
21 câu hỏi
Kí hiệu nào sau đây có thể đưa đến khẳng định không chứa
\(a \in A.\)
\(a \notin A.\)
\(A \in a.\)
\(A \notin a.\)
Đáp án đúng là: B
Kí hiệu \(a \in A\) tức là thuộc hay hiểu là chứa
Kí hiệu \(a \notin A\) tức là không thuộc hay hiểu là không chứa
Kí hiệu ở phương án C và D không đúng với kí hiệu phần tử thuộc/không thuộc tập hợp.
Vậy ta chọn phương án B.
Với số tự nhiên \(m,\) cho \(A = {3^m} \cdot {3^2}.\) Số mũ của số \(A\) khi viết dưới dạng lũy thừa của 3 là
\(2m.\)
\(m:2.\)
\(m + 2.\)
\(m - 2.\)
Đáp án đúng là: C
Ta có: \(A = {3^m} \cdot {3^2} = {3^{m + 2}}.\)
Vậy số mũ của số \(A\) khi viết dưới dạng lũy thừa của 3 là \(m + 2.\)
Tập hợp nào sau đây có các phần tử đều là số nguyên tố?
\(\left\{ {1;\,\,3;\,\,5;\,\,7} \right\}.\)
\(\left\{ {13;\,\,15;\,\,17;\,\,29} \right\}.\)
\(\left\{ {3;\,\,5;\,\,7;\,\,51} \right\}.\)
\(\left\{ {5;\,\,11;\,\,17;\,\,23} \right\}.\)
Đáp án đúng là: D
Số 1 không phải là số nguyên tố nên phương án A là sai.
Số 15 chia hết cho 3 và 5 nên không phải là số nguyên tố, do đó phương án B là sai.
Số 51 chia hết cho 3 và 17 nên không phải là số nguyên tố, do đó phương án C là sai.
Các số \(5;\,\,11;\,\,17;\,\,23\) chỉ chia hết cho 1 và chính nó nên là số nguyên tố.
Vậy ta chọn phương án D.
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?
Ước chung của hai số tự nhiên \(a\) và \(b\) là ước của ước chung lớn nhất của chúng.
Bội chung của hai số tự nhiên \(a\) và \(b\) là bội của bội chung nhỏ nhất của chúng.
ƯCLN\(\left( {a,\,\,b} \right)\) là ước của BCNN\(\left( {a,\,\,b} \right).\)


Trên trục số, điểm biểu diễn số nguyên nằm ngay bên trái điểm \[ - 1\] là
\[ - 2.\]
0.
1.
2.
Đáp án đúng là: A
Trên trục số, điểm biểu diễn số nguyên nằm ngay bên trái điểm \[ - 1\] là điểm \[ - 2.\]
Cho biết nhiệt độ trung bình ở đỉnh khí quyển của các hành tinh như sau:
Hành tinh | Sao Thổ | Sao Mộc | Sao Hải Vương | Sao Hỏa |
Nhiệt độ | \( - 180^\circ {\rm{C}}\) | \( - 145^\circ {\rm{C}}\) | \( - 214^\circ {\rm{C}}\) | \(117^\circ {\rm{C}}\) |
Khi ở đỉnh khí quyển thì hành tinh lạnh nhất là
Sao Thổ.
Sao Mộc.
Sao Hải Vương.
Sao Hỏa.
Đáp án đúng là: C
Ta có: \( - 214 < - 180 < - 145 < 117\) nên khi ở đỉnh khí quyển thì hành tinh lạnh nhất là Sao Hải Vương.
>
Tổng của số nguyên âm lớn nhất và số nguyên dương nhỏ nhất là
0.
\( - 1.\)
1.
10.
Đáp án đúng là: A
Số nguyên âm lớn nhất là \( - 1.\)
Số nguyên dương nhỏ nhất là 1.
Tổng của hai số trên là: \( - 1 + 1 = 0.\)
Cho lục giác đều \(ABCDEG\) có tâm \(O.\) Có bao nhiêu đoạn thẳng bằng với đoạn thẳng \(OA?\)
6.
8.
9.
11.
Đáp án đúng là: D

Do \(ABCDEG\) là lục giác đều có tâm \(O\) nên đoạn thẳng bằng với đoạn thẳng \(OA\) là
\(AB,\,\,BC,\,\,CD,\,\,DE,\,\,EG,\,\,GA,\,\,OB,\,\,OC,\,\,OD,\,\,OE,\,\,OG.\)
Vậy có 11 đoạn thẳng thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Một hình thoi có chu vi bằng với chu vi của hình chữ nhật có hai kích thước là 3 cm và 7 cm. Độ dài cạnh của hình thoi là
4 cm.
5 cm.
10 cm.
20 cm.
Đáp án đúng là: B
Chu vi của hình chữ nhật có hai kích thước là 3 cm và 7 cm là: \[2 \cdot \left( {3 + 7} \right) = 20\] (cm).
Độ dài cạnh của hình thoi là: \(20:4 = 5\) (cm).
Danh sách học sinh dự thi văn nghệ lớp 6A được ghi lại trong bảng sau:
STT | Họ và tên |
1 | Nguyễn Thị Cúc |
2 | Trần Thị Lan |
3 | Lê Văn Thuận |
4 | Hoangthihuong@gmail.com |
Thông tin không hợp lí có STT trong bảng dữ liệu trên là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: D
Thông tin Hoangthihuong@gmail.com là không hợp lí, thông tin này có STT là 4 trong bảng dữ liệu đã cho.
Điểm kiểm tra môn Toán của học sinh lớp 6A được bạn lớp trưởng ghi lại thành bảng như sau:

Số học sinh làm bài kiểm tra là
30.
35.
40.
45.
Đáp án đúng là: C
Số học sinh làm bài kiểm tra là: \[2 + 3 + 5 + 9 + 11 + 7 + 3 = 40\] (học sinh).
Điều tra phương tiện di chuyển đến trường của một nhóm học sinh thu được biểu đồ sau:

Đa số học sinh đến trường bằng phương tiện nào?
Đi bộ.
Xe đạp.
Xe đạp điện.
Phương tiện khác.
Đáp án đúng là: A
Số học sinh đến trường bằng cách đi bộ, đi xe đạp, đi xe đạp điện, đi phương tiện khác lần lượt là 20; 17; 4; 9.
Ta thấy \[4 < 9 < 17 < 20\] nên số học sinh đi bộ đến trường là nhiều nhất.
Cho các số nguyên sau: \[-6;\,\,-2;\,\,-1;\,\,0;\,\,4;\,\,7.\]
a) Các số nguyên âm là \[-6;\,\,-2;\,\,-1.\]
b) Số nguyên âm nhỏ nhất là \[-6.\]
c) Số đối của các số nguyên đã cho lần lượt là \[6;\,\,2;\,\,1;\,\,0;\,\,4;\,\,7.\]
d) Số nguyên kém tổng các số đối tìm được ở ý c) 5 đơn vị là \[-8.\]
Hướng dẫn giải
Đáp án: a) Đúng.b) Đúng.c) Sai.d) Sai.
⦁ Vì số nguyên âm được nhận biết bằng dấu “–” ở trước số tự nhiên khác 0 nên ta có các số nguyên âm trong các số nguyên đã cho là \[-6;\,\,-2;\,\,-1.\] Do đó ý a) đúng.
⦁ Trong các số nguyên đã cho, ta có số nguyên âm nhỏ nhất là \[-6.\] Do đó ý b) đúng.
⦁ Số đối của các số nguyên \[-6;\,\,-2;\,\,-1;\,\,0;\,\,4;\,\,7\] lần lượt là \[6;\,\,2;\,\,1;\,\,0;\,\,-4;\,\,-7.\] Do đó ý c) sai.
⦁ Ta có tổng các số đối vừa tìm được ở ý c) là:
\[6 + 2 + 1 + 0 + \left( { - 4} \right) + \left( { - 7} \right) = - 2.\]
Suy ra số nguyên kém tổng các số đối vừa tìm được ở ý c) 5 đơn vị là: \( - 2 - 5 = - 7.\) Do đó ý d) sai.
Cho hình chữ nhật \[ABCD\] có \(AB = 7{\rm{\;cm}}\) và \(AD = 4{\rm{\;cm}}.\)
a) \[AC = BD.\]
b) Hình chữ nhật có chiều rộng là \[CD = 4{\rm{\;cm}}.\]
c) \[\widehat {DAB} = \widehat {ABC} = \widehat {BCD} = \widehat {CDA} = 90^\circ .\]
d) Nếu chiều dài của hình chữ nhật kém đi 3 cm thì hình chữ nhật đã cho trở thành hình vuông.
Hướng dẫn giải
Đáp án: a) Đúng.b) Sai.c) Đúng.d) Đúng.

⦁ Vì \[ABCD\] là hình chữ nhật có \[AC,{\rm{ }}BD\] là hai đường chéo nên \[AC = BD.\] Do đó ý a) đúng.
⦁ Vì \[ABCD\] là hình chữ nhật nên chiều rộng \[BC = AD = 4{\rm{\;cm}}.\] Do đó ý b) sai.
⦁ Vì \[ABCD\] là hình chữ nhật nên \[\widehat {DAB} = \widehat {ABC} = \widehat {BCD} = \widehat {CDA} = 90^\circ .\] Do đó ý c) đúng.
⦁ Nếu chiều dài của hình chữ nhật \[ABCD\] kém đi 3 cm thì chiều dài của hình chữ nhật \[ABCD\] là: \[7--3 = 4\] cm.
Lúc này, hình chữ nhật \[ABCD\] có chiều dài bằng chiều rộng và cùng bằng 4 cm.
Tức là, \[ABCD\] có tất cả các cạnh bằng nhau \(\left( { = 4{\rm{\;cm}}} \right)\) và các góc bằng nhau bằng \(90^\circ \) nên \[ABCD\] là hình vuông. Do đó ý d) đúng.
Tìm số tự nhiên \(x\) biết \[{\left( {3x - 7} \right)^3}\, = {2^3} \cdot {3^2} + 53.\]
Hướng dẫn giải
Đáp số: 4.
Ta có: \[{\left( {3x - 7} \right)^3}\, = {2^3} \cdot {3^2} + 53\]
\[{\left( {3x - 7} \right)^3}\, = 8 \cdot 9 + 53\]
\[{\left( {3x - 7} \right)^3}\, = 125\]
\[{\left( {3x - 7} \right)^3}\, = {5^3}\]
Suy ra \[3x - 7 = 5\]
\[3x = 12\]
\[x\, = 4.\]
Vậy \[x\, = 4.\]
Cho hai tập hợp \(A = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5} \right\}\) và \(B = \left\{ { - 2; - 4; - 6} \right\}.\) Viết tập hợp \(C\) gồm các phần tử có giá trị \[a \cdot b\] với \(a \in A,\,\,b \in B.\) Trong các số đã tìm được, có bao nhiêu số chia hết cho 9?
Hướng dẫn giải
Đáp số: 1.
Tập hợp các phần tử có dạng \[a \cdot b\] với \(a \in A,\,\,b \in B\) là:
\(C = \left\{ { - 2;\,\, - 4;\, - 6;\,\, - 8;\,\, - 12;\,\, - 18;\,\, - 16;\,\, - 24;\,\, - 10;\,\, - 20;\,\, - 30} \right\}.\)
Trong các số tìm được, có 1 số chia hết cho 9, đó là số \( - 18.\)
Cho hình bình hành \(ABCD\) có chu vi là \(30\) cm. Biết độ dài cạnh \(AB\) bằng 8 cm. Tính độ dài cạnh \(BC\) (đơn vị: cm).
Hướng dẫn giải
Đáp số: 7.

Vì \(ABCD\) là hình bình hành nên chu vi của hình bình hành này là: \(2 \cdot \left( {AB + BC} \right) = 2 \cdot \left( {8 + BC} \right).\)
Do đó, ta có: \(2 \cdot \left( {8 + BC} \right) = 30\)
Suy ra \(8 + BC = 15\) nên \(BC = 7\) (cm).
Cho biểu đồ cột kép biểu diễn số học sinh giỏi của lớp 6A1 như sau:

