Bộ 4 đề thi giữa kì 2 KHTN 8 Kết nối tri thức (song song) có đáp án - Đề 2
20 câu hỏi
tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước.
tác dụng với dung dịch base tạo thành muối và nước.
không tác dụng với dung dịch base và dung dịch acid.
chỉ tác dụng được với muối.
Chất nào sau đây thuộc loại muối?
Ca(OH)2.
Fe2O3.
H2SO4.
CaCl2.
Nitric acid có công thức hoá học là
HCl.
H2SO4.
HNO3.
CH3COOH.
Dãy chất nào sau đây chỉ gồm các base tan?
Ba(OH)2, NaOH, KOH.
NaOH, Mg(OH)2, KOH.
NaOH, KOH, Cu(OH)2.
Mg(OH)2, Cu(OH)2, KOH.
hút nhau.
đẩy nhau.
không hút không đẩy.
vừa hút vừa đẩy.
vật cho dòng điện chạy qua.
vật không cho dòng điện chạy qua.
vật cho mọi thứ chạy qua nó.
vật không cho bất kì vật gì đi qua nó.
Đâu không phải thiết bị điện?
Bàn học.
Cầu chì.
Chuông điện.
Công tắc.
Các hạt mang điện tích dương.
Các hạt nhân của nguyên tử.
Các hạt mang điện tích âm.
Cả ba phương án trên.
Tuyến sinh dục.
Tuyến yên.
Tuyến giáp.
Tuyến tụy.
Tuyến yên.
Tuyến tụy.
Tuyến giáp.
Tuyến trên thận.
Lớp bì.
Lớp mạch máu.
Lớp biểu bì.
Lớp mỡ dưới da.
Dương vật.
Túi tinh.
Tinh hoàn.
Mào tinh.
tác động riêng rẽ đến sinh vật (có lợi hoặc có hại cho sinh vật).
cần thiết, không thể thiếu cho sự tồn tại của sinh vật.
bao quanh sinh vật, có quan hệ mật thiết với nhau; có ảnh hưởng đến sự tồn tại, phát triển của sinh vật.
không sống bao quanh sinh vật, có quan hệ mật thiết đến sự tồn tại, phát triển của sinh vật.
Nhân tố vô sinh.
Nhân tố hữu sinh.
Nhân tố vô cơ.
Nhân tố tổng hợp.
kích thước của quần thể.
khối lượng của quần thể.
mật độ cá thể trong quần thể.
phân bố cá thể trong quần thể
Hình ảnh nào dưới đây biểu đạt được một quần xã sinh vật?

Hình A.
Hình B.
Hình C.
Hình D.
a. Em hãy nêu một số ứng dụng của sulfuric acid.
b. Cho các sơ đồ phản ứng sau:
(1) Al + O2 →
(2) SO2 + ? → Na2SO3 + ?
Hoàn thành các phương trình hoá học, chỉ ra các oxide và gọi tên.
c. Trình bày cách nhận biết các dung dịch sau: dung dịch HCl, dung dịch NaOH, dung dịch NaCl (dụng cụ, hoá chất có đủ).a. Một số ứng dụng của sulfuric acid: Sản xuất phẩm nhuộm; giấy; tơ sợi; sơn; chất tẩy rửa; phân bón …
b.
(1) 2Al + 3O2 → 2Al2O3
Oxide: Al2O3, aluminium oxide.
(2) SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O
Oxide: SO2, sulfur dioxide.
c.
Lấy mỗi dung dịch ra một ít làm mẫu thử. Cho 3 mẩu giấy quỳ tím vào 3 mẫu thử.
- Mẫu dung dịch nào làm quỳ tím hoá đỏ là dung dịch HCl.
- Mẫu dung dịch nào làm quỳ tím hoá xanh là dung dịch NaOH.
- Còn lại là dung dịch NaCl không làm quỳ tím chuyển màu.
a. Giải thích hiện tượng: Thanh thủy tinh nhiễm điện và mảnh pôliêtilen nhiễm điện hút nhau.
b. Em hãy vẽ sơ đồ mạch điện gồm 1 nguồn điện, 2 bóng đèn mắc kế tiếp nhau, 1 công tắc k đóng và dây nối. Em hãy vẽ chiều dòng điện chạy trong mạch?
c. Em hãy nêu cách phòng tránh sét đánh lúc mưa giông khi ở trong nhà?a.
Thanh thủy tinh nhiễm điện và mảnh pôliêtilen nhiễm điện hút nhau vì chúng nhiễm điện khác loại.
b. Sơ đồ mạch điện

c. Cách phòng tránh sét đánh lúc mưa giông khi ở trong nhà:
- Nên đứng xa cửa sổ, cửa ra vào, các đồ dùng điện,.…
- Tránh các chỗ ẩm ướt như phòng tắm, bể nước, vòi nước.
- Không nên dùng điện thoại, ti vi, … các thiết bị điện nên rút phích cắm.
a. Nêu 2 thói quen có lợi cho da và 2 thói quen có hại cho da.
b. Trình bày vai trò của da trong điều hòa thân nhiệt.a.Gợi ý một số thói quen có lợi và có hại cho da:
- Thói quen có lợi cho da: Vệ sinh da sạch sẽ; uống đủ nước; ăn nhiều rau xanh và trái cây; đi ngủ đúng giờ; …
- Thói quen có hại cho da: Vệ sinh da không sạch; uống ít nước; ăn nhiều thức ăn cay nóng, nhiều dầu mỡ; sử dụng chất kích thích; thức khuya;…
b. Vai trò của da trong điều hòa thân nhiệt: Da là cơ quan đóng vai trò quan trọng nhất trong điều hoà thân nhiệt. Khi trời nóng và khi lao động nặng, mao mạch ở da dãn giúp tỏa nhiệt nhanh, đồng thời, tăng cường tiết mồ hôi, mồ hôi bay hơi sẽ lấy đi một lượng nhiệt của cơ thể. Khi trời lạnh, mao mạch ở da co lại, cơ chân lông co để giảm sự tỏa nhiệt. Ngoài ra, khi trời quá lạnh, còn có hiện tượng cơ co dãn liên tục gây phản xạ run để sinh nhiệt.Quan sát hình ảnh 2 quần xã sinh vật sau:






