Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
Đề thi
Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
A
Admin
ToánLớp 642 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kí hiệu nào sau đây có thể đưa đến khẳng định không chứa

\(a \in A.\)

\(a \notin A.\)

\(A \in a.\)

\(A \notin a.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Kí hiệu \(a \in A\) tức là thuộc hay hiểu là chứa

Kí hiệu \(a \notin A\) tức là không thuộc hay hiểu là không chứa

Kí hiệu ở phương án C và D không đúng với kí hiệu phần tử thuộc/không thuộc tập hợp.

Vậy ta chọn phương án B.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với số tự nhiên \(m,\) cho \(A = {3^m} \cdot {3^2}.\) Số mũ của số \(A\) khi viết dưới dạng lũy thừa của 3 là

\(2m.\)

\(m:2.\)

\(m + 2.\)

\(m - 2.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(A = {3^m} \cdot {3^2} = {3^{m + 2}}.\)

Vậy số mũ của số \(A\) khi viết dưới dạng lũy thừa của 3 là \(m + 2.\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập hợp nào sau đây có các phần tử đều là số nguyên tố?

\(\left\{ {1;\,\,3;\,\,5;\,\,7} \right\}.\)

\(\left\{ {13;\,\,15;\,\,17;\,\,29} \right\}.\)

\(\left\{ {3;\,\,5;\,\,7;\,\,51} \right\}.\)

\(\left\{ {5;\,\,11;\,\,17;\,\,23} \right\}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số 1 không phải là số nguyên tố nên phương án A là sai.

Số 15 chia hết cho 3 và 5 nên không phải là số nguyên tố, do đó phương án B là sai.

Số 51 chia hết cho 3 và 17 nên không phải là số nguyên tố, do đó phương án C là sai.

Các số \(5;\,\,11;\,\,17;\,\,23\) chỉ chia hết cho 1 và chính nó nên là số nguyên tố.

Vậy ta chọn phương án D.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

Ước chung của hai số tự nhiên \(a\) và \(b\) là ước của ước chung lớn nhất của chúng.

Bội chung của hai số tự nhiên \(a\) và \(b\) là bội của bội chung nhỏ nhất của chúng.

ƯCLN\(\left( {a,\,\,b} \right)\) là ước của BCNN\(\left( {a,\,\,b} \right).\)

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai? (ảnh 2)
Xem đáp án
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai? (ảnh 1)
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên trục số, điểm biểu diễn số nguyên nằm ngay bên trái điểm \[ - 1\] là

\[ - 2.\]

0.

1.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trên trục số, điểm biểu diễn số nguyên nằm ngay bên trái điểm \[ - 1\] là điểm \[ - 2.\]

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết nhiệt độ trung bình ở đỉnh khí quyển của các hành tinh như sau:

Hành tinh

Sao Thổ

Sao Mộc

Sao Hải Vương

Sao Hỏa

Nhiệt độ

\( - 180^\circ {\rm{C}}\)

\( - 145^\circ {\rm{C}}\)

\( - 214^\circ {\rm{C}}\)

\(117^\circ {\rm{C}}\)

Khi ở đỉnh khí quyển thì hành tinh lạnh nhất là

Sao Thổ.

Sao Mộc.

Sao Hải Vương.

Sao Hỏa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \( - 214 < - 180 < - 145 < 117\) nên khi ở đỉnh khí quyển thì hành tinh lạnh nhất là Sao Hải Vương.

>

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng của số nguyên âm lớn nhất và số nguyên dương nhỏ nhất là

0.

\( - 1.\)

1.

10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số nguyên âm lớn nhất là \( - 1.\)

Số nguyên dương nhỏ nhất là 1.

Tổng của hai số trên là: \( - 1 + 1 = 0.\)

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 21 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho lục giác đều \(ABCDEG\) có tâm \(O.\) Có bao nhiêu đoạn thẳng bằng với đoạn thẳng \(OA?\)

6.

8.

9.

11.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho lục giác đều   A B C D E G   có tâm   O .   Có bao nhiêu đoạn thẳng bằng với đoạn thẳng   O A ? (ảnh 1)

Do \(ABCDEG\) là lục giác đều có tâm \(O\) nên đoạn thẳng bằng với đoạn thẳng \(OA\) là

\(AB,\,\,BC,\,\,CD,\,\,DE,\,\,EG,\,\,GA,\,\,OB,\,\,OC,\,\,OD,\,\,OE,\,\,OG.\)

Vậy có 11 đoạn thẳng thỏa mãn yêu cầu đề bài.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hình thoi có chu vi bằng với chu vi của hình chữ nhật có hai kích thước là 3 cm và 7 cm. Độ dài cạnh của hình thoi là

4 cm.

