Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Sinh học 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
28 câu hỏi
Phát biểu nào dưới đây là đúng?
Tế bào gốc là tế bào có thể phân chia tạo ra tế bào giống hệt nó và tế bào chuyên hóa.
Tế bào gốc phôi là loại tế bào gốc đa tiềm năng.
Tế bào gốc chỉ có thể phân lập được từ các phôi sớm.
Tế bào gốc có thể truyền từ người này sang người khác mà không bị hệ miễn dịch đào thải.
Phát biểu nào dưới đây nói về bệnh ung thư là đúng?
Bệnh ung thư là bệnh di truyền nên luôn được di truyền từ bố mẹ sang con.
Những tác nhân đột biến lí, hóa học có thể gây nên bệnh ung thư.
Bệnh ung thư là bệnh di truyền nên không thể chữa được.
Virus không thể gây bệnh ung thư.
Môi trường nuôi cấy thường xuyên được bổ sung các chất dinh dưỡng và loại bỏ các sản phẩm trao đổi chất được gọi là
môi trường nuôi cấy không liên tục.
môi trường nuôi cấy bán liên tục.
môi trường nuôi cấy liên tục.
môi trường nuôi cấy đơn giản.
Nước được sử dụng trong quá trình làm sữa chua là
nước vừa đun sôi khoảng 100 oC.
nước lọc ở nhiệt độ phòng khoảng 50 oC.
nước lạnh ở nhiệt độ khoảng 10 – 15 oC.
nước đun sôi để nguội đến khoảng 50 oC.
Việc ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn không dựa trên đặc điểm nào sau đây?
Vi sinh vật có kích thước hiển vi.
Vi sinh vật có khả năng gây hư hỏng thực phẩm, đồ dùng.
Vi sinh vật có khả năng tổng hợp và phân giải các chất nhanh.
Vi sinh vật có khả năng sinh trưởng nhanh, sinh sản mạnh.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của vi sinh vật đối với con người?
Một số vi sinh vật có khả năng cộng sinh với cơ thể người giúp tăng cường miễn dịch tiêu hóa.
Tất cả các vi sinh vật đều có khả năng phân giải chất thải, chất độc hại giúp làm giảm ô nhiễm môi trường.
Vi sinh vật tự dưỡng thường được sử dụng trong chế biến thực phẩm trên quy mô công nghiệp.
Các loại vi sinh vật tập hợp lại với nhau thành màng sinh học giúp bảo vệ các đường ống, các thiết bị công nghiệp.
Nguồn năng lượng của các sinh vật quang dưỡng là
các chất vô cơ.
các chất hữu cơ.
ánh sáng.
các chất hóa học vô cơ hoặc hữu cơ.
Những vi sinh vật có khả năng tự tổng hợp được các chất hữu cơ cần thiết từ các chất vô cơ được gọi là
vi sinh vật tự dưỡng.
vi sinh vật dị dưỡng.
vi sinh vật khuyết dưỡng.
vi sinh vật quang dưỡng.
Cần phải bảo quản sữa chua thành phẩm trong tủ lạnh nhằm
hạn chế tốc độ lên men quá mức, kéo dài thời gian bảo quản.
tăng tốc độ lên men, kéo dài thời gian bảo quản.
tăng giá trị dinh dưỡng và độ ngon của sữa chua.
tăng độ đông tụ và độ ngọt thanh của sữa chua.
Virus nào dưới đây có dạng hình xoắn?
Adenovirus.
Virus khảm thuốc lá.
Virus cúm.
Thể thực khuẩn.
Biện pháp chủ động phòng tránh virus hiệu quả nhất ở người là
tiêm vaccine.
vệ sinh môi trường sạch sẽ.
giữ gìn vệ sinh cơ thể.
ăn uống đủ chất.
Lõi nucleic acid được lắp vào vỏ protein để tạo thành các hạt virus hoàn chỉnh là đặc điểm của giai đoạn
hấp phụ.
xâm nhập.
tổng hợp.
lắp ráp.
Vỏ capsid của các virus được cấu tạo từ
DNA.
RNA.
protein.
phospholipid.
Nguyên nhân nào khiến virus cúm dễ phát sinh ra những chủng virus mới?
Vật chất di truyền của chúng là DNA.
Chúng có nhiều loại vật chủ khác nhau.
Chúng không có lớp vỏ nên dễ bị đột biến.
Vật chất di truyền của chúng là RNA.
Virus có thể sống kí sinh ở các nhóm sinh vật nào sau đây?
Vi khuẩn.
Thực vật.
Động vật.
Tất cả các nhóm sinh vật trên.
Bệnh do virus nào sau đây không lây truyền qua đường hô hấp?
Bệnh SARS.
Bệnh AIDS.
Bệnh cúm.
Bệnh sởi.
Các virion khác virus khác ở đặc điểm là
có lõi nucleic acid là DNA.
có lõi nucleic acid là RNA.
có vỏ capsid cấu tạo từ protein.
có vỏ ngoài cấu tạo từ phospholipid.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về HIV/AIDS?
HIV tấn công và phá hủy các tế bào hệ miễn dịch, làm suy yếu khả năng miễn dịch của cơ thể.
HIV có khả năng tạo ra rất nhiều biến thể mới trong một thời gian ngắn khiến việc phòng và điều trị AIDS gặp nhiều khó khăn.
HIV lây truyền từ người sang người theo 3 con đường: đường hô hấp, đường tình dục và mẹ truyền sang con.
