Bộ 3 đề giữa kì 1 Lịch sử & Địa lý 8 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 1)
26 câu hỏi
A - PHÂN MÔN LỊCH SỬ (5,0 ĐIỂM)
Lực lượng nào giữ vai trò lãnh đạo trong cuộc cách mạng tư sản Anh (1642 - 1688)?
Giai cấp tư sản và nông dân.
Quý tộc mới và tăng lữ Giáo hội.
Quý tộc phong kiến và chủ nô.
Giai cấp tư sản và quý tộc mới.
Chọn D
Đưa người lao động Bắc Mỹ lên nắm chính quyền.
Lật đổ ách cai trị của thực dân Anh ở Bắc Mỹ.
Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế ở Bắc Mỹ.
Nhà nước quân chủ lập hiến ra đời ở Bắc Mỹ.
Chọn B
Quý tộc và Đẳng cấp thứ ba.
Tăng lữ Giáo hội và Quý tộc.
Đẳng cấp thứ ba và Tăng lữ.
Giai cấp tư sản và nông dân.
Chọn B
Rô-be-spie thiết lập nền chuyên chính dân chủ cách mạng (tháng 7/1793).
Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền được thông qua (tháng 8/1789).
Quần chúng nhân dân Pa-ri đánh chiếm ngục Ba-xti (tháng 7/1789).
Vua Lu-i XVI bị xử tử với tội danh phản bội Tổ quốc (tháng 1/1793).
Chọn C
“văn minh thông tin”.
“văn minh trí tuệ”.
“văn minh công nghiệp”.
“văn minh nông nghiệp”.
Chọn C
Anh.
Tây Ban Nha.
Đức.
Pháp.
Chọn A
Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.
Xiêm, Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a.
Phi-líp-pin, Mi-an-ma, Lào.
Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Lào.
Chọn A
tiến hành canh tân đất nước và chính sách ngoại giao mềm dẻo.
kiên quyết huy động toàn dân đứng lên đấu tranh chống xâm lược.
nước Xiêm nghèo tài nguyên, lại thường xuyên hứng chịu thiên tai.
dựa vào sự viện trợ của Nhật Bản để đấu tranh chống xâm lược.
Chọn A
Hải đội Hoàng Sa và Trường Sa.
Hải đội Hoàng Sa và Bắc Hải.
Hải đội Tư Nghĩa và Bắc Hải.
Hải đội Trường Sa và Côn Lôn.
Chọn B
công chúa Huyền Trân và vua Chăm-pa.
công chúa Ngọc Vạn và vua Cam-pu-chia.
công chúa An Tư và tướng Thoát Hoan.
công chúa Ngoạn Thiềm và Nguyễn Nộn.
Chọn B
Hà Lan.
Tây Ban Nha.
Trung Quốc.
Nhật Bản.
Chọn D
Chữ La-tinh ghi âm tiếng Việt có ưu điểm gì?
Tiện lợi, khoa học, dễ ghi nhớ, dễ sử dụng.
Có hàng nghìn kí tự, thuận lợi cho việc diễn đạt.
Dễ ghi nhớ vì sử dụng hình vẽ để biểu thị ngôn từ.
Dễ sử dụng vì có nhiều kí tự, hình vẽ để biểu đạt.
Chọn A
a) Phân tích hệ quả của cuộc xung đột Trịnh – Nguyễn
b) Giả sử là một người dân sống ở thế kỉ XVI - XVII, em hãy đưa ra ít nhất một lí do phản đối các cuộc xung đột Nam - Bắc triều và Trịnh - Nguyễn.
♦ Yêu cầu a)
- Hệ quả tiêu cực:
- Đất nước Đại Việt bị chia cắt thành 2 đàng, lấy sông Gianh làm giới tuyến:
+ Đàng Ngoài: từ sông Gianh trở ra Bắc, do con cháu họ Trịnh thay nhau cai quản.
+ Đàng Trong: từ sông Gianh trở vào Nam, do con cháu họ Nguyễn truyền nối nhau cầm quyền.
- Hình thành nên cục diện “một cung vua - hai phủ chúa” (do cả hai chính quyền Trịnh, Nguyễn đều dùng niên hiệu vua Lê, đều thừa nhận quốc hiệu Đại Việt).
+ Ở Đàng Ngoài: trên danh nghĩa, vua Lê vẫn là người đứng đầu đất nước, nhưng thực tế, họ Trịnh nắm toàn quyền thống trị.
+ Ở Đàng Trong: con cháu họ Nguyễn cũng nối nhau cầm quyền, gọi là “chúa Nguyễn".
