Bộ 2 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 8 năm 2024-2025 có đáp án - Đề 2
32 câu hỏi
I. Read the passage and decide which answer (A, B, C, or D) beat fits each space.
My parents are farmers. They work very (1) ______ on the paddy fields. They usually get up very early in the morning. After (2)_______breakfast, they feed the buffaloes, pigs, chickens, ducks and they collect the eggs. From about eight, they work on the fields. They (3) ________rice but their main crop is vegetables. From eleven thirty (4) _________one thirty, they rest and have lunch. They continue to work until five in the afternoon, then they come back home. My mother feeds the animals again while my father cleans the buffalo shed and the chicken coop. They usually finish their work at about six thirty. Twice a week, my mother takes the vegetables (5) __________ eggs to the town market to sell them then she often buys the things we need for our daily life. She also buys me a small present each time.
They work very (1) ______ on the paddy fields.
harder
hardly
hard
hardest
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
work hard: làm việc chăm chỉ
Hướng dẫn dịch: Họ làm việc rất vất vả trên những cánh đồng lúa.
After (2)_______breakfast, they feed the buffaloes, pigs, chickens, ducks and they collect the eggs.
to have
having
have
had
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
After + Ving: sau khi làm gì
Hướng dẫn dịch: Sau khi ăn sáng, họ cho trâu, lợn, gà, vịt ăn và họ thu hoạch trứng.
They (3) ________rice but their main crop is vegetables.
cut
water
grow
plant
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
grow rice: trồng lúa
Hướng dẫn dịch: Họ trồng lúa nhưng cây trồng chính của họ là rau.
From eleven thirty (4) _________one thirty, they rest and have lunch.
at
in
from
to
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
From…to: từ…đến
Hướng dẫn dịch: Từ mười một giờ ba mươi đến một giờ ba mươi, họ nghỉ ngơi và ăn trưa.
Twice a week, my mother takes the vegetables (5) __________ eggs to the town market to sell them then she often buys the things we need for our daily life.
and
so
therefore
but
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
and: và
so: nên
therefore: vì vậy
but: nhưng
Hướng dẫn dịch: Hai lần một tuần, mẹ tôi mang rau và trứng ra chợ thị trấn để bán sau đó bà thường mua những thứ chúng tôi cần cho cuộc sống hàng ngày.
Dịch bài đọc:
Bố mẹ tôi là nông dân. Họ làm việc rất vất vả trên những cánh đồng lúa. Họ thường dậy rất sớm vào buổi sáng. Sau khi ăn sáng, họ cho trâu, lợn, gà, vịt ăn và họ thu hoạch trứng. Khoảng tám giờ, họ làm việc trên đồng ruộng. Họ trồng lúa nhưng cây trồng chính của họ là rau. Từ mười một giờ ba mươi đến một giờ ba mươi, họ nghỉ ngơi và ăn trưa. Họ tiếp tục làm việc cho đến năm giờ chiều, sau đó họ trở về nhà. Mẹ tôi lại cho gia súc ăn trong khi bố tôi dọn chuồng trâu và chuồng gà. Họ thường hoàn thành công việc của mình vào khoảng sáu giờ ba mươi. Hai lần một tuần, mẹ tôi mang rau và trứng ra chợ thị trấn để bán sau đó bà thường mua những thứ chúng tôi cần cho cuộc sống hàng ngày. Bà cũng mua cho tôi một món quà nhỏ mỗi lần.
IV. Read the text and circle the correct answer (A, B, C, or D) for each question.
Most people watch TV in their leisure time. A television is considered essential in every household. It can be the source of entertainment for all members in the family. There are always programmes suitable for different ages, genders and interests,.... Watching TV is a great way to spend time and bond with your family. Besides the entertainment value, TV shows can also be educational with cooking programmes, documentaries,.... TV is also a way to expand your mind and see places you couldn’t in real life. However, spending too much time in front of the TV makes you a couch potato, lazy person who watches TV a lot. It can negatively affect your physical health because you are less likely to exercise. Your creativity and imagination can also be limited because of television.
When do most people watch TV?
At night
At noon
In the evening
In their leisure time
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Thông tin: Most people watch TV in their leisure time.
Hướng dẫn dịch: Hầu hết mọi người xem TV vào thời gian rảnh rỗi.
What proves that television serves all members in the family?
TV programmes are designed for different genders.
TV programmes are designed for all ages.
TV programmes are designed for different ages, genders and interests.
TV programmes are designed for various interests.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: There are always programmes suitable for different ages, genders and interests,....