5 cm.

10 cm.

20 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chu vi của hình chữ nhật có hai kích thước là 3 cm và 7 cm là: \[2 \cdot \left( {3 + 7} \right) = 20\] (cm).

Độ dài cạnh của hình thoi là: \(20:4 = 5\) (cm).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Danh sách học sinh dự thi văn nghệ lớp 6A được ghi lại trong bảng sau:

STT

Họ và tên

1

Nguyễn Thị Cúc

2

Trần Thị Lan

3

Lê Văn Thuận

4

Hoangthihuong@gmail.com

Thông tin không hợp lí có STT trong bảng dữ liệu trên là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thông tin Hoangthihuong@gmail.com là không hợp lí, thông tin này có STT là 4 trong bảng dữ liệu đã cho.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm kiểm tra môn Toán của học sinh lớp 6A được bạn lớp trưởng ghi lại thành bảng như sau:

Điểm kiểm tra môn Toán của học sinh lớp 6A được bạn lớp trưởng ghi lại thành bảng như sau:Điểm45678910Số học sinh23591173Số học sinh làm bài kiểm tra là (ảnh 1)

Số học sinh làm bài kiểm tra là

30.

35.

40.

45.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số học sinh làm bài kiểm tra là: \[2 + 3 + 5 + 9 + 11 + 7 + 3 = 40\] (học sinh).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều tra phương tiện di chuyển đến trường của một nhóm học sinh thu được biểu đồ sau:

Điều tra phương tiện di chuyển đến trường của một nhóm học sinh thu được biểu đồ sau:Đa số học sinh đến trường bằng phương tiện nào? (ảnh 1)

Đa số học sinh đến trường bằng phương tiện nào?

Đi bộ.

Xe đạp.

Xe đạp điện.

Phương tiện khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số học sinh đến trường bằng cách đi bộ, đi xe đạp, đi xe đạp điện, đi phương tiện khác lần lượt là 20; 17; 4; 9.

Ta thấy \[4 < 9 < 17 < 20\] nên số học sinh đi bộ đến trường là nhiều nhất.

13. Tự luận
• 1 điểm

Cho các số nguyên sau: \[-6;\,\,-2;\,\,-1;\,\,0;\,\,4;\,\,7.\]

a) Các số nguyên âm là \[-6;\,\,-2;\,\,-1.\]

b) Số nguyên âm nhỏ nhất là \[-6.\]

c) Số đối của các số nguyên đã cho lần lượt là \[6;\,\,2;\,\,1;\,\,0;\,\,4;\,\,7.\]

d) Số nguyên kém tổng các số đối tìm được ở ý c) 5 đơn vị là \[-8.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Đúng.b) Đúng.c) Sai.d) Sai.

⦁ Vì số nguyên âm được nhận biết bằng dấu “–” ở trước số tự nhiên khác 0 nên ta có các số nguyên âm trong các số nguyên đã cho là \[-6;\,\,-2;\,\,-1.\] Do đó ý a) đúng.

⦁ Trong các số nguyên đã cho, ta có số nguyên âm nhỏ nhất là \[-6.\] Do đó ý b) đúng.

⦁ Số đối của các số nguyên \[-6;\,\,-2;\,\,-1;\,\,0;\,\,4;\,\,7\] lần lượt là \[6;\,\,2;\,\,1;\,\,0;\,\,-4;\,\,-7.\] Do đó ý c) sai.

⦁ Ta có tổng các số đối vừa tìm được ở ý c) là:

\[6 + 2 + 1 + 0 + \left( { - 4} \right) + \left( { - 7} \right) = - 2.\]

Suy ra số nguyên kém tổng các số đối vừa tìm được ở ý c) 5 đơn vị là: \( - 2 - 5 = - 7.\) Do đó ý d) sai.

14. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chữ nhật \[ABCD\] có \(AB = 7{\rm{\;cm}}\) và \(AD = 4{\rm{\;cm}}.\)

a) \[AC = BD.\]

b) Hình chữ nhật có chiều rộng là \[CD = 4{\rm{\;cm}}.\]

c) \[\widehat {DAB} = \widehat {ABC} = \widehat {BCD} = \widehat {CDA} = 90^\circ .\]

d) Nếu chiều dài của hình chữ nhật kém đi 3 cm thì hình chữ nhật đã cho trở thành hình vuông.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Đúng.b) Sai.c) Đúng.d) Đúng.