- Cuộc xung đột kéo dài giữa hai tập đoàn phong kiến Trịnh - Nguyễn đã làm suy kiệt sức người, sức của; tàn phá đồng ruộng, xóm làng; giết hại nhiều người dân vô tội; chia cắt đất nước và làm ảnh hưởng đến sự phát triển chung của quốc gia - dân tộc.
- Hệ quả tích cực: để củng cố thế lực, chính quyền chúa Nguyễn ở Đàng Trong đã từng bước khai phá, mở rộng lãnh thổ về phía Nam; đồng thời triển khai nhiều hoạt động thực thi chủ quyền tại quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.
♦ Yêu cầu b) HS trình bày suy nghĩ cá nhân
B - PHÂN MÔN ĐỊA LÍ (5,0 ĐIỂM)
Trên đất liền, nước ta không chung đường biên giới với quốc gia nào?
Trung Quốc.
Mi - an - ma.
Lào.
Cam-pu-chia.
Chọn B
Vùng trời của Việt Nam là:
khoảng không gian bao trùm lên toàn bộ lãnh thổ nước ta.
toàn bộ đất liền và đảo.
một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm vùng đất và vùng biển.
diện tích khoảng 1 triệu km2 .
Chọn A
Tiếp giáp với vùng biển rộng lớn và địa hình phân bậc rõ nét.
Vị trí nằm trong vùng nhiệt đới ở nửa cầu Bắc.
Lãnh thổ kéo dài theo chiều kinh tuyến.
Vị trí địa lí và hình thể nước ta.
Chọn C
3/4.
1/4.
2/4.
2/3.
Chọn B
Tây Bắc.
Đông Bắc.
Trường Sơn Bắc.
Trường Sơn Nam.
Chọn B
bồi tụ và mài mòn.
nhiều vũng và bãi cát.
bồi tụ và nhiều đảo, vịnh.
bờ biển và thềm lục địa.
Chọn A
đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.
đồng bằng sông Hồng và đồng bằng ven biển miền Trung.
đồng bằng châu thổ các sông và các đồng bằng duyên hải miền Trung.
đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng châu thổ.
Chọn C
Tả ngạn sông Hồng.
Hữu ngạn sông Hồng.
Phía nam sông Cả đến dãy Bạch Mã.
Phía Nam dãy Bạch Mã đến Đông Nam Bộ.
Chọn A
Nhận xét nào sau đây đúng với thế mạnh địa hình bờ biển của nước ta?
Phát triển du lịch, nuôi trồng hải sản, xây dựng cảng.
Nhiều khu vực bị mài mòn, sạt lở.
Sản xuất lương thực, thực phẩm, cây ăn quả và thủy sản.
Hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả và chăn nuôi gia súc lớn.
Chọn A
Tây Bắc.
Đông Bắc.
Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ.
Chọn B
Tây Bắc.
Đông Bắc.
Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ.
Chọn C
Nhận xét nào sau đây không đúng về hiện trạng khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản ở nước ta?
Là nguồn tài nguyên chính cho các ngành công nghiệp.
Góp phần đảm bảo ann ninh năng lượng, cung cấp nguyên liệu cho sản xuất và sinh hoạt.
Các loại khoáng sản còn ở dạng tiềm năng hiện nay đang được thăm dò và chưa được khai thác.
Một số loại khoáng sản chưa được khai thác, sử dụng hợp lí và hiệu quả.
Chọn C
* Đặc điểm chung của địa hình Việt Nam
a. Địa hình phần lớn là đồi núi
- Nước ta có khoảng ¾ diện tích lãnh thổ đất liền là đồi núi, kéo dài từ Tây Bắc đến Đông Nam Bộ.
- Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp dưới 1000m (chiếm 85% diện tích cả nước): các núi cao trên 2000m chiếm 1% diện tích cả nước.
- Đồng bằng chiếm ¼ diện tích đất liền bao gồm: đồng bằng châu thổ và đồng bằng ven biển.
b. Địa hình được nâng lên tạo thành nhiều bậc
- Địa hình nước ta được hình thành qua các giai đoạn khác nhau, đến thời kì Tân kiến tạp được nâng lên và phân thành các bậc địa hình kế tiếp nhau: núi cao, núi trung bình, núi thấp, đồi, đồng bằng ven biển, thềm lục địa.
c. Địa hình mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
- Quá trình phong hóa; lượng mưa lớn và tập trung theo mùa làm cho quá trình xâm thực, xói mòn diễn ra mạnh mẽ, địa hình bị cắt xẻ, tạo thành nhiều dạng địa hình độc đáo.
d. Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người
- Các dạng địa hình nhân tạo: đô thị, hầm mỏ, đê, đập,…
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 8
Tài liệu phổ biến Lịch sử & Địa lí

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)


















