Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Sinh học 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
28 câu hỏi
Cơ chế giúp các loài sinh sản hữu tính duy trì được bộ NST của loài qua các thế hệ là
nguyên phân và giảm phân.
nguyên phân và sinh sản.
giảm phân và trao đổi chất.
nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
Tại Việt Nam, các nhà khoa học lần đầu tiên nhân bản thành công vật nuôi là
con bò.
con lợn Ỉ.
con mèo.
con dê.
Việc làm tương, nước chấm là ứng dụng quá trình phân giải của vi sinh vật trên nguồn cơ chất nào?
Lipid.
Lactose.
Polysaccharide.
Protein.
Quá trình quang hợp giải phóng O2 xảy ra ở
vi khuẩn lam.
Archaea.
vi khuẩn Gram dương.
vi khuẩn hóa tự dưỡng.
Vi sinh vật được phân loại dựa vào các đặc điểm khác nhau, tuy nhiên để biết được chính xác từng loài và mối quan hệ họ hàng của các loại vi sinh vật, các nhà khoa học thường sử dụng các đặc điểm nào sau đây?
Đặc điểm hóa sinh, DNA, RNA.
Đặc điểm về hình thái tế bào.
Đặc điểm về hình thái khuẩn lạc.
Đặc điểm sinh sản.
Việc ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn không dựa trên đặc điểm nào sau đây?
Tổng hợp và phân giải các chất nhanh.
Đa dạng về di truyền.
Phổ sinh thái và dinh dưỡng hẹp.
Sinh trưởng nhanh, sinh sản mạnh.
Ý nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của vi sinh vật trong tự nhiên?
Đảm bảo vòng tuần hoàn vật chất trong tự nhiên.
Phân giải chất thải làm giàu chất dinh dưỡng trong đất.
Cộng sinh với các loài khác đảm bảo sự tồn tại và phát triển của các loài đó.
Cung cấp oxygen và chất hữu cơ cho toàn bộ sinh giới.
Trong quy trình làm sữa chua, việc bổ sung một hộp sữa chua vào hỗn hợp nước và sữa có tác dụng
giảm nhiệt độ của môi trường dinh dưỡng.
cung cấp giống vi khuẩn lactic ban đầu.
tạo độ đặc sánh cho môi trường dinh dưỡng.
cung cấp thêm chất dinh dưỡng cho môi trường dinh dưỡng.
Khi muối dưa chua, người ta thường cho thêm một ít nước dưa của lần muối trước vào cùng. Việc làm này có mục đích gì?
Để dưa nhanh chua hơn.
Để dưa không bị mùi hôi, thối.
Để dưa giòn hơn.
Để dưa chậm chua hơn.
Thành phần nào dưới đây không có ở virus?
Protein.
Ribosome.
Acid nucleic.
Một số loại enzyme.
Hiện tượng nào dưới đây không tìm thấy trong chu kì sinh tan của virus?
Tổng hợp các đại phân tử sinh học.
Sự xâm nhập của virus vào tế bào chủ.
Lắp ráp các bộ phận tạo ra các virus mới.
Tích hợp hệ gene của virus vào hệ gene của tế bào chủ.
Virus bám vào tế bào chủ nhờ các gai glycoprotein hoặc protein bề mặt của virus tương tác đặc hiệu với các thụ thể trên bề mặt của tế bào chủ là đặc điểm của giai đoạn
hấp thụ.
xâm nhập.
tổng hợp.
lắp ráp.
Phát biểu nào dưới đây sai khi nói về các biện pháp phòng chống các bệnh do virus gây ra?
Tiêm vaccine phòng bệnh cho gia súc, gia cầm.
Khi truyền máu không cần phải xét nghiệm.
Cần tiêm các loại vaccine phòng chống bệnh do virus gây ra.
Thực hiện các biện pháp cách li đối với bệnh do virus lây lan qua đường hô hấp.
Bệnh do virus SARS-CoV-2 gây ra lây truyền qua
đường máu.
đường tiêu hóa.
đường hô hấp.
đường sinh dục.
Virus cúm có vật chất di truyền là
DNA.
RNA.
plasmid.
nhiễm sắc thể.
Virus được sử dụng làm vector trong công nghệ di truyền nhờ khả năng
xâm nhập vào tế bào chủ và làm tan tế bào chủ.
tích hợp hệ gene của chúng vào hệ gene của tế bào chủ.
tích hợp protein của chúng vào tế bào chất của tế bào chủ.
xâm nhập và điều khiển tế bào chủ di chuyển đến các tế bào khác.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về HIV/AIDS?
HIV lây truyền từ người sang người theo 3 con đường: đường hô hấp, đường tình dục và mẹ truyền sang con.
HIV tấn công và phá hủy các tế bào hệ miễn dịch, làm suy yếu khả năng miễn dịch của cơ thể.
Giai đoạn sơ nhiễm hay còn gọi là giai đoạn cửa sổ là giai đoạn biểu hiện triệu chứng AIDS.
Trong những giai đoạn đầu, người nhiễm HIV thường có biểu hiện triệu chứng rõ ràng nhất.
Vì sao mỗi loại virus chỉ có thể xâm nhập vào một số loại tế bào nhất định?
Vì mỗi loại virus chỉ có các gai glycoprotein hoặc protein bề mặt tương thích với thụ thể trên bề mặt của một số loại tế bào chủ nhất định.
Vì mỗi loại virus chỉ có enzyme phân giải màng tế bào của một số loại tế bào chủ nhất định.
