Bộ 2 đề thi cuối kì 2 Sinh học 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án (Đề 2)
Đề thi

Bộ 2 đề thi cuối kì 2 Sinh học 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án (Đề 2)

A
Admin
Sinh họcLớp 1046 lượt thi
24 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7 điểm)

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Nhóm sinh vật có số lượng nhiều nhất trên Trái Đất là

vi khuẩn.

tảo.

động vật nguyên sinh.

nấm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của nhóm vi sinh vật?

Sinh trưởng nhanh.

Phân bố rộng.

Sinh sản nhanh.

Sinh khối nhỏ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xử lí nước thải bằng vi sinh vật nhằm khôi phục và bảo vệ hệ sinh thái là một ứng dụng vi sinh vật thuộc lĩnh vực

y học.

nông nghiệp.

công nghiệp.

môi trường

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vật chất di truyền của virus là

DNA và RNA.

DNA.

DNA hoặc RNA.

RNA.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các chủng virus cúm khác nhau về

chất cấu tạo lõi nucleic acid.

chất cấu tạo lớp vỏ ngoài.

loại enzyme phiên mã ngược.

loại tổ hợp gai glycoprotein.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biện pháp chủ động phòng tránh virus hiệu quả nhất ở người là

tiêm vaccine.

vệ sinh môi trường sạch sẽ.

giữ gìn vệ sinh cơ thể.

ăn uống đủ chất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào dưới đây là đúng?

Trong chu kì tế bào, có một điểm kiểm soát, đảm bảo cho các tế bào con có được số lượng nhiễm sắc thể giống hệt tế bào mẹ.

Nếu DNA bị hư hỏng mà không được sửa chữa, trong khi tế bào vẫn tiếp tục hoàn thành các giai đoạn tiếp theo của chu kì tế bào thì các tế bào con sinh ra có thể trở thành các tế bào ung thư.

Tế bào sẽ dừng lại ở điểm kiểm soát M khi phát hiện thấy quá trình nhân đôi DNA chưa hoàn tất.

Nhiễm sắc thể bị mất tâm động vẫn có thể được các thoi vô sắc kéo về cực của tế bào.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điền cụm từ còn thiếu vào câu sau: “Biện pháp ướp muối, đường để bảo quản thực phẩm là ứng dụng những hiểu biết về ảnh hưởng của yếu tố … tới sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật.”

chất dinh dưỡng.

độ ẩm.

độ pH.

áp suất thẩm thấu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Việc làm tương, nước mắm là ứng dụng quá trình phân giải của vi sinh vật trên nguồn cơ chất là

lipid.

lactose.

polysaccharide.

protein.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về điểm khác nhau giữa chu trình sinh tan và chu trình tiềm tan?

Trong chu trình tiềm tan, vật chất di truyền của virus tồn tại và nhân lên độc lập với vật chất di truyền của tế bào chủ. Trong chu trình sinh tan, vật chất di truyền của virus tích hợp và cùng nhân lên với vật chất di truyền của tế bào chủ.

Trong chu trình tiềm tan, có sự nhân lên tạo nhiều thế hệ virus mới trong tế bào chủ. Trong chu trình sinh tan, không có sự nhân lên thế hệ virus trong tế bào chủ.

Trong chu trình tiềm tan, virus sẽ không làm tan tế bào chủ. Trong chu trình sinh tan, virus sẽ làm tan tế bào chủ.

Virus ở chu trình sinh tan có thể chuyển thành chu trình tiềm tan. Virus ở chu trình tiềm tan không thể chuyển thành chu trình sinh tan.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thuốc trừ sâu từ virus được sản xuất dựa trên cơ sở

một số loại virus mang gene kháng vi nấm gây bệnh cho cây trồng.

một số loại virus làm vector chuyển gene kháng bệnh cho cây trồng.

một số loại virus có khả năng tạo ra chất để tiêu diệt sâu hại cây trồng.

một số loại virus có khả năng xâm nhập và gây bệnh cho sâu hại cây trồng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một tế bào của lợn có 2n = 38 trải qua quá trình giảm phân hình thành giao tử. Số nhiễm sắc thể và số chromatid của tế bào này ở kì sau I lần lượt là

38 và 76.

38 và 0.

38 và 38.