Hướng dẫn dịch: Nó có thể là nguồn giải trí cho tất cả các thành viên trong gia đình. Luôn có những chương trình phù hợp với mọi lứa tuổi, giới tính và sở thích,....
What is a great way to spend time and bond with your family?
Expanding our mind
Listening to music
Watching TV
Cooking
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: Watching TV is a great way to spend time and bond with your family.
Hướng dẫn dịch: Xem TV là một cách tuyệt vời để dành thời gian và gắn kết với gia đình.
How will you become if you watch TV too much?
A lazy person
A sporty person
A hard-working person
An active person
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: However, spending too much time in front of the TV makes you a couch potato, lazy person who watches TV a lot.
Hướng dẫn dịch: Tuy nhiên, dành quá nhiều thời gian trước TV khiến bạn trở thành một người lười biếng, chỉ xem TV nhiều.
According to the writer, what can TV limit your abilities to?
Our future
Our creativity and imagination
Our life
Our thinking
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: Your creativity and imagination can also be limited because of television.
Hướng dẫn dịch: Sự sáng tạo và trí tưởng tượng của bạn cũng có thể bị hạn chế vì TV.
Dịch bài đọc:
Hầu hết mọi người xem TV vào thời gian rảnh rỗi. Một chiếc TV được coi là thiết bị không thể thiếu trong mỗi gia đình. Nó có thể là nguồn giải trí cho tất cả các thành viên trong gia đình. Luôn có những chương trình phù hợp với mọi lứa tuổi, giới tính và sở thích,.... Xem TV là một cách tuyệt vời để dành thời gian và gắn kết với gia đình. Bên cạnh giá trị giải trí, các chương trình truyền hình cũng có thể mang tính giáo dục với các chương trình nấu ăn, phim tài liệu,... TV cũng là một cách để mở mang đầu óc và nhìn thấy những nơi bạn không thể đến trong cuộc sống thực. Tuy nhiên, dành quá nhiều thời gian trước TV khiến bạn trở thành một người lười biếng, chỉ xem TV nhiều. Điều này có thể ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe thể chất của bạn vì bạn ít có khả năng tập thể dục. Sự sáng tạo và trí tưởng tượng của bạn cũng có thể bị hạn chế vì TV.
II. Circle the word (A, B, C, or D) whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
needed
booked
watched
missed
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A phát âm là /id/, các đáp án khác phát âm là /t/
III. Circle the word (A, B, C, or D) whose stressed pattern is different from that of the others.
concluding
supporting
descriptive
recipe
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D nhấn âm 1, các đáp án khác nhấn âm 2
V. Circle the word or phrase ( A, B, C, or D) that best completes each of the following sentences.
People in the countryside prefer ______ the rice they grow in their fields.
ate
to eat
eats
eat
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
prefer + to V: thích cái gì
Hướng dẫn dịch: Mọi người ở quê thích ăn gạo mà họ tự trồng trên những cánh đồng của họ.
Nam is _______ about sports, he can play basketball, table tennis and golf.
interested
keen
fond
crazy
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
crazy about: cực kì mê cái gì
Hướng dẫn dịch: Nam thì cực kì mê chơi thể thao, anh ấy có thể chơi bóng rổ, chơi bóng bàn và golf
I ______ rope because it is a fun and challenging way to get exercise.
love playing
prefer to step
like to jump
enjoy taking
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
like + to V: thích làm gì
Hướng dẫn dịch: Tôi thích nhảy dây bởi vì nó là một cách tập thể dục thú vị và đầy thử thách.
_____ is a popular form of transportation in my town, and parking is usually free.
Climbing
Cycling
Running
Walking
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
climbing (v) leo núi
cycling (v) đạp xe
running (v) chạy bộ
walking (v) đi bộ
Hướng dẫn dịch: Đi xe đạp là một phương tiện di chuyển phổ biến ở thị trấn của tôi, và việc đỗ xe thì thường miễn phí.
My grandfather often _____ holes in his garden to plant trees.
collects
ploughs
picks
digs
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
dig holes: đào hố
Hướng dẫn dịch: Ông nội của tôi thường xuyên đào hố ở trong vườn của ông để trồng cây.
_____ is the studio of Viet Nam Television? - In Ha Noi.
Who
What
Where
When
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Câu trả lời là ở Hà Nội => dùng Where để hỏi địa điểm.
Hướng dẫn dịch: Trường quay của Đài Truyền hình Việt Nam ở đâu? - Tại Hà Nội.