Vì mỗi loại virus chỉ có khả năng sử dụng bộ máy sinh tổng hợp các chất của một số loại tế bào chủ nhất định.
Vì mỗi loại virus chỉ có enzyme phiên mã ngược tương thích với vật chất di truyền của một số loại tế bào chủ nhất định.
Hình dưới đây mô tả đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong một môi trường nuôi cấy:

Sử dụng hình ảnh trên và cho biết mỗi nhận định sau là Đúng hay Sai?
Trong quá trình điều trị, cần sử dụng kháng sinh liều cao ngay từ đầu vì thời điểm này vi khuẩn ở pha suy vong dễ bị tiêu diệt nhất.
Giai đoạn (2) là pha tiềm phát.
Để thu được số lượng vi sinh vật tối đa thì nên dừng ở pha (3).
Khi bắt đầu sử dụng kháng sinh, nếu thấy triệu chứng bệnh giảm dần sau 1- 2 ngày thì có thể ngưng sử dụng thuốc trước thời gian quy định vì lúc này mầm bệnh đang ở pha suy vong không thể phát triển mạnh trở lại.
Hình sau mô tả thí nghiệm của Fraenkel – Conrat và Singer (1957) nhằm chứng minh vai trò của vỏ capsid và lõi nucleic acid.

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Lấy acid nucleic của chủng A trộn với protein của chủng B thì kết quả phân lập được virus chủng A.
Lấy acid nucleic của chủng B trộn với protein của chủng A thì kết quả phân lập được virus chủng B. Vì virus lai mang thông tin di truyền (ARN) của chủng B.
Nếu lấy RNA của chủng A trộn với hỗn hợp chứa 1/2 protein của chủng A và 1/2 protein của chủng B thì kết quả sau khi nhiễm lên cây thuốc lá sẽ thu được chủng virus có RNA của chủng A.
Có thể nuôi virus trên môi trường nhân tạo như vi khuẩn.
Một tế bào vi khuẩn vô cùng mẫn cảm với tetracillin (một loại chất kháng sinh) nhưng trong tế bào chất của chúng lại mang những gen kháng với ampicillin (một loại kháng sinh khác). Người ta tiến hành chuyển đoạn gen kháng tetracillin từ một loài sinh vật khác vào trong tế bào vi khuẩn bằng phương pháp biến nạp. Sau khi thao tác xong, người ta cho vào môi trường nuôi cấy tetracillin sau đó lại thêm vào ampixcillin. Những vi khuẩn còn sống tiến hành sinh trưởng và phát triển, đồng thời tạo ra lượng sản phẩm.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Hệ gen trong nhân đã bị đột biến do sử dụng 2 loại kháng sinh.
Vi khuẩn mang cả 2 gen trong nhân tế bào, một gen kháng tetracilin, một gen kháng ampicilin.
Do hệ gen đã bị đột biến, nếu thêm vào môi trường penicilin (một loại kháng sinh) thì vi khuẩn vẫn sinh trưởng bình thường.
Gen ngoài tế bào chất của vi khuẩn mang gen của 2 loài sinh vật khác nhau.
Hiện nay, bệnh HIV-AIDS đang hoành hành trên toàn thế giới và trở thành vấn đề nóng bỏng được nhiều người quan tâm. Bệnh HIV đến nay vẫn chưa có thuốc đặc trị cho nên vấn đề phòng bệnh được đặt lên hàng đầu. Virus HIV gây suy giảm miễn dịch mặc phải ở người. Virus tấn công vào các tế bào hệ miễn dịch và làm suy yếu khả năng miễn dịch của cơ thể.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Khi điều trị AIDS, các bác sĩ thường phải kết hợp nhiều loại thuốc khác nhau.
Các biện pháp chữa bệnh AIDS không thực sự loại bỏ hoàn toàn HIV ra khỏi cơ thể người bệnh.
Virus HIV có thể lây truyền qua 3 con đường: truyền từ mẹ sang con, đường hô hấp và đường máu.
Một số trường hợp thật cần thiết, máu của người nhiễm HIV vẫn có thể sử dụng để truyền.
Có 6 tế bào cải bắp 2n = 18 trải qua nguyên phân liên tiếp 4 lần. Số tế bào con được sinh ra sau nguyên phân là bao nhiêu?
Cho các vi sinh vật sau: vi khuẩn lam, Archaea, vi khuẩn Gram dương, vi khuẩn Gram âm. Có bao nhiêu vi sinh vật có quá trình quang hợp giải phóng O2?
Ở một loài vi khuẩn, nếu bắt đầu nuôi 1300 tế bào thì sau 3 giờ, lượng tế bào đạt được là 10 400 tế bào. Hãy tính số thế hệ vi khuẩn.
Cho các đặc điểm sau: (1) Do virus độc gây ra; (2) Làm tan tế bào chủ; (3) Vật chất di truyền của virus tích hợp và cùng nhân lên với vật chất di truyền tế bào chủ. Có bao nhiêu đặc điểm có ở chu trình sinh tan?
Cho các con đường lây truyền virus thực vật sau: Từ cây mẹ sang cây con, qua vết cắn côn trùng, qua dụng cụ cắt tỉa. Có bao nhiêu con đường truyền bệnh theo hàng dọc?
Cho các đặc điểm sau: (1) Có vỏ protein; (2) Có RNA; (3) Có vỏ ngoài; (4) Có enzyme phiên mã ngược. Có bao nhiêu đặc điểm có cả ở virus cúm và virus HIV?