76 và 76.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

13. Đúng sai
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau về virus và miễn dịch. Hãy xác định mỗi phát biểu là đúng hay sai.

a

Virus HIV có cấu tạo gồm lõi vật chất di truyền là DNA và được bao bọc bên ngoài bởi lớp vỏ capsid.

ĐúngSai
b

Sốt là phản ứng có lợi của hệ miễn dịch nhằm ức chế virus nhân lên.

ĐúngSai
c

Virus được dùng để sản xuất thuốc trừ sâu sinh học vì chúng có tính đặc hiệu cao, chỉ gây hại cho một số loài sâu bệnh nhất định.

ĐúngSai
d

Tiêm vaccine giúp cơ thể phòng bệnh chủ động nhờ kích thích hệ miễn dịch tạo ra kháng thể và tế bào nhớ.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Virus HIV có cấu tạo gồm lõi vật chất di truyền là RNA và được bao bọc bên ngoài bởi lớp vỏ capsid.

b) Đúng. Sốt là đáp ứng của hệ thống miễn dịch nhằm ngăn chặn sự nhân lên của virus.

c) Đúng. Mỗi loại virus trừ sâu (ví dụ: Baculovirus) thường chỉ có khả năng xâm nhập và gây bệnh cho một nhóm sâu hại cụ thể. Do đó, chúng không gây độc cho con người, vật nuôi hay các loài côn trùng có ích (như ong, bướm), đảm bảo tính an toàn cho hệ sinh thái.

d) Đúng. Vaccine chứa kháng nguyên (virus đã làm yếu hoặc chết). Khi tiêm vào, cơ thể nhận diện và sản xuất kháng thể để tiêu diệt. Quan trọng nhất là hình thành các tế bào nhớ, giúp cơ thể phản ứng cực nhanh nếu virus thực sự xâm nhập sau này.

14. Đúng sai
• 1 điểm

Cho sơ đồ đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn như sau. Phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

Cho sơ đồ đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn như sau. Phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai? (ảnh 1)
a

Sơ đồ minh họa đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn nuôi cấy không liên tục.

ĐúngSai
b

Số lượng tế bào chưa tăng ở chú thích (1).

ĐúngSai
c

Chú thích (3) là pha cân bằng.

ĐúngSai
d

Để thu được nhiều sinh khối nhất nên dừng ở giai đoạn giữa của chú thích (4).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Hình ảnh hiển thị đầy đủ 4 pha đặc trưng: Pha tiềm phát, pha lũy thừa, pha cân bằng, pha suy vong. Đây là đặc điểm của môi trường không được bổ sung chất dinh dưỡng và không lấy đi chất thải.

b) Đúng. Chú thích (1) là pha tiềm phát. Ở giai đoạn này, vi khuẩn đang thích nghi với môi trường, tổng hợp enzyme nhưng chưa phân chia nên số lượng tế bào chưa tăng.

c) Đúng. Chú thích (3) là pha cân bằng. Số tế bào sinh ra bằng số tế bào mất đi nên tổng số tế bào tương đối không đổi.

d) Sai. Pha (4) là pha suy vong, phải thu ở cuối pha (2) hoặc pha (3).

15. Tự luận
• 1 điểm

Cho các kĩ thuật sau:  

(1) Nhân bản vô tính.                      (3) Liệu pháp gene.

(2) Liệu pháp tế bào gốc.                 (4) Nuôi cấy hạt phấn/noãn chưa thụ tinh.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các kĩ thuật thuộc công nghệ tế bào động vật.

Xem đáp án

- Kĩ thuật công nghệ tế bào động vật: (1), (2).

- Kĩ thuật công nghệ tế bào thực vật: (4).

- Kĩ thuật công nghệ gene: (3)

(12)

16. Tự luận
• 1 điểm

Cho các sản phẩm sau:

(1) Phân vi sinh.                  (3) Vaccine.

(2) Trà sữa.                          (4) Nước mắm.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với những sản phẩm của thành tựu công nghệ vi sinh vật.

Xem đáp án

(1) Phân vi sinh: Được sản xuất nhờ vi sinh vật có lợi (vi khuẩn cố định nitơ, phân giải chất hữu cơ…), là thành tựu công nghệ vi sinh vật.