Tính chênh lệch số học sinh giỏi của cả lớp 6A1 trong học kì 2 so với học kì 1.
Hướng dẫn giải
Đáp số: 6.
Số học sinh giỏi của cả lớp 6A1 trong học kì 1 là: \(3 + 2 + 3 + 1 = 9\) (học sinh).
Số học sinh giỏi của cả lớp 6A1 trong học kì 2 là: \(4 + 3 + 5 + 3 = 15\) (học sinh).
Số học sinh giỏi của cả lớp 6A1 trong học kì 2 nhiều hơn trong học kì 1 là: \(15 - 9 = 6\) (học sinh).
(1,0 điểm) Tính hợp lí biểu thức sau:
a) \[-\left( { - 271} \right)-\left( {531 + 371-731} \right).\]
b) \( - 138 \cdot 2 + 125 \cdot 3 - \left( { - 138 \cdot 2} \right) + 75 \cdot 3.\)
Hướng dẫn giải
a) \[-\left( { - 271} \right)-\left( {531 + 371-731} \right)\] \( = 271-531 - 371 + 731\) \( = \left( {271 - 371} \right) + \left( {-531 + 731} \right)\) \( = \left( { - 100} \right) + 200\) \( = 100.\) | b) \( - 138 \cdot 2 + 125 \cdot 3 - \left( { - 138 \cdot 2} \right) + 75 \cdot 3\) \( = \left[ { - 138 \cdot 2 - \left( { - 138 \cdot 2} \right)} \right] + \left( {125 \cdot 3 + 75 \cdot 3} \right)\) \( = 0 + 3 \cdot \left( {125 + 75} \right)\) \( = 0 + 3 \cdot 200\) \( = 0 + 600\) \( = 600.\) |
(1,0 điểm) Có 133 quyển vở, 80 bút bi, 302 tập giấy. Người ta chia vở, bút bi, giấy thành các phần thưởng bằng nhau, mỗi phần thưởng gồm cả ba loại. Nhưng sau khi chia xong còn thừa 13 quyển vở, 8 bút và 2 tập giấy không đủ chia vào các phần thưởng khác. Tính xem người ta chia được nhiều nhất bao nhiêu phần thưởng?
Hướng dẫn giải
Số quyển vở được chia đều vào các phần thưởng là: \(133 - 13 = 120\) (quyển vở).
Số bút bi được chia đều vào các phần thưởng là: \(80 - 8 = 72\) (bút bi).
Số tập giấy được chia đều vào các phần thưởng là: \(302 - 2 = 300\) (tập giấy).
Gọi số phần thưởng có thể chia được là \(x\) (phần thưởng) \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\)
Vì 120 quyển vở, 72 bút bi và 300 tập giấy được chia đều thành các phần thưởng nên ta có
\(120\,\, \vdots \,\,x,\,\,72\,\, \vdots \,\,x,\,\,300\,\, \vdots \,\,x.\)
Vì cần chia sao cho số phần thưởng nhận được là nhiều nhất nên \(x = \)ƯCLN\(\left( {120,\,\,72,\,\,300} \right).\)
Ta có: \(120 = {2^3} \cdot 3 \cdot 5;\,\,\,\,\,\,\,\,72 = {2^3} \cdot {3^2};\,\,\,\,\,\,\,300 = {2^2} \cdot 3 \cdot {5^2}.\)
Suy ra \(x = \)ƯCLN\(\left( {120,\,\,72,\,\,300} \right) = {2^2} \cdot 3 = 12\) (thỏa mãn).
Vậy chia được nhiều nhất thành 12 phần thưởng.
(1,0 điểm) Tính diện tích phần được tô đậm trong hình vẽ dưới đây (biển báo hình vuông, chiều cao mũi tên là 35 cm).

Hướng dẫn giải
Diện tích biển báo hình vuông là: \({40^2} = 1\,\,600\) (cm2).
Diện tích phần dưới của mũi tên có dạng hình chữ nhật là: \(10 \cdot 20 = 200\) (cm2).
Diện tích phần đầu của mũi tên có dạng hình tam giác là: \(\frac{1}{2} \cdot \left( {5 + 10 + 5} \right) \cdot \left( {35 - 25} \right) = 100\) (cm2).
Diện tích của phần tô đậm trong hình vẽ là: \(1\,\,600 - 200 - 100 = 1\,\,300\) (m2).
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Học liệu phổ biến Lớp 6
Học liệu phổ biến Toán
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















