Bộ 4 đề thi cuối kì 2 Sinh học 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 2
31 câu hỏi
Trong nuôi cấy mô tế bào thực vật, mô sẹo hay còn được gọi là
mô bì.
mô callus.
mô cứng.
mô dày.
Chọn đáp án B
Nguồn năng lượng của các sinh vật quang dưỡng là
các chất vô cơ.
các chất hữu cơ.
ánh sáng.
các chất hóa học vô cơ hoặc hữu cơ.
Chọn đáp án C
Những vi sinh vật có khả năng tự tổng hợp được các chất hữu cơ cần thiết từ các chất vô cơ được gọi là
vi sinh vật tự dưỡng.
vi sinh vật dị dưỡng.
vi sinh vật khuyết dưỡng.
vi sinh vật quang dưỡng.
Chọn đáp án A
Môi trường nuôi cấy thường xuyên được bổ sung các chất dinh dưỡng và loại bỏ các sản phẩm trao đổi chất được gọi là
môi trường nuôi cấy không liên tục.
môi trường nuôi cấy bán liên tục.
môi trường nuôi cấy liên tục.
môi trường nuôi cấy đơn giản.
Chọn đáp án C
Phát biểu nào dưới đây nói về bệnh ung thư là đúng?
Bệnh ung thư là bệnh di truyền nên luôn được di truyền từ bố mẹ sang con.
Những tác nhân đột biến lí, hóa học có thể gây nên bệnh ung thư.
Bệnh ung thư là bệnh di truyền nên không thể chữa được.
Virus không thể gây bệnh ung thư.
Chọn đáp án B
Phát biểu nào dưới đây là đúng?
Tế bào gốc là tế bào có thể phân chia tạo ra tế bào giống hệt nó và tế bào chuyên hóa.
Tế bào gốc phôi là loại tế bào gốc đa tiềm năng.
Tế bào gốc chỉ có thể phân lập được từ các phôi sớm.
Tế bào gốc có thể truyền từ người này sang người khác mà không bị hệ miễn dịch đào thải.
Chọn đáp án A
Bánh mì, bia và rượu đều là sản phẩm lên men của
nấm mốc Aspergillus oryzae.
vi khuẩn lactic.
nấm Saccharomyces cerevisiae.
vi khuẩn E.coli.
Chọn đáp án A
Ngành nghề nào sau đây có liên quan rất lớn đến công nghệ vi sinh vật?
Công nghệ thực phẩm.
Nuôi trồng thủy sản.
Quản lí đất đai.
Công nghệ thông tin.
Chọn đáp án A
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của vi sinh vật đối với con người?
Một số vi sinh vật có khả năng cộng sinh với cơ thể người giúp tăng cường miễn dịch tiêu hóa.
Tất cả các vi sinh vật đều có khả năng phân giải chất thải, chất độc hại giúp làm giảm ô nhiễm môi trường.
Vi sinh vật tự dưỡng thường được sử dụng trong chế biến thực phẩm trên quy mô công nghiệp.
Các loại vi sinh vật tập hợp lại với nhau thành màng sinh học giúp bảo vệ các đường ống, các thiết bị công nghiệp.
Chọn đáp án A
Việc ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn không dựa trên đặc điểm nào sau đây?
Vi sinh vật có kích thước hiển vi.
Vi sinh vật có khả năng gây hư hỏng thực phẩm, đồ dùng.
Vi sinh vật có khả năng tổng hợp và phân giải các chất nhanh.
Vi sinh vật có khả năng sinh trưởng nhanh, sinh sản mạnh.
Chọn đáp án B
Sản phẩm nào sau đây không phải là ứng dụng của vi sinh vật?
Rượu, bia.
Thuốc kháng sinh.
Sữa chua.
Dầu ăn.
Chọn đáp án D
Con người đã sử dụng vi sinh vật nào sau đây để tạo ra phần lớn thuốc kháng sinh?
Nấm men.