(2) Trà sữa: Là sản phẩm chế biến thực phẩm thông thường, không trực tiếp dựa trên hoạt động công nghệ vi sinh vật.

(3) Vaccine: Được sản xuất bằng cách nuôi cấy, làm giảm độc lực hoặc bất hoạt vi sinh vật/virus, thuộc công nghệ vi sinh vật.

(4) Nước mắm: Được tạo ra nhờ quá trình lên men vi sinh vật (vi khuẩn, enzyme), là ứng dụng tiêu biểu của công nghệ vi sinh.

(134)

17. Tự luận
• 1 điểm

Cho các lĩnh vực sau:

(1) Lĩnh vực y tế.                             (3) Lĩnh vực công nghiệp thực phẩm.

(2) Lĩnh vực môi trường.                 (4) Lĩnh vực dược phẩm.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các lĩnh vực liên quan đến công nghệ sinh học.

Xem đáp án

(1) Lĩnh vực y tế: các phòng xét nghiệm, trung tâm dịch tễ.

(2) Lĩnh vực môi trường: trung tâm xử lí ô nhiễm môi trường, tái tạo năng lượng.

(3) Lĩnh vực công nghiệp thực phẩm: Nghiên cứu, sản xuất rượu, bia, lên men sữa,…

(4) Lĩnh vực dược phẩm: nghiên cứu, sản xuất kháng sinh, vaccine, enzyme,…

(1234)

18. Tự luận
• 1 điểm

Cho các đặc điểm sau:

(1) Là tác nhân gây bệnh truyền nhiễm.      (3) Không có khả năng sinh sản độc lập.

(2) Vật chất di truyền chỉ có DNA.             (4) Là vật sống hoàn chỉnh.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các đặc điểm chung của virus.

Xem đáp án

(1) Sai. Không phải tất cả virus đều là tác nhân gây bệnh truyền nhiễm.

(2) Sai. Vật chất di truyền của virus là DNA hoặc RNA.

(3) Đúng. Do chưa có đầy đủ các thành phần cấu tạo của một tế bào, virus không có khả năng sinh sản độc lập.

(4) Sai. Virus chỉ là một dạng sống kí sinh bắt buộc chứ không phải là một vật sống hoàn chỉnh.

(3)

19. Tự luận
• 1 điểm

Cho các phương thức có thể lây truyền virus sau:

(1) Qua đường hô hấp (ho, hắt hơi).

(2) Qua đường tiêu hóa (ăn uống không vệ sinh).

(3) Qua đường máu và từ mẹ sang con.

(4) Qua các vết cắn của động vật (vật trung gian).

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các phương thức lây truyền đúng.  

Xem đáp án

(1) Đường hô hấp: Phổ biến ở các loại virus gây bệnh đường hô hấp như virus cúm, SARS-CoV-2.

(2) Đường tiêu hóa: Virus xâm nhập qua thức ăn, nước uống nhiễm bẩn như virus viêm gan A, Rotavirus.

(3) Đường máu và mẹ sang con: Điển hình là virus HIV, virus viêm gan B.

(4) Vật trung gian (động vật): Virus dại (qua vết cắn của chó, mèo) hoặc virus sốt xuất huyết (qua muỗi vằn).

(1234)

20. Tự luận
• 1 điểm

Cho các giai đoạn sau:

(1) Lắp ráp vỏ capsid và đưa hệ gene vào trong.

(2) Xâm nhập vào bên trong tế bào chủ.

(3) Phóng thích các hạt virus mới ra ngoài tế bào.

(4) Hấp phụ lên bề mặt tế bào chủ nhờ thụ thể.

(5) Tổng hợp hệ gene và protein cho virus mới.

Viết liền số thứ tự (từ bước đầu đến bước cuối) tương ứng với các giai đoạn nhân lên của virus trong tế bào chủ.

Xem đáp án
Trình tự đúng: Hấp phụ → xâm nhập → tổng hợp → lắp ráp → phóng thích.
(42513)
21. Tự luận
• 1 điểm

Cho các kĩ thuật sau:

(1) Chiết cành.                              (3) Nuôi cấy mô.

(2) Nhân bản vô tính.                    (4) Cấy truyền phôi.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các kĩ thuật có cơ sở khoa học là nguyên phân.

Xem đáp án

Nguyên phân là nền tảng, là cơ sở khoa học ứng dụng của các kĩ thuật: giâm cành, chiết cành, ghép cành, nuôi cấy mô tế bào, nhân bản vô tính.

(1234)

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho các biện pháp sau:

(1) Ăn uống đủ chất.

(2) Xét nghiệm các bệnh do virus gây ra.

(3) Chữa khỏi bệnh do virus gây ra (nếu có).

(4) Bổ sung thuốc chứa sắt, calcium.

(5) Tiêm vaccine phòng các bệnh do virus gây ra.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các cách để phòng chống virus lây truyền từ mẹ sang con.

Xem đáp án

Để phòng chống virus lây từ mẹ sang con trước khi mang thai, người mẹ cần thực hiện các biện pháp sau:

- Xét nghiệm các bệnh do virus gây ra để xác định xem mình có đang mang mầm bệnh nào hay không. Điều này giúp phát hiện sớm và có biện pháp can thiệp kịp thời.

- Chữa khỏi bệnh do virus gây ra (nếu có). Nếu phát hiện nhiễm virus, cần điều trị dứt điểm để giảm nguy cơ lây truyền sang con.

- Tiêm vaccine phòng các bệnh do virus gây ra. Việc tiêm chủng giúp tăng cường miễn dịch, bảo vệ cơ thể khỏi các loại virus gây bệnh.

Các biện pháp (1) Ăn uống đủ chất và (4) Bổ sung thuốc chứa sắt (iron), calcium là những biện pháp tốt cho sức khỏe tổng thể, nhưng không trực tiếp phòng chống virus lây từ mẹ sang con trước khi mang thai.

(235)

23. Tự luận
• 1 điểm

Vẽ bản đồ khái niệm với các khái niệm sau đây: Virus, Vật chất di truyền, DNA, RNA, Vỏ capsid, Vỏ ngoài, Quá trình nhân lên, Hấp phụ, Xâm nhập, Tổng hợp, Lắp ráp, Giải phóng, Sinh tan, Tiềm tan.

Xem đáp án
Vẽ bản đồ khái niệm với các khái niệm sau đây (ảnh 1)
24. Tự luận
• 1 điểm

a) Cho các hiện tượng sau: rau cải có vị chua sau khi muối; quần áo bị mốc đen; bánh mì nở phồng khi nướng; thực phẩm bị mốc, thối; thùng rác bốc mùi khó chịu, vết thương mưng mủ, dịch sữa lỏng chuyển thành đặc, sữa chua có vị chua và mùi thơm dịu, hiện tượng nước thải trở nên trong và mất mùi khi qua các bể xử lí. Sắp xếp các hiện tượng trên vào đúng nhóm trong bảng sau:

Lợi ích của vi sinh vật

Tác hại của vi sinh vật

 

 

b) Một bạn học sinh nói: “Vi sinh vật có hại vì chúng gây bệnh cho con người, vì vậy cần kìm hãm và tiêu diệt chúng”. Em có đồng ý với ý kiến của bạn không? Giải thích.

Xem đáp án

Lợi ích của vi sinh vật

Tác hại của vi sinh vật

Rau cải có vị chua khi muối, bánh mì nở phồng khi nướng, dịch sữa lỏng chuyển thành đặc, sữa chua có vị chua và mùi thơm dịu, hiện tượng nước thải trở nên trong và mất múi khi qua các bể xử lí.

Quần áo bị mốc đen, thực phẩm bị mốc, thối, thùng rác bốc mùi khó chịu, vết thương mưng mủ.

b)

- Em không đồng ý với ý kiến của bạn.

- Giải thích: Không phải vi sinh vật nào cũng có hại, có những vi sinh vật có lợi ví dụ như cộng sinh trong cơ thể người để tăng cường miễn dịch tiêu hóa; tổng hợp một số vitamin, amino acid; sử dụng trong chế biến thực phẩm, sản xuất thuốc kháng sinh, vitamin;… hay vi sinh vật tiến hành phân hủy xác động thực vật để trả lại chất sinh dưỡng cho đất và làm sạch môi trường;… Do đó, đối với vi sinh vật có hại thì tìm cách kìm hãm và tiêu diệt nhưng đối với vi sinh vật có lợi cần tìm cách tạo điều kiện cho chúng phát triển hợp lí.