Henry usually plays badminton _______ Sundays.
in
into
on
at
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
On + ngày trong tuần
Hướng dẫn dịch: Henry thường chơi cầu lông vào ngày Chủ Nhật.
She isn’t very popular. She has _____ friends.
few
much
little
many
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
few + danh từ đếm được: một ít, hầu như không
much + danh từ không đếm được: nhiều
little + danh từ không đếm được: một ít, hầu như không
many + danh từ đếm được: nhiều
Hướng dẫn dịch: Cô ấy không nổi tiếng lắm. Cô ấy có ít bạn bè.
VI. Write the correct tense or form of the verbs in brackets.
What ............... your mother often (do) ............... in her free time ?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: does/do
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn: often
Câu nghi vấn thì hiện tại đơn: Do/Does + S + Vo?
Hướng dẫn dịch: Mẹ của bạn thường làm gì trong thời gian rảnh rỗi của bà ấy?
Peter and Mary (come) .............. to Viet Nam next Tet holidays.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: will come
Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn: next
Thì tương lai đơn: S + will + Vo
Hướng dẫn dịch: Peter và Mary sẽ đến Việt Nam vào kì nghỉ Tết.
Last year, our class (visit) .............. Uncle Ho’s Mausoleum in Ha Noi.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: visited
Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn: last year
Thì quá khứ đơn: S + Ved/2
Hướng dẫn dịch: Năm ngoái, cả lớp tôi đã đến thăm Lăng Bác ở Hà Nội.
He enjoys (play) .............. computer games with his friends in their leisure time.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: playing
enjoy + Ving: thích làm gì
Hướng dẫn dịch: Anh ấy thích chơi trò chơi điện tử với bạn của anh ấy trong thời gian rảnh rỗi.
VII. Rearrange the words / phrases in the correct order to make meaningful sentences.
in the evening./ going jogging/ enjoys/ My friends
→_________________________________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: My friends enjoy going jogging in the evening.
enjoy + Ving: thích làm gì
Hướng dẫn dịch: Những người bạn của tôi thích đi bộ vào buổi tối.
VII. Rearrange the words / phrases in the correct order to make meaningful sentences.
my uncle's house/ I/ in a small village./ stayed at/
→_________________________________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: I stayed at my uncle’s house in a small village.
Hướng dẫn dịch: Tôi đã ở trong nhà của bác tôi trong một ngôi làng nhỏ.
VII. Rearrange the words / phrases in the correct order to make meaningful sentences.
with/ I’ll/ my sister./ spend time/ doing arts and crafts/
→_________________________________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: I’ll spend time doing arts and crafts with my sister.
S + spend + time + Ving: dành thời gian để làm gì
Hướng dẫn dịch: Tôi sẽ dành thời gian gian làm vẽ và làm đồ thủ công với chị gái của tôi.
VII. Rearrange the words / phrases in the correct order to make meaningful sentences.
I think/ and/ taking pictures is/ I love it./ lots of fun,/
→ _________________________________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: I think taking pictures is lots of fun, and I love it.
Hướng dẫn dịch: Tôi nghĩ chụp ảnh thì rất vui, và tôi yêu thích việc đó.
VIII. Complete the sentences beginning with the word(s) given.
She loves to cook in her free time.
→ She likes_________________________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: She like cooking in her free time.
like + Ving: thích làm gì
Hướng dẫn dịch: Cô ấy thích nấu ăn trong thời gian rảnh rỗi của cô ấy.
VIII. Complete the sentences beginning with the word(s) given.
Nam hates making noise in the classroom.
Nam does ____________________________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Nam does not like making noise in the classroom.
hate (v) không thích = doesn’t like
Hướng dẫn dịch: Nam không thích tạo nhiều tiếng ồn trong lớp.
VIII. Complete the sentences beginning with the word(s) given.
If you don’t study hard, you will fall the final exam.
→ Unless ___________________________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Unless you study hard, you will fail the final exam.
Unless = If…not: trừ phi/nếu không
Hướng dẫn dịch: Nếu bạn không học hành chăm chỉ, bạn sẽ thất bại trong kì thi cuối.
VIII. Complete the sentences beginning with the word(s) given.
We get up early in the morning. We go to school on time.
→ If _______________________________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: If we get up early in the morning, we will go to school on time.
Câu điều kiện loại 1: If + S + V(s/es), S + will + V
Hướng dẫn dịch: Nếu chúng ta thức dậy sớm vào buổi sáng, chúng ta sẽ đi học đúng giờ.



