Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 8 năm 2023-2024 có đáp án - Đề 1
30 câu hỏi
Circle the best option A, B, C, or D to complete each sentence.
Find the word which has different sound in the part underlined
entertained
wandered
preserved
crossed
Kiến thức: B
Giải thích: Quy tắc phát âm đuôi -ed
Dịch nghĩa: giải trí - lang thang - bảo tồn - đi quaFind the word which has different stress
concentration
composition
consideration
conversation
Kiến thức: C
Giải thích: “consideration” trọng âm rơi vào âm tư, trong khi các từ còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba
Dịch nghĩa: A. nồng độ B. thành phần C. cân nhắc D. hội thoạiWhile I ........the performance, I met one of my old friends.
watched
was watching
watch
am watching
Kiến thức: B
Giải thích: Thì quá khứ tiếp diễn được sử dụng vì hành động quan sát đang diễn ra khi người nói gặp một người bạn cũ.
Dịch nghĩa: Trong khi tôi đang xem biểu diễn, tôi gặp một trong những người bạn cũ của tôi.The …...... of quan ho singing has been recognized as a world heritage.
preservation
procession
song
performance
Kiến thức: D
Giải thích: Dịch nghĩa: các từ (A. bảo quản, B. rước, C. bài hát, D. biểu diễn) thì đáp án D là thích hợp nhất
Dịch nghĩa: Trình diễn hát quan họ đã được công nhận là di sản thế giới.Saint Giong was unable to talk, smile, or walk ..... he was three years old.
even though
because
while
if
Kiến thức: A
Giải thích: Dịch nghĩa: các từ (A. mặc dù, B. vì, C. trong khi, D. nếu) thì đáp án D là thích hợp nhất
Dịch nghĩa: Thánh Gióng đã không thể nói, cười, hay đi lại dù đã ba tuổi.It's a rule, so everyone ......strictly follow it.
doesn't have to
shouldn't
has to
should
Kiến thức: C
Giải thích: Question trúc ai đó bắt buộc phải làm gì “have to + V(inf)”
Dịch nghĩa: Đó là luật nên mọi người đều phải làm theo.I detest.........so early in the morning.
get up
getting up
gets up
to get up
Kiến thức: B
Giải thích: Cấu trúc “detest + V-ing”
Dịch nghĩa: Tôi ghét việc phải dậy sớm vào buổi sáng.Lang Lieu couldn't buy any special food…....he was very poor.
although
when
while
because
Kiến thức: D
Giải thích: Mệnh đề sau là nguyên nhân của mệnh đề trước nên sử dụng từ “because”
Dịch nghĩa: Lang Liêu không thể mua những thực phẩm đặc biệt bởi vì anh ấy nghèo.The girl was crying when a fairy.......
appears
was appearing
appeared
is appearing
Kiến thức: C
Giải thích: Thì quá khứ đơn được sử dụng vì hành động của nàng tiên xuất hiện đã xảy ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ.
Dịch nghĩa: Cô gái khóc khi nàng tiên xuất hiện.The tortoise runs ........ than the hare.
more slow
slowly
slower
more slowly
Kiến thức: D
Giải thích: Ngữ pháp so sánh hơn, dấu hiệu nhận biết “than”
Dịch nghĩa: Rùa chạy chậm hơn thỏ.Choose the correct word for each blank in the following passage.
Tet holiday is (21) .........on the first day of the Lunar New Year (22) ........... Viet Nam.
Some weeks before the New Year, the Vietnamese clean their houses and paint the walls. New clothes are bought for the occasion. One or two days before the festival, people (23) ........ Banh Chung, which is a traditional cake, and many kinds of jam. On New Year's Eve, the whole family gets together for a reunion dinner. Every member of the family should be present during the dinner in which many (24).............. kinds of dishes are served. On New Year morning, the young members of the family pay their respects to the elders. And the children receive (25) .........wrapped in red tiny envelopes. Then people go to visit their neighbors, friends and relatives.
celebrate
celebrated
celebration
celebrates
Kiến thức: B
Giải thích: cấu trúc bị động thì hiện tại đơn: S + tobe + Ved/VI + O
Dịch nghĩa: Tết được tổ chức vào ngày mùng 1 Tết Nguyên đánDịch bài
Tết được tổ chức vào ngày đầu tiên của Tết Nguyên đán ở Việt Nam.
Vài tuần trước Tết, người Việt dọn dẹp nhà cửa và sơn tường. Quần áo mới được mua cho dịp này. Một hoặc hai ngày trước lễ hội, mọi người làm bánh chưng, một loại bánh truyền thống, và nhiều loại mứt. Vào đêm giao thừa, cả gia đình tụ họp lại để ăn tối đoàn tụ. Mọi thành viên trong gia đình nên có mặt trong bữa tối, trong đó có nhiều loại món ăn khác nhau được phục vụ. Vào sáng năm mới, các thành viên trẻ tuổi trong gia đình sẽ bày tỏ lòng thành kính với những người lớn tuổi. Và trẻ em nhận được những đồng tiền lì xì được gói trong những phong bì nhỏ màu đỏ. Sau đó, mọi người sẽ đi thăm hàng xóm, bạn bè và họ hàng của mình.
in
on
at
with
Kiến thức: D
Giải thích: Dùng giới từ in + đất nước
Dịch nghĩa: Tết được tổ chức vào ngày mùng 1 Tết Nguyên đán ở Việt Namsell
do
make
buy
Kiến thức: C
Giải thích: Thì hiện tại đơn với chủ ngữ people là DT số nhiều => giữ nguyên thể
make sth: làm gì đó
differ
different
differently
differences
Kiến thức: B
Giải thích: Dùng TT giữa lượng từ many và trước danh từ kinds
Dịch nghĩa: Mọi thành viên trong gia đình nên có mặt trong bữa tối, trong đó có nhiều loại món ăn khác nhau được phục vụ.fruit
gifts
candy
lucky money
Kiến thức: D
Giải thích: receive lucky money: (cụm từ): nhận tiền mừng tuổi/tiền lì xì
Dịch nghĩa: Và các em nhận được tiền lì xì gói trong phong bì nhỏ màu đỏRead the passage and answer these questions below.
