\,50,\,\,\left( {x - 1} \right)\,\, \vdots \,\,65.\]

Như vậy, \[\left( {x - 1} \right) \in \]BC\(\left( {26,\,\,50,\,\,65} \right)\).

Ta có: \(26 = 2 \cdot 13;\,\,\,\,\,50 = 2 \cdot {5^2};\,\,\,\,\,65 = 5 \cdot 13.\)

Suy ra BCNN\(\left( {26,\,\,50,\,\,65} \right) = 2 \cdot {5^2} \cdot 13 = 650.\)

Nên BC\(\left( {26,\,\,50,\,\,65} \right) = \)B\[\left( {650} \right) = \left\{ {0;\,\,650;\,\,1\,\,300;\,\,1\,\,950;\,\,2\,\,600;\,\,3\,\,250;\,\,...} \right\}\].

Hay \[\left( {x - 1} \right) \in \left\{ {0;\,\,650;\,\,1\,\,300;\,\,1\,\,950;\,\,2\,\,600;\,\,3\,\,250;\,\,...} \right\}.\]

Khi đó \[x \in \left\{ {1;\,\,651;\,\,1\,\,301;\,\,1\,\,951;\,\,2\,\,601;\,\,3\,\,251;\,\,...} \right\}.\]

Mà \(x < 3\,\,000\) nên \[x \in \left\{ {1;\,\,651;\,\,1\,\,301;\,\,1\,\,951;\,\,2\,\,601} \right\}.\]

Theo bài, khi xếp số sách đó sao cho mỗi ngăn 17 quyển thì vừa đủ nên \(x\,\, \vdots \,\,17\). Trong các số tìm được ở trên, chỉ có số 2 601 chia hết cho 17 nên \(x = 2\,\,601.\)

Vậy trường THCS A đã bổ sung 2 601 quyển sách vào thư viện.

</></>

21. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài là 24 m và chiều rộng là 20 m. Người ta chia mảnh đất thành hai khu, một khu trồng hoa và một khu trồng cỏ. Hoa sẽ trồng trong khu vực hình bình hành và cỏ trồng ở phần đất còn lại (hình vẽ). Tính diện tích trồng cỏ và số tiền cần trả để trồng cỏ, biết chi phí mỗi mét vuông trồng cỏ là 40 000 đồng.

(1,0 điểm) Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài là 24 m và chiều rộng là 20 m. Người ta chia mảnh đất thành hai khu, một khu trồng hoa và một khu trồng cỏ. Hoa sẽ trồng trong khu vực hình  (ảnh 1)
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Cách 1: Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là: \(\left( {12 + 12} \right) \cdot 20 = 480\) (m2).

Khu đất dùng để trồng hoa có dạng hình bình hành, do đó diện tích đất dùng để trồng hoa là:

\(12 \cdot 20 = 240\) (m2).

Diện tích dùng để trồng cỏ là: \(480 - 240 = 240\) (m2).

Số tiền cần trả để trồng cỏ là: \(240 \cdot 40\,\,000 = 9\,\,600\,\,000\) (đồng).

Cách 2: Khu đất trồng cỏ được chia làm hai phần bằng nhau có dạng hình tam giác vuông, do đó diện tích trồng cỏ là: \(2 \cdot \left( {\frac{1}{2} \cdot 20 \cdot 12} \right) = 240\) (m2).

Số tiền cần trả để trồng cỏ là: \(240 \cdot 40\,\,000 = 9\,\,600\,\,000\) (đồng).

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 6

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả