
21 câu hỏi
Cho \(A\) là tập hợp các nước tham gia khối ASEAN. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Việt Nam không thuộc tập hợp \(A\).
Singapore thuộc tập hợp \(A\).
Brunei không thuộc tập hợp \(A\).
Nga thuộc tập hợp \(A\).
Đáp án đúng là: B
Tập hợp các nước tham gia khối ASEAN là: \(A = \){Indonesia; Malaysia; Philippines; Singapore; Thái Lan; Brunei; Việt Nam; Lào; Campuchia; Myanma}.
Vậy phát biểu Singapore thuộc tập hợp \(A\) là đúng.
Cho phát biểu: “Khi chia hai lũy thừa cùng cơ số khác 0, ta giữ nguyên cơ số và … các số mũ”. Từ thích hợp điền vào dấu “…” là
cộng.
trừ.
nhân.
chia.
Đáp án đúng là: B
Ta có phát biểu đúng: “Khi chia hai lũy thừa cùng cơ số khác 0, ta giữ nguyên cơ số và trừ các số mũ”.
Vậy ta chọn phương án B.
Số nguyên tố lớn nhất nhỏ hơn 50 là
43.
45.
47.
49.
Đáp án đúng là: C
Trong các số ở các phương án, có hai số nguyên tố là 43 và 47. Tuy nhiên \(47 > 43\) nên số nguyên tố lớn nhất nhỏ hơn 50 là 47.
Số 2 là bội của các số
\(1;\,\,2.\)
\(0;\,\,1;\,\,2.\)
\(1;\,\,2;\,\,4.\)
\(2;\,\,4.\)
Đáp án đúng là: A
Số 2 chia hết cho 1; 2 nên số 2 là bội của các số \(1;\,\,2.\)
Cách viết nào sau đây là đúng?
\( - 6 \in \mathbb{N}.\)
\( - 9 \notin \mathbb{Z}.\)
\( - 9 \in \mathbb{N}.\)
\( - 1 \in \mathbb{Z}.\)
Đáp án đúng là: D
Ta có: \( - 6 \notin \mathbb{N};\) \( - 9 \in \mathbb{Z};\) \( - 9 \notin \mathbb{N}\) và \( - 1 \in \mathbb{Z}.\)
Vậy ta chọn phương án D.
Rãnh Mariana (Tây Bắc Thái Bình Dương) có độ sâu khoảng 10 929 m so với mực nước biển. Khi đó, ta nói độ cao của rảnh Mariana là
\( - 929\) m.
\[929\] m.
\[ - 10\,\,929\] m.
10 929 m.
Đáp án đúng là: C
Độ cao của rãnh Mariana là \[ - 10\,\,929\] m.
Cho đẳng thức: \[21 - a + b - c = - \left( {...} \right) - \left( { - 21 - b} \right).\] Biểu thức thích hợp điền vào dấu “…” để đẳng thức đúng là
\[a + c.\]
\[ - a + c.\]
\[a - c.\]
\[c - a.\]
Đáp án đúng là: A
Dựa vào quy tắc dấu ngoặc, ta có:
\[21 - a + b - c = - \left( {a + c} \right) - \left( { - 21 - b} \right).\]
Vậy biểu thức thích hợp điền vào dấu “…” để đẳng thức đúng là \[a + c.\]
Trong hình thang cân, phát biểu nào sau đây là sai?
Hai cạnh bên bằng nhau.
Bốn cạnh bằng nhau.
Hai đường chéo bằng nhau.
Hai cạnh đáy song với với nhau.
Đáp án đúng là: B
Hình thang cân có hai cạnh đáy song với với nhau, hai đường chéo bằng nhau và hai cạnh bên bằng nhau.
Hình thang cân không có bốn cạnh bằng nhau.
Vậy ta chọn phương án B.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Diện tích hình thoi bằng nửa tích hai đường chéo.
Diện tích hình thang bằng nửa tích của tổng hai đáy với chiều cao.
Diện tích hình bình hành bằng nửa tích một cạnh với chiều cao tương ứng với cạnh đó.
Diện tích hình vuông bằng bình phương của cạnh.
Đáp án đúng là: C
Diện tích hình bình hành bằng tích một cạnh với chiều cao tương ứng với cạnh đó.
Vậy phương án C là phát biểu sai.
Giám thị theo dõi số lượng học sinh nghỉ học trong ngày thứ hai của các lớp 6 tại một trường THCS và ghi lại số liệu trong bảng sau:

Có bao nhiêu số liệu không hợp lí trong bảng dữ liệu trên?
0.
1.
2.
3.
Đáp án đúng là: C
Có 2 dữ liệu không hợp lí trong bảng dữ liệu trên là: Không; 1,5. Vì đây không phải định dạng dữ liệu số học sinh là số tự nhiên.
Một cửa hàng A thống kê số lượng cam bán được trong 4 ngày cuối tuần vừa rồi bằng biểu đồ tranh sau đây:
Số lượng cam bán được trong 4 ngày cuối tuần vừa rồi của cửa hàng A | |
Thứ 5 | ![]() |
Thứ 6 | ![]() |
Thứ 7 | ![]() |
Chủ nhật | ![]() |
Biết rằng:
=10 kg;
= 5 kg.
Tổng số cam bán được trong 4 ngày cuối tuần vừa rồi là bao nhiêu kg?
\(19,5\) kg.
39 kg.
195 kg.
390 kg.
Đáp án đúng là: C
Số cam bán được trong 4 ngày cuối tuần vừa rồi là:
\[5 \cdot 10 + \left( {3 \cdot 10 + 1 \cdot 5} \right) + 4 \cdot 10 + 7 \cdot 10 = 195\] (kg).
Biểu đồ cột kép sau đây cho biết điểm trung bình 4 môn học trong Học kì I và Học kì II của chị An học lớp 7:

Hãy cho biết môn học mà chị An tiến bộ nhiều nhất?
Toán.
Ngữ văn.
Tiếng Anh.
Khoa học tự nhiên.
Đáp án đúng là: D
Qua hai học kì, điểm trung bình mỗi môn của chị An tăng như sau:
⦁ Môn Toán tăng: \(7,5 - 7 = 0,5\) (điểm).
⦁ Môn Ngữ văn tăng: \(8,2 - 7,8 = 0,4\) (điểm).
⦁ Môn Tiếng Anh tăng: \(8,3 - 8 = 0,3\) (điểm).
⦁ Môn Khoa học tự nhiên tăng: \(8,6 - 7,9 = 0,7\) (điểm).
Như vậy, môn Khoa học tự nhiên tăng nhiều nhất, tức môn Khoa học tự nhiên là môn mà chị An tiến bộ nhất.
Cho các số nguyên sau: \[-4;\,\,5;\,\,-5;\,\,0;\,\,3;\,\,6.\]
a) Trong các số nguyên đã cho, các số \[-4;\,\,-5\] là các số nguyên âm.
b) Trong các số nguyên đã cho, có 1 số không phải số nguyên dương cũng không phải số nguyên âm.
c) Trên trục số, có 3 số trong các số đã cho nằm bên phải số 0.
d) Khi biểu diễn các số nguyên đã cho trên trục số, ta có thứ tự các số nguyên từ trái sang phải là: \[-4;\,\,-5;\,\,0;\,\,3;\,\,6;\,\,5.\]
Hướng dẫn giải
Đáp án: a) Đúng.b) Đúng.c) Đúng.d) Sai.
⦁ Vì số nguyên âm được nhận biết bằng dấu “–” ở trước số tự nhiên khác 0 nên các số \[-4;\,\,-5\] là các số nguyên âm. Do đó ý a) đúng.
⦁ Ta có số 0 không là số nguyên dương, cũng không là số nguyên âm. Do đó ý b) đúng.
⦁ Ta có trục số sau:

Quan sát trục số, ta thấy có 3 số trong các số đã cho nằm bên phải số 0 là số 3, 5, 6. Do đó ý c) đúng.
⦁ Quan sát trục số, khi biểu diễn các số nguyên đã cho trên trục số, ta có thứ tự các số nguyên từ trái sang phải là: –5; –4; 0; 3; 5; 6. Do đó ý d) sai.
Cho hình bình hành \[MNPQ\] có tâm \[O.\]
a) \[MN\] song song với \[PQ\] và \[MQ\] song song với \[NP.\]
b) Đoạn thẳng \[OM,{\rm{ }}ON\] lần lượt bằng đoạn thẳng \[OQ,{\rm{ }}OP.\]
c) Góc đỉnh \[M\] bằng góc đỉnh \[P.\]
d) Hình bình hành \[MNPQ\] có hai góc đỉnh \(M,\,\,N\) cùng bằng \(90^\circ \) thì \[MNPQ\] là hình chữ nhật.
Hướng dẫn giải
Đáp án: a) Đúng.b) Sai.c) Đúng.d) Đúng.

⦁ Vì \[MNPQ\] là hình bình hành nên \[MN\] song song với \[PQ\] và \[MQ\] song song với \[NP.\] Do đó ý a) là đúng.
⦁ Vì hình bình hành \[MNPQ\] có tâm \[O\] nên hai đường chéo \[MP,{\rm{ }}NQ\] cắt nhau tại trung điểm \[O\] của mỗi đường:
\[OM = OP\] và \[ON = OQ.\]
Đoạn thẳng \[OM,{\rm{ }}ON\] lần lượt bằng đoạn thẳng \[OP,{\rm{ }}OQ.\] Do đó ý b) là sai.
⦁ Vì \[MNPQ\] là hình bình hành nên góc đỉnh \[M\] bằng góc đỉnh \[P\] (hai góc đối diện bằng nhau). Do đó ý c) đúng.
⦁ Ta có hình bình hành \[MNPQ\] có góc đỉnh \[M\] bằng góc đỉnh \[P\] và góc đỉnh \[N\] bằng góc đỉnh \[Q\]
Mà hai góc đỉnh \(M,\,\,N\) cùng bằng \(90^\circ \) nên tất cả các góc của hình bình hành \[MNPQ\] đều bằng nhau và bằng \(90^\circ .\) Suy ra \[MNPQ\] là hình chữ nhật. Do đó ý d) đúng.
Tính tổng của hai số tự nhiên liên tiếp có tích bằng 2 450.
Hướng dẫn giải
Đáp số: 99.
Ta có: \(2\,\,450 = 2 \cdot {5^2} \cdot {7^2} = 50 \cdot 49.\)
Như vậy hai số tự nhiên liên tiếp cần tìm là 49, 50.
Tổng của hai số tự nhiên tìm được là: \(49 + 50 = 99.\)
Tìm số nguyên \(x\) biết \(12 - 2x = {\left( { - 2} \right)^2} \cdot 5.\)
Hướng dẫn giải
Đáp số: \( - 4.\)
\(12 - 2x = {\left( { - 2} \right)^2} \cdot 5\)
\(12 - 2x = 4 \cdot 5\)
\(12 - 2x = 20\)
\(2x = 12 - 20\)
\(2x = - 8\)
\(x = - 4.\)
Vậy \(x = - 4.\)
Tính diện tích hình thoi (đơn vị: cm2) có hiệu độ dài hai đường chéo bằng 10 m và một đường gấp đôi đường kia.
Hướng dẫn giải
Đáp số: 100.
Do hình thoi có hiệu độ dài hai đường chéo bằng 10 m và một đường gấp đôi đường kia nên một đường chéo có độ dài bằng 10 cm và độ dài đường chéo còn lại là \(2 \cdot 10 = 20\) (cm).
Diện tích của hình thoi đó là: \(\frac{1}{2} \cdot 10 \cdot 20 = 100\) (cm2).
Một nhà nghiên cứu nông nghiệp muốn biết tỉ lệ nảy mầm của một loại hạt giống ở các độ ẩm khác nhau. Với mỗi môi trường độ ẩm, ông gieo 100 hạt. Số hạt nảy mầm sau 10 ngày như sau:

Độ ẩm phù hợp nhất cho loại hạt này nảy mầm là bao nhiêu phần trăm?
Hướng dẫn giải
Đáp số: 80.
Độ ẩm phù hợp nhất cho loại hạt này nảy mầm là \(80\% \) vì độ ẩm đó có số lượng hạt nảy mầm nhiều nhất (85 hạt).
(1,0 điểm) Tính giá trị của biểu thức sau (tính hợp lí nếu có thể):
a) \(345 - 150:\left[ {{{\left( {{3^3} - 24} \right)}^2} - \left( { - 21} \right)} \right] + {\left( { - 5} \right)^0}.\)
b) \(121 \cdot \left( { - 63} \right) + 63 \cdot \left( { - 53} \right) - 63 \cdot 26.\)
Hướng dẫn giải
a) \(345 - 150:\left[ {{{\left( {{3^3} - 24} \right)}^2} - \left( { - 21} \right)} \right] + {\left( { - 5} \right)^0}\) \( = 345 - 150:\left[ {{{\left( {27 - 24} \right)}^2} + 21} \right] + 1\) \( = 345 - 150:\left( {{3^2} + 21} \right) + 1\) \( = 345 - 150:\left( {9 + 21} \right) + 1\) \( = 345 - 150:30 + 1\) \( = 345 - 5 + 1\) \( = 341.\) | b) \(121 \cdot \left( { - 63} \right) + 63 \cdot \left( { - 53} \right) - 63 \cdot 26\) \[ = \left( { - 121} \right) \cdot 63 + 63 \cdot \left( { - 53} \right) - 63 \cdot 26\] \[ = 63 \cdot \left[ {\left( { - 121} \right) + \left( { - 53} \right) - 26} \right]\] \[ = 63 \cdot \left( { - 200} \right)\] \( = - 12\,\,600.\) |
(1,0 điểm) Đầu năm học mới, trường THCS A bổ sung vào thư viện nhà trường gần 3 000 quyển sách. Biết rằng nếu xếp mỗi ngăn 26 quyển hoặc 50 quyển hoặc 65 quyển đều thừa 1 quyển, nhưng khi xếp mỗi ngăn 17 quyển thì vừa đủ. Tính số sách mà trường THCS A đã bổ sung.
Hướng dẫn giải
Gọi \(x\) (quyển) là số sách mà trường THCS A bổ sung vào thư viện \(\left( {x \in \mathbb{N}*,\,\,x < 3\,\,000} \right).\)
Nếu xếp mỗi ngăn 26 quyển hoặc 50 quyển hoặc 65 quyển thì đều thừa 1 quyển nên ta có \[x\,\,:\,\,26\] dư 1, \(x\,\,:\,\,50\) dư 1, \(x\,\,:\,\,65\) dư 1.
Do đó \[\left( {x - 1} \right)\,\, \vdots \,\,26,\,\,\left( {x - 1} \right)\,\, \vdots \,\,50,\,\,\left( {x - 1} \right)\,\, \vdots \,\,65.\]
Như vậy, \[\left( {x - 1} \right) \in \]BC\(\left( {26,\,\,50,\,\,65} \right)\).
Ta có: \(26 = 2 \cdot 13;\,\,\,\,\,50 = 2 \cdot {5^2};\,\,\,\,\,65 = 5 \cdot 13.\)
Suy ra BCNN\(\left( {26,\,\,50,\,\,65} \right) = 2 \cdot {5^2} \cdot 13 = 650.\)
Nên BC\(\left( {26,\,\,50,\,\,65} \right) = \)B\[\left( {650} \right) = \left\{ {0;\,\,650;\,\,1\,\,300;\,\,1\,\,950;\,\,2\,\,600;\,\,3\,\,250;\,\,...} \right\}\].
Hay \[\left( {x - 1} \right) \in \left\{ {0;\,\,650;\,\,1\,\,300;\,\,1\,\,950;\,\,2\,\,600;\,\,3\,\,250;\,\,...} \right\}.\]
Khi đó \[x \in \left\{ {1;\,\,651;\,\,1\,\,301;\,\,1\,\,951;\,\,2\,\,601;\,\,3\,\,251;\,\,...} \right\}.\]
Mà \(x < 3\,\,000\) nên \[x \in \left\{ {1;\,\,651;\,\,1\,\,301;\,\,1\,\,951;\,\,2\,\,601} \right\}.\]
Theo bài, khi xếp số sách đó sao cho mỗi ngăn 17 quyển thì vừa đủ nên \(x\,\, \vdots \,\,17\). Trong các số tìm được ở trên, chỉ có số 2 601 chia hết cho 17 nên \(x = 2\,\,601.\)
Vậy trường THCS A đã bổ sung 2 601 quyển sách vào thư viện.
</></>
(1,0 điểm) Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài là 24 m và chiều rộng là 20 m. Người ta chia mảnh đất thành hai khu, một khu trồng hoa và một khu trồng cỏ. Hoa sẽ trồng trong khu vực hình bình hành và cỏ trồng ở phần đất còn lại (hình vẽ). Tính diện tích trồng cỏ và số tiền cần trả để trồng cỏ, biết chi phí mỗi mét vuông trồng cỏ là 40 000 đồng.

Hướng dẫn giải
Cách 1: Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là: \(\left( {12 + 12} \right) \cdot 20 = 480\) (m2).
Khu đất dùng để trồng hoa có dạng hình bình hành, do đó diện tích đất dùng để trồng hoa là:
\(12 \cdot 20 = 240\) (m2).
Diện tích dùng để trồng cỏ là: \(480 - 240 = 240\) (m2).
Số tiền cần trả để trồng cỏ là: \(240 \cdot 40\,\,000 = 9\,\,600\,\,000\) (đồng).
Cách 2: Khu đất trồng cỏ được chia làm hai phần bằng nhau có dạng hình tam giác vuông, do đó diện tích trồng cỏ là: \(2 \cdot \left( {\frac{1}{2} \cdot 20 \cdot 12} \right) = 240\) (m2).
Số tiền cần trả để trồng cỏ là: \(240 \cdot 40\,\,000 = 9\,\,600\,\,000\) (đồng).
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Học liệu phổ biến Lớp 6
Học liệu phổ biến Toán




![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