Tảo đơn bào.
Xạ khuẩn.
Vi khuẩn lactic
Chọn đáp án C
Nước được sử dụng trong quá trình làm sữa chua là
nước vừa đun sôi khoảng 100 oC.
nước lọc ở nhiệt độ phòng khoảng 50 oC.
nước lạnh ở nhiệt độ khoảng 10 – 15 oC.
nước đun sôi để nguội đến khoảng 50 oC.
Chọn đáp án D
Cần phải bảo quản sữa chua thành phẩm trong tủ lạnh nhằm
hạn chế tốc độ lên men quá mức, kéo dài thời gian bảo quản.
tăng tốc độ lên men, kéo dài thời gian bảo quản.
tăng giá trị dinh dưỡng và độ ngon của sữa chua.
tăng độ đông tụ và độ ngọt thanh của sữa chua.
Chọn đáp án A
Vỏ capsid của các virus được cấu tạo từ
DNA.
RNA.
protein.
phospholipid.
Chọn đáp án C
Lõi nucleic acid được lắp vào vỏ protein để tạo thành các hạt virus hoàn chỉnh là đặc điểm của giai đoạn
hấp phụ.
xâm nhập.
tổng hợp.
lắp ráp.
Chọn đáp án D
Virus có thể sống kí sinh ở các nhóm sinh vật nào sau đây?
Vi khuẩn.
Thực vật.
Động vật.
Tất cả các nhóm sinh vật trên.
Chọn đáp án D
Virus nào dưới đây có dạng hình xoắn?
Adenovirus.
Virus khảm thuốc lá.
Virus cúm.
Thể thực khuẩn.
Chọn đáp án B
Các virion khác virus khác ở đặc điểm là
có lõi nucleic acid là DNA.
có lõi nucleic acid là RNA.
có vỏ capsid cấu tạo từ protein.
có vỏ ngoài cấu tạo từ phospholipid
Chọn đáp án D
Sự phát tán của virus thực vật được thực hiện cơ bản theo hai cách là
truyền theo đường thẳng và theo đường chéo.
truyền theo hàng ngang và theo hàng dọc.
truyền theo đường dịch mô và theo sinh sản.
truyền trực tiếp và bán trực tiếp.
Chọn đáp án B
Biện pháp chủ động phòng tránh virus hiệu quả nhất ở người là
tiêm vaccine.
vệ sinh môi trường sạch sẽ.
giữ gìn vệ sinh cơ thể.
ăn uống đủ chất.
Chọn đáp án A
Virus thực vật không thể xâm nhập vào trong tế bào qua con đường thực bào hoặc dung hợp màng tế bào là do
tế bào thực vật có thành tế bào cứng chắc.
tế bào thực vật có màng tế bào cứng chắc.
virus thực vật không có lớp vỏ ngoài glycoprotein.
virus thực vật không có lớp vỏ capsid.
Chọn đáp án A
Khẳng định nào dưới đây về sự bùng nổ của một dịch virus mới nổi là đúng?
Virus chuyển từ vật chủ này sang vật chủ khác.
Virus mới được hình thành do sự tái tổ hợp vật chất di truyền của hai loại virus khác nhau.
Đột biến ở một loại virus mà nó chỉ lây nhiễm được ở người.
Virus bằng cách nào đó có thể vô hiệu quá hệ miễn dịch của người.
Chọn đáp án B
Nguyên nhân nào khiến virus cúm dễ phát sinh ra những chủng virus mới?
Vật chất di truyền của chúng là DNA.
Chúng có nhiều loại vật chủ khác nhau.
Chúng không có lớp vỏ nên dễ bị đột biến.
Vật chất di truyền của chúng là RNA.
chọn đáp án D
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về HIV/AIDS?
HIV tấn công và phá hủy các tế bào hệ miễn dịch, làm suy yếu khả năng miễn dịch của cơ thể.