Trong những giai đoạn đầu, người nhiễm HIV thường không có biểu hiện triệu chứng rõ ràng dẫn đến nguy cơ lây nhiễm cao.
Một bạn học sinh tiến hành làm sữa chua theo các bước như sau:
- Bước 1: Đổ 1 lít sữa tươi ra bình chứa 2 lít.
- Bước 2: Bổ sung sữa chua thành phẩm vào hỗn hợp dịch sữa đã chuẩn bị ở bước 1, dùng đũa thủy tinh khuấy để sữa chua trộn đều.
- Bước 3: Chia đều hỗn hợp sữa vào các cốc sạch và đậy nắp.
- Bước 4: Ủ các cốc sữa ở nhiệt độ 35 – 40 oC trong thời gian 8 – 12 giờ.
- Bước 5: Bảo quản các cốc sữa trong tủ lạnh ở nhiệt độ 4 – 6 oC và sử dụng trong 5 ngày.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Quy trình làm sữa chua là ứng dụng của quá trình tổng hợp ở vi sinh vật.
Hỗn hợp sữa ở bước 2 và sản phẩm sữa chua ở bước 5 có sự khác nhau về mùi vị, trạng thái, pH.
Các yếu tố chính ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm sữa chua: chất lượng các nguyên liệu (sữa chua thành phẩm, sữa tươi) và nhiệt độ.
Vi khuẩn lactic đã chuyển hóa đường trong sữa chua thành lactic acid. Lượng lactic acid được sinh ra làm pH giảm khiến sữa đông tụ, sữa chua có vị chua nhẹ.
Quần thể vi khuẩn Escherichia coli được nuôi ở điều kiện thích hợp, trong môi trường dinh dưỡng lỏng (nuôi cấy theo mẻ, hệ kín) với nguồn carbon là glucose. Khi sinh trưởng của quần thể đạt đến pha cân bằng và nồng độ glucose giảm xuống dưới 2 g/L, người ta bổ sung thêm dung dịch glucose đậm đặc để duy trì nồng độ glucose trong bình nuôi cấy ở mức 5 g/L thêm 3 giờ nữa.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về thí nghiệm này?
Sau khi bổ sung glucose thì sinh trưởng của quần thể vi khuẩn E. coli chuyển sang pha lũy thừa.
Sau 1 giờ bổ sung glucose thì sinh trưởng của quần thể vi khuẩn E. coli vẫn ở pha lũy thừa.
Sau 3 giờ bổ sung glucose thì sinh trưởng của quần thể vi khuẩn E. coli chuyển sang pha cân bằng và pha suy vong.
Các chất ức chế sinh trưởng đối với quần thể vi khuẩn E. coli tích lũy nhiều nhất trước khi bổ sung glucose.
Hình ảnh sau mô tả chu sinh sinh tan và tiềm tan của thực khuẩn thể. Tùy thuộc vào điều kiện môi trường, virus có thể nhân lên theo chu kì sinh tan hoặc tiềm tan.

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Trong chu kì sinh tan, virus tích hợp hệ gene của chúng vào hệ gene của tế bào chủ.
Kết quả của chu trình sinh tan làm tan tế bào chủ.
Trong chu trình tiềm tan, vật chất di truyền của virus tích hợp và cùng nhân lên với vật chất di truyền tế bào chủ.
Chu trình sinh tan có thể chuyển thành chu trình tiềm tan và ngược lại.
Hình ảnh sau mô tả cấu tạo của virus cúm và virus HIV:
Cấu tạo virus cúm |
Cấu tạo virus HIV |
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Cả hai loại virus đều được cấu tạo gồm 3 thành phần chính là: lõi nucleic acid, vỏ protein và vỏ ngoài.
Virus cúm có quá trình phiên mã ngược còn virus HIV thì không.
Chúng ta có thể sử dụng thuốc kháng sinh để chữa bệnh do 2 loại virus trên gây ra.
HIV chỉ lây nhiễm ở một số loại tế bào miễn dịch của người vì: Trên lớp vỏ ngoài của HIV có các gai glycoprotein chỉ có thể liên kết đặc hiệu với thụ thể của một số loại tế bào nhất định trong hệ miễn dịch của người.
Một tế bào soma ở ruồi giấm 2n = 8 trải qua quá trình nguyên phân. Số tâm động có trong tế bào vào kỳ sau là bao nhiêu?
Cho các quá trình sau đây: cố định đạm, sinh sản phân đôi, quang hợp, sinh sản này chồi. Có bao nhiêu quá trình chỉ xảy ra ở vi sinh vật nhân sơ?
Cho các sản phẩm sau: bia, thuốc kháng sinh penicillin, nước mắm, trà sữa. Có bao nhiêu sản phẩm là thành tựu của công nghệ vi sinh vật?
Cho các đặc điểm sau: (1) Tổng hợp các đại phân tử sinh học; (2) Sự xâm nhập của virus vào tế bào chủ; (3) Lắp ráp các bộ phận tạo ra các virus mới; (4)Tích hợp hệ gene của virus vào hệ gene của tế bào chủ. Có bao nhiêu hiện tượng không tìm thấy trong chu kì sinh tan của virus?
Virus HIV lây truyền từ người này sang người khác qua bao nhiêu con đường?
Cho các bệnh sau: AIDS, cúm, sởi, viêm gan B, hắc lào. Có bao nhiêu bệnh do virus gây ra?
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