Cho hình chữ nhật   A B C D   có   A B = 7 c m   và   A D = 4 c m .    a)   A C = B D .    b) Hình chữ nhật có chiều rộng là   C D = 4 c m .    c)   ˆ D A B = ˆ A B C = ˆ B C D = ˆ C D A = 90 ∘ .    d) Nếu chiều dài của hình chữ nhật kém đi 3 cm thì hình chữ nhật đã cho trở thành hình vuông. (ảnh 1)

⦁ Vì \[ABCD\] là hình chữ nhật có \[AC,{\rm{ }}BD\] là hai đường chéo nên \[AC = BD.\] Do đó ý a) đúng.

⦁ Vì \[ABCD\] là hình chữ nhật nên chiều rộng \[BC = AD = 4{\rm{\;cm}}.\] Do đó ý b) sai.

⦁ Vì \[ABCD\] là hình chữ nhật nên \[\widehat {DAB} = \widehat {ABC} = \widehat {BCD} = \widehat {CDA} = 90^\circ .\] Do đó ý c) đúng.

⦁ Nếu chiều dài của hình chữ nhật \[ABCD\] kém đi 3 cm thì chiều dài của hình chữ nhật \[ABCD\] là: \[7--3 = 4\] cm.

Lúc này, hình chữ nhật \[ABCD\] có chiều dài bằng chiều rộng và cùng bằng 4 cm.

Tức là, \[ABCD\] có tất cả các cạnh bằng nhau \(\left( { = 4{\rm{\;cm}}} \right)\) và các góc bằng nhau bằng \(90^\circ \) nên \[ABCD\] là hình vuông. Do đó ý d) đúng.

15. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số tự nhiên \(x\) biết \[{\left( {3x - 7} \right)^3}\, = {2^3} \cdot {3^2} + 53.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp số: 4.

Ta có: \[{\left( {3x - 7} \right)^3}\, = {2^3} \cdot {3^2} + 53\]

\[{\left( {3x - 7} \right)^3}\, = 8 \cdot 9 + 53\]

\[{\left( {3x - 7} \right)^3}\, = 125\]

\[{\left( {3x - 7} \right)^3}\, = {5^3}\]

Suy ra \[3x - 7 = 5\]

\[3x = 12\]

\[x\, = 4.\]

Vậy \[x\, = 4.\]

16. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai tập hợp \(A = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5} \right\}\) và \(B = \left\{ { - 2; - 4; - 6} \right\}.\) Viết tập hợp \(C\) gồm các phần tử có giá trị \[a \cdot b\] với \(a \in A,\,\,b \in B.\) Trong các số đã tìm được, có bao nhiêu số chia hết cho 9?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp số: 1.

Tập hợp các phần tử có dạng \[a \cdot b\] với \(a \in A,\,\,b \in B\) là:

\(C = \left\{ { - 2;\,\, - 4;\, - 6;\,\, - 8;\,\, - 12;\,\, - 18;\,\, - 16;\,\, - 24;\,\, - 10;\,\, - 20;\,\, - 30} \right\}.\)

Trong các số tìm được, có 1 số chia hết cho 9, đó là số \( - 18.\)

17. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình bình hành \(ABCD\) có chu vi là \(30\) cm. Biết độ dài cạnh \(AB\) bằng 8 cm. Tính độ dài cạnh \(BC\) (đơn vị: cm).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp số: 7.

Cho hình bình hành   A B C D   có chu vi là   30   cm. Biết độ dài cạnh   A B   bằng 8 cm. Tính độ dài cạnh   B C   (đơn vị: cm). (ảnh 1)

Vì \(ABCD\) là hình bình hành nên chu vi của hình bình hành này là: \(2 \cdot \left( {AB + BC} \right) = 2 \cdot \left( {8 + BC} \right).\)

Do đó, ta có: \(2 \cdot \left( {8 + BC} \right) = 30\)

Suy ra \(8 + BC = 15\) nên \(BC = 7\) (cm).