Once upon a time, there was a young girl called Cinderella. Cinderella was living happily with her family when her mother died. Her father married an evil widow with two daughters. Cinderella's stepmother and two stepsisters mistreated her. She had to wear old clothes and work hard while the sisters wore fancy clothes and had fun. A good witch helped Cinderella. She turned Cinderella's old dress into a beautiful gown. Cinderella went to a party and a handsome prince politely invited her to dance with him. He fell in love with her and wanted to find out who she was. Cinderella left the party in a hurry and didn't tell the prince her name, but she left a glass slipper, and the prince used that to find her. They got married and lived happily ever after.
Kiến thức: Her father married an evil widow with two daughters
Giải thích: Thông tin trong bài “Her father married an evil widow with two daughters’’
Dịch nghĩa: Cha cô kết hôn với một góa phụ độc ác và có hai cô con gái.Kiến thức: Cinderella's stepmother and two stepsisters mistreated her
Giải thích: Thông tin trong bài “Cinderella's stepmother and two stepsisters mistreated her’’
Dịch nghĩa: Mẹ kế và hai người chị kế của Lọ Lem đã ngược đãi côKiến thức: A good witch turned Cinderella's old clothes into a beautiful gown
Giải thích: Thông tin trong bài “A good witch helped Cinderella. She turned Cinderella's old dress into a beautiful gown.’’
Dịch nghĩa: Một phù thủy tốt bụng đã biến quần áo cũ của Lọ Lem thành váy đẹpKiến thức: The prince used a glass slipper to find Cinderella
Giải thích: Thông tin trong bài “Cinderella left the party in a hurry and didn't tell the prince her name, but she left a glass slipper, and the prince used that to find her.’’
Dịch nghĩa: Cô bé Lọ Lem vội vã rời bữa tiệc và không nói cho hoàng tử biết tên mình mà để lại một chiếc dép thủy tinh, hoàng tử đã dùng nó để tìm cô.Kiến thức: Cinderella and the prince got married and lived happily ever after
Giải thích: Thông tin trong bài: “They got married and lived happily ever after.’’
Dịch nghĩa: Họ kết hôn và sống hạnh phúc mãi mãi về sau.Reorder the words to make the completed sentences
/at this time last night./ They/ a/ football match/ on/were/watching/TV/Kiến thức: They were watching a football match on TV at this time last night.
Giải thích: Cấu trúc thì quá khứ tiếp diễn do có thời gian cụ thể trong quá khứ “at this time last night’’ => S +tobe (was/were) + Ving+ O
Dịch nghĩa: Họ đang xem một trận bóng đá trên TV vào thời điểm này tối qua.Kiến thức: Children should take things from adults with both hands.
Giải thích: should + V nguyên thể: nên làm gì
Dịch nghĩa: Trẻ em nên nhận đồ vật từ người lớn bằng cả hai tay.Kiến thức: Duong recommends his friend to see the Hue Festival.
Giải thích: S + recommend sb to V: ai đó mời/rủ ai làm gì
Dịch nghĩa: Dương giới thiệu bạn mình đi xem Lễ hội Huế.Kiến thức: Tet is a time for us to worship our ancestors.
Giải thích: Cấu trúc S + tobe … for sb to V: ai/cái gì là … cho ai đó làm gì
Dịch nghĩa: Tết là thời gian để chúng ta thờ cúng tổ tiên.
Kiến thức: What a colourful hat she is wearing!
Giải thích: Cấu trúc câu khen ngợi: Wh- + a/an/the + adj + N
Dịch nghĩa: Cô ấy đang đội một chiếc mũ đầy màu sắc!He likes to listen to pop music very much.
=> He enjoys...
Kiến thức: He enjoys listening to pop music very much.
Giải thích: enjoy + Ving: thích làm gì
Dịch nghĩa: Anh ấy rất thích nghe nhạc pop.The goat doesn't run as fast as the tiger.
=> The tiger runs ....
Kiến thức: The tiger runs faster than the goat.
Giải thích: Cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn: S1 + V + adj-er + than + S2
Dịch nghĩa: Con hổ chạy nhanh hơn con dê.I used to climb trees when I was small.
=> I often ...
Kiến thức: I often climbed trees when I was small
Giải thích: Cấu trúc mô tả 2 hành động xảy ra trong quá khứ với when => 2 vế trước và sau when phải đồng nhất về thì quá khứ đơn
Dịch nghĩa: Tôi thường trèo cây khi còn nhỏ.It is the custom for people in my area to make "chung cake" at Tet.
=> People in my area have a ...
Kiến thức: People in my area have a custom of making "chung cake" at Tet.
Giải thích: cụm từ: have a custom of making sth: có truyền thống/ có tục làm gì đó
Dịch nghĩa: Người dân vùng tôi có tục làm bánh chưng vào dịp Tết.It is our school's rule for students to wear uniforms at school.
=>
Kiến thức: Our school requires students to wear uniforms at school.
Giải thích: require sb to V: yêu cầu ai đó làm gì
Dịch nghĩa: Trường chúng tôi yêu cầu học sinh phải mặc đồng phục khi đến trường.