HIV có khả năng tạo ra rất nhiều biến thể mới trong một thời gian ngắn khiến việc phòng và điều trị AIDS gặp nhiều khó khăn.
HIV lây truyền từ người sang người theo 3 con đường: đường hô hấp, đường tình dục và mẹ truyền sang con.
Trong những giai đoạn đầu, người nhiễm HIV thường không có biểu hiện triệu chứng rõ ràng dẫn đến nguy cơ lây nhiễm cao.
Chọn đáp án C
Bệnh do virus nào sau đây không lây truyền qua đường hô hấp?
Bệnh SARS.
Bệnh AIDS.
Bệnh cúm.
Bệnh sởi.
Chọn đáp án B
Bệnh sốt xuất huyết lây lan do muỗi vằn truyền virus từ người bệnh sang người khỏe mạnh. Trong trường hợp này, muỗi vằn được gọi là
vật chủ.
phổ vật chủ.
vật trung gian.
tác nhân gây bệnh.
Chọn đáp án C
Bệnh SARS-CoV-2 có triệu chứng điển hình là
gây suy giảm miễn dịch, ở giai đoạn cuối gây ra bệnh cơ hội dẫn đến tử vong.
sốt cao, đau đầu, nổi ban trên da, sợ nước và gió, tiêu chảy không ngừng.
đau đầu, khó thở, viêm phổi nặng, có thể dẫn tới suy hô hấp và tử vong.
bị ảo giác, lú lẫn, hành vi hung hăng, co thắt cơ bắp, nuốt khó, tử vong.
Chọn đáp án C
Việc bệnh nhân không sử dụng hết “liệu trình” thuốc kháng sinh do bác sĩ kê đơn có ảnh hưởng như thế nào đến tình trạng kháng kháng sinh phổ biến hiện nay? Giải thích.
- Khi bệnh nhân không sử dụng hết “liệu trình” thuốc kháng sinh của họ, điều này làm cho lượng vi khuẩn trong cơ thể chưa được tiêu diệt hết, khi đó các loại vi khuẩn gây bệnh có thể tiếp tục phát sinh, tạo ra đột biến gen, kháng lại tác dụng của thuốc kháng sinh. Có nghĩa là DNA của vi khuẩn bị biến đổi, chúng không ngừng để thích nghi theo hướng kháng lại thuốc khác sinh và gen bị biến đổi này gọi là gen kháng thuốc. Vì vậy, nên sử dụng hết liệu trình theo sự hướng dẫn của bác sĩ, hạn chế tình trạng kháng thuốc kháng sinh, giúp việc điều trị bệnh có hiệu quả.
Giải thích vì sao không thể dùng kháng sinh để tiêu diệt virus.
Không thể dùng kháng sinh để tiêu diệt virus vì:
- Thuốc kháng sinh thường ức chế hoặc tiêu diệt các kháng nguyên bằng cách tác động lên hệ thống màng tế bào và các quá trình tổng hợp protein, nucleic acid. Tuy nhiên, virus không có cấu tạo tế bào (không có màng), các quá trình tổng hợp đều dựa vào bộ máy tổng hợp của tế bào chủ. Mặt khác, virus được bảo vệ bởi lớp vỏ capsid, vỏ ngoài,… nên thuốc kháng sinh không thể tiêu diệt được virus.
- Ngoài ra, virus kí sinh nội bào bắt buộc nên thuốc kháng sinh khó có thể tiếp cận được với virus.
Các nhà khoa học cho biết họ đã phân lập được virus khảm thuốc lá từ tất cả các loại thuốc lá thương phẩm. Hãy cho biết những người hút thuốc lá có nguy cơ bị nhiễm virus này không. Giải thích.
Những người hút thuốc lá không có nguy cơ lây nhiễm từ virus này, bởi vì virus này chỉ lây nhiễm virus từ cây này sang cây khác, hoặc từ cây mẹ sang cây con qua đường sinh sản, chứ không có khả năng lây nhiễm sang người.