18. Tự luận
• 1 điểm

Cho biểu đồ cột kép biểu diễn số học sinh giỏi của lớp 6A1 như sau:

Cho biểu đồ cột kép biểu diễn số học sinh giỏi của lớp 6A1 như sau:Tính chênh lệch số học sinh giỏi của cả lớp 6A1 trong học kì 2 so với học kì 1. (ảnh 1)

Tính chênh lệch số học sinh giỏi của cả lớp 6A1 trong học kì 2 so với học kì 1.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp số: 6.

Số học sinh giỏi của cả lớp 6A1 trong học kì 1 là: \(3 + 2 + 3 + 1 = 9\) (học sinh).

Số học sinh giỏi của cả lớp 6A1 trong học kì 2 là: \(4 + 3 + 5 + 3 = 15\) (học sinh).

Số học sinh giỏi của cả lớp 6A1 trong học kì 2 nhiều hơn trong học kì 1 là: \(15 - 9 = 6\) (học sinh).

19. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Tính hợp lí biểu thức sau:

a) \[-\left( { - 271} \right)-\left( {531 + 371-731} \right).\]

b) \( - 138 \cdot 2 + 125 \cdot 3 - \left( { - 138 \cdot 2} \right) + 75 \cdot 3.\)

 
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \[-\left( { - 271} \right)-\left( {531 + 371-731} \right)\]

\( = 271-531 - 371 + 731\)

\( = \left( {271 - 371} \right) + \left( {-531 + 731} \right)\)

\( = \left( { - 100} \right) + 200\)

\( = 100.\)

b) \( - 138 \cdot 2 + 125 \cdot 3 - \left( { - 138 \cdot 2} \right) + 75 \cdot 3\)

\( = \left[ { - 138 \cdot 2 - \left( { - 138 \cdot 2} \right)} \right] + \left( {125 \cdot 3 + 75 \cdot 3} \right)\)

\( = 0 + 3 \cdot \left( {125 + 75} \right)\)

\( = 0 + 3 \cdot 200\)

\( = 0 + 600\)

\( = 600.\)

20. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Có 133 quyển vở, 80 bút bi, 302 tập giấy. Người ta chia vở, bút bi, giấy thành các phần thưởng bằng nhau, mỗi phần thưởng gồm cả ba loại. Nhưng sau khi chia xong còn thừa 13 quyển vở, 8 bút và 2 tập giấy không đủ chia vào các phần thưởng khác. Tính xem người ta chia được nhiều nhất bao nhiêu phần thưởng?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Số quyển vở được chia đều vào các phần thưởng là: \(133 - 13 = 120\) (quyển vở).

Số bút bi được chia đều vào các phần thưởng là: \(80 - 8 = 72\) (bút bi).

Số tập giấy được chia đều vào các phần thưởng là: \(302 - 2 = 300\) (tập giấy).

Gọi số phần thưởng có thể chia được là \(x\) (phần thưởng) \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\)

Vì 120 quyển vở, 72 bút bi và 300 tập giấy được chia đều thành các phần thưởng nên ta có

\(120\,\, \vdots \,\,x,\,\,72\,\, \vdots \,\,x,\,\,300\,\, \vdots \,\,x.\)

Vì cần chia sao cho số phần thưởng nhận được là nhiều nhất nên \(x = \)ƯCLN\(\left( {120,\,\,72,\,\,300} \right).\)

Ta có: \(120 = {2^3} \cdot 3 \cdot 5;\,\,\,\,\,\,\,\,72 = {2^3} \cdot {3^2};\,\,\,\,\,\,\,300 = {2^2} \cdot 3 \cdot {5^2}.\)

Suy ra \(x = \)ƯCLN\(\left( {120,\,\,72,\,\,300} \right) = {2^2} \cdot 3 = 12\) (thỏa mãn).

Vậy chia được nhiều nhất thành 12 phần thưởng.

21. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Tính diện tích phần được tô đậm trong hình vẽ dưới đây (biển báo hình vuông, chiều cao mũi tên là 35 cm).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Diện tích biển báo hình vuông là: \({40^2} = 1\,\,600\) (cm2).

Diện tích phần dưới của mũi tên có dạng hình chữ nhật là: \(10 \cdot 20 = 200\) (cm2).

Diện tích phần đầu của mũi tên có dạng hình tam giác là: \(\frac{1}{2} \cdot \left( {5 + 10 + 5} \right) \cdot \left( {35 - 25} \right) = 100\) (cm2).

Diện tích của phần tô đậm trong hình vẽ là: \(1\,\,600 - 200 - 100 = 1\,\,300\) (m2).

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 6

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả