55 Bài tập trắc nghiệm Sinh lí thực vật có đáp án (mức độ thông hiểu - vận dụng - P2)
25 câu hỏi
Trong các quá trình sau, có bao nhiêu quá trình diễn ra ở cả thực vật C3 và thực vật C4?
(1) Quang phân li nước giải phóng oxi.
(2) Tổng hợp ATP và NADPH.
(3) Cố định CO2 theo chu trình Calvin.
(4) Pha sáng diễn ra trên màng tilacôit.
(5) Lục lạp của tế bào mô giậu tổng hợp chất trung gian có 4 cácbon.
3
4
2
5
Chọn B.
Giải chi tiết:
Ý không xảy ra ở quang hợp của thực vật C3 là (5), chất trung gian được tạo ra có 3 carbon
Loại enzyme nào dưới đây có khả năng cố định nitơ phân tử thành NH4+?
Rhizobium
Rubisco
Nitrogenase
Nitratereductase
Chọn C.
Ở thực vật C3, quá trình quang hợp cung cấp chất hữu cơ chủ yếu cho cây được thực hiện ở nhóm tế bào nào dưới đây?
Tế bào mô giậu
Tế bào mô xốp
Tế bào lỗ khí
Tế bào biểu bì
Chọn A.
Để tìm hiểu về quá trình quang hợp ở thực vật, một học sinh đưa một cây vào chuông thủy tinh có nồng độ CO2ổn định và tiến hành điều chỉnh cường độ chiếu sáng. Sau một thời gian làm thí nghiệm, đo các thông số, học sinh viết vào nhật kí thí nghiệm các nội dungsau:
I. Ở điểm bù ánh sáng, không có sự tích lũy chất hữu cơ.
II. Tính từ điểm bù ánh sáng, cường độ chiếu sáng tăng dần thì lượng chất hữu cơ tích lũy trong lá tăng.
III. Thay đổi cường độ chiếu sáng có ảnh hưởng đến lượng chất hữu cơ tích lũy trong lá.
IV. Trong mọi trường hợp, tăng cường độ chiếu sáng sẽ dẫn đến tăng năng suất quang hợp.
Số ghi chú chính xác là:
3
2
4
1
Chọn A.
I đúng, Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà Iquang hợp = Ihô hấp nên không có sự tích lũy chất hữu cơ.
II đúng, vì khi đó Iquang hợp> Ihô hấp
III đúng
IV sai, khi cường độ ánh sáng vượt qua điểm bão hòa ánh sáng (tại đó Iquang hợp đạt cực đại) thì Iquang hợp sẽ giảm
Hoạt động của nhóm sinh vật nào dưới đây có thể chuyển nitrate (NO3-) thành amôn (NH4+) để phục vụ cho quá trình tổng hợp axit amin?
Vi khuẩn cố định đạm
Thực vật tự dưỡng
Vi khuẩn phản nitrat hóa
Động vật đơn bào
Chọn B.
Khi nói về quá trình quang hợp ở thực vật, phát biểu nào dưới đây chính xác?
Nước là nguồn cung cấp electron cho quá trình quang hợp xảy ra, khi tách electron từ nước, oxy được giải phóng.
Trong giai đoạn cố định CO2 của chu trình Calvin - Benson, rubisco được chuyển hóa thành APG.
Trong chuỗi vận chuyển điện tử quang hợp, nước là chất cho electron và oxy là chất nhận electron cuối cùng.
Sản phẩm của pha sáng là ATP, NADPH và O2, các phân tử này đều tham gia vào chuỗi các phản ứng tối trong chất nền lục lạp.
Chọn A.
Giải chi tiết:
Phát biểu đúng là A
B sai vì rubisco là enzyme cố định CO2, chuyển hóa 1,5 diP thành APG
C sai vì “nước là chất cho electron và oxy là chất nhận electroncuối cùng” là diễn biến ở hô hấp không phải quang hợp
D sai vì chỉ có ATP, NADPH tham gia vào pha tối còn khí O2 được giải phóng ra môi trường
Để so sánh tốc độ thoát hơi nước ở 2 mặt của lá người ta tiến hành làm các thao tác như sau:
(1) Dùng cặp gỗ hoặc cặp nhựa kẹp ép 2 tấm kính vào 2 miếng giấy này ở cả 2 mặt của lá tạo thành hệ thống kín.
(2) Bấm giây đồng hồ để so sánh thời gian giấy chuyển màu sang hồng
(3) Dùng 2 miếng giấy lọc có tẩm coban clorua đã sấy khô đặt đối xứng nhau qua 2 mặt của lá.
(4) So sánh diện tích giấy có màu hồng ở mặt trên và mặt dưới của lá trong cùng thời gian.
Các thao tác tiến hành theo trình tự đúng là
(1) → (2) → (3) → (4).
(2) → (3) → (1)→ (4).
(3) → (2) → (1) → (4)
(3) → (1) → (2) → (4).
Chọn D.
Thứ tự các bước là (3) → (1) → (2) → (4)
Vì sao lại sử dụng hạt đang nảy mầm trong thí nghiệm phát hiện hô hấp qua sự thải CO2?
Hạt đang nảy mầm hô hấp sử dụng O2
Hạt đang nảy mầm trao đổi chất mạnh
Hạt đang nảy mầm xảy ra quá trình quang hợp mạnh
Hạt đang nảy mầm xảy ra quá trình hô hấp mạnh thải CO2
Chọn D.
Giải chi tiết:
Vì hạt đang nảy mầm xảy ra quá trình hô hấp mạnh thải CO2
Khi làm thí nghiệm chứng minh sự hô hấp ở hạt, người ta thiết kế thí nghiệm như hình vẽ sau:
Theo em giọt nước màu trong thí nghiệm di chuyển về hướng nào? Vì sao?
Di chuyển về phía bên phải vì quá trình hô hấp thải ra O2 .
Di chuyển về bên phải vì quá trình hô hấp thải thải ra CO2 .
Không di chuyển vì lượng CO2 thải ra tương đương lượng O2 hút vào.
Di chuyển về bên trái vì quá trình hô hấp hút O2.
Chọn D.
Giải chi tiết:
Hạt nảy mầm xảy ra sự hô hấp mạnh tạo ra khí CO2 và cần khí oxi nhưng khí CO2 sẽ bị vôi xút hấp thụ, như vậy hạt nảy mầm hút khí O2 làm cho giọt nước màu di chuyển về phía trái
Chọn D
Người ta làm thí nghiệm đem ngắt quãng độ dài thời gian che tối liên tục vào ban đêm của một cây bằng một loại ánh sáng, cây đó đã không ra hoa. Cây đó thuộc nhóm thực vật nào sau đây?
Cây ngày ngắn.
Cây ngày dài.
Cây trung tính.
Cây ngày ngắn hoặc cây trung tính.
Chọn A.
Giải chi tiết:
Thí nghiệm trên ứng dụng hiện tượng quang gián đoạn (sử dụng ánh sáng chiếu trong đêm để ngăn cản cây ra hoa), cây đó phải thuộc nhóm cây ra hoa khi có đêm dài, ngày ngắn
Ở nơi khí hậu nóng, ẩm vùng nhiệt đới, nhóm thực vật nào sau đây thường cho năng suất sinh học cao nhất?
Thực vật C3.
Thực vật C4.
Thực vật CAM.
Các nhóm có năng suất như nhau.
Chọn B.
Giải chi tiết:
Năng suất của cây C4 là cao nhất
Chọn B
Nói về quá trình quang hợp ở thực vật, trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?
1 – Sản phẩm cố định đầu tiên ở pha tối của thực vật CAM là hợp chất 4 cacbon.
2 – Pha tối ở thực vật C4 và thực vật CAM đều diễn ra ở lục lạp tế bào bao bó mạch.
3 – Cả 3 nhóm thực vật đều sử dụng chu trình Canvin để tổng hợp chất hữu cơ.
4 – Ở cùng nồng độ CO2 và cường độ chiếu sáng các nhóm thực vật có cường độ quang hợp như nhau.
5 – Thực vật C3 có hô hấp sáng nên năng suất thấp hơn so với thực vật C4.
3
2
4
5
Chọn A.
Giải chi tiết:
Các phát biểu đúng là 1,3,5
Ý 2 sai vì ở thực vật CAM chỉ có 1 loại lục lạp ( không có 2 loại như ở C4: mô giậu và bao bó mạch)
Ý 4 sai vì điểm bù, điểm bão hòa CO2 ở các nhóm thực vật là khác nhau nên ở cùng nồng độ CO2 và cường độ chiếu sáng các nhóm thực vật có cường độ quang hợp khác nhau
Khi nói về quang chu kì ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng ?
Cây ngày dài thường ra hoa vào khoảng cuối mùa thu đầu mùa đông.
Sắc tố cảm nhận quang chu kì là diệp lục.
Sắc tố cảm nhận quang chu kì là phitôcrôm.
Sự ra hoa của tất cả các loài cây đều phụ thuộc vào quang chu kì
Chọn C.
Giải chi tiết:
Phát biểu đúng là C (SGK trang 144)
Ở cây mía, giai đoạn quang hợp thực sự tạo C6H12O6, là giai đoạn nào sau đây?
Chu trình C3 trong tế bào bao bó mạch.
Chu trình C4 trong tế bào mô giậu
Chu trình C3 trong tế bào mô giậu.
Quang phân li nước trong xoang tilacoit.
Chọn A.
Giải chi tiết:
Ở thực vật C4 pha tối diễn ra ở 2 tế bào : tế bào mô giậu : cố định CO2 tạo thành sản phẩm đầu tiên AOA ; Tế bào bao bó mạch : trong đó có chu trình C3 tổng hợp chất hữu cơ.
Các ion khoáng xâm nhập vào tế bào rễ cây theo cơ chế thụ động có đặc điểm
I. các ion khoáng đi từ môi trường đất có nồng độ cao sang tế bào rễ có nồng độ thấp.
II. nhờ có năng lượng và enzim, các ion cần thiết đi ngược chiều nồng độ, vào tế bào rễ.
III. không cần tiêu tốn năng lượng.
IV. các ion cần thiết đi ngược chiều nồng độ nhờ có chất hoạt tải.
Phương án đúng là
I, IV.
II, III.
I, III.
II, IV.
Chọn C.
Giải chi tiết:
Cơ chế thụ động sẽ không tiêu tốn năng lượng và chiều vận chuyển theo gradient nồng độ: từ nơi có nồng độ cao tới nơi có nồng độ thấp
Chọn C
Các biện pháp giúp cho quá trình chuyển hoá các muối khoáng ở trong đất từ dạng không tan thành dạng hòa tan dễ hấp thụ đối với cây là
làm cỏ, sục bùn phá váng sau khi đất bị ngập úng, cày phơi ải đất, cày lật úp rạ xuống, bón vôi cho đất chua.
trồng các loại cỏ dại, chúng sức sống tốt giúp chuyển hóa các muối khoáng khó tan thành dạng ion.
bón vôi cho đất kiềm .
tháo nước ngập đất, để chúng tan trong nước
Đáp án A
A. Đúng. Làm cỏ, sục bùn phá váng sau khi đất bị ngập úng, cày phơi ải đất, cày lật úp rạ xuống giúp đảm bảo độ thoáng khí cho đất ngăn chặn sự hoạt động của vi sinh vật kị khí chuyển hóa nitrat thành nitơ phân tử (làm đất mất nitơ); bón vôi cho đất chua giúp tạo môi trường pH thuận lợi cho quá trình chuyển hóa muối khoáng.
B. Sai. Trồng các loại cỏ dại thì cỏ dại sẽ cạnh tranh chất dinh dưỡng với cây trồng.
C. Sai. Phải bón vôi cho đất chua chứ không phải đất kiềm.
D. Sai. Tháo nước ngập đất khiến môi trường đất trở nên yếm khí → không tạo thuận lợi cho sự chuyển hóa chất khoáng.
Khi nói về sinh trưởng ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Sinh trưởng thứ cấp chỉ có ở thực vật hai lá mầm.
II. Sinh trưởng thứ cấp có ở tất cả các loài thực vật hạt kín.
III. Sinh trưởng thứ cấp là sự gia tăng chiều dài của thân và rễ.
IV. Sinh trưởng thứ cấp do hoạt động của mô phân sinh bên.
2
4
1
3
Chọn A.
Giải chi tiết:
Các phát biểu đúng là: I,IV
Ý II sai, sinh trưởng thứ cấp chỉ có ở cây Hai lá mầm
Ý III sai, sinh trưởng thứ cấp là sự tăng về bề ngang do hoạt động của mô phân sinh bên.
Chọn A
Khi nói về sinh trưởng ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu
Hấp thụ nước theo cơ chế thẩm thấu, không cần năng lượng ATP.
Hấp thụ ion khoáng luôn cần có năng lượng ATP.
Quá trình hô hấp ở rễ có liên quan đến quá trình hấp thụ ion khoáng.
Hấp thụ ion khoáng phải gắn liền với hấp thụ nước.
Chọn B.
Giải chi tiết:
Phát biểu sai là B, hấp thụ khoáng có 2 hình thức là chủ động và thụ động (không tiêu tốn năng lượng)
Khi thực hiện thao tác ghép cành, vì sao người ta cần phải cắt bỏ hết lá ở cành ghép?
Để hạn chế mất nước ở cành ghép.
Loại bỏ sâu bệnh trên lá cây.
Để tránh gió, mưa làm lay cành ghép.C. Để tránh gió, mưa làm lay cành ghép.
Để tiết kiệm nguồn khoáng chất cung cấp cho lá.
Chọn A.
Giải chi tiết:
Cắt bỏ hết lá ở cành ghép để hạn chế mất nước ở cành ghép
Khi nói về hấp thụ nước của thực vật ở cạn, phát biểu nào sau đây sai?
Hoạt động hô hấp của rễ ảnh hưởng đến hấp thu nước của rễ.
Nước đi từ dịch đất có thế nước cao vào tế bào lông hút có thế nước thấp.
Nồng độ ôxi trong đất giảm cây tăng hấp thu nước.
Trời lạnh cây hấp thu nước giảm.
Chọn C.
Giải chi tiết:
Phát biểu sai là C, khi nồng độ oxi giảm, lông hút bị gãy, tiêu biến nên khả năng hút nước giảm
Người ta đã tiến thành thí nghiệm để phát hiện hô hấp tạo ra khí CO2 qua các thao tác sau:
(1) Cho 50g các hạt mới nhú mầm vào bình thủy tinh.
(2) Vì không khí đó chứa nhiều CO2 nên làm nước vôi trong bị vẩn đục.
(3) Nút chặt bình bằng nút cao su đã gắn ống thủy tinh hình chữ U và phễu thủy tinh.
(4) Cho đầu ngoài của ống thủy tinh hình chữ U đặt vào ống nghiệm có chứa nước vôi trong.
(5) Nước sẽ đẩy không khí trong bình thủy tinh vào ống nghiệm.
(6) Sau 1,5 đến 2 giờ ta rót nước từ từ từng ít một qua phễu vào bình chứa hạt.
Các thao tác thí nghiệm được tiến hành theo trình tự đúng là
(1) → (3) → (4) → (6) → (5) → (2) .
(2) → (1) → (3) → (4) → (6) → (5) .
(1) → (2) → (3) → (4) → (5) → (6) .
(2) → (3) → (4) → (1) → (5) → (6) .
Chọn A.
Giải chi tiết:
Trình tự thí nghiệm là:
(1) → (3) → (4) → (6) → (5) → (2)
Do nguyên nhân nào nhóm thực vật CAM phải cố định CO2 vào ban đêm?
Vì ban đêm, mới đủ lượng nước cung cấp cho quá trình đồng hoá CO2
Vì ban đêm, khí khổng mới mở ra; ban ngày khí khổng đóng để tiết kiệm nước,
Vì mọi thực vật đểu thực hiện pha tối vào ban đêm
Vì ban đêm, khí trời mát mẻ, nhiệt độ hạ thấp, thuận lợi cho nhóm thực vật này.
Chọn B.
Cơ sở của sự uốn cong trong hướng tiếp xúc là:
Do sự sinh trưởng không đều của hai phía cơ quan, trong khi đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.
Do sự sinh trưởng đểu của hai phía cơ quan, trong khi đó các tê bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh han làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.
Do sự sinh trưởng không đều cửa hai phía cơ quan, trong khi đó các tế bào tại phía được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn iàm cho ca quan uốn cong về phía tiếp xúc.
Do sự sinh trưởng không đều của hai phía cơ quan, trong khi đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng chậm hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.
Chọn A.
Để phát hiện hô hấp ở thực vật, một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm như sau: Dùng 4 bình cách nhiệt giống nhau đánh số thứ tự 1, 2, 3 và 4. Cả 4 bình đều đựng hạt của một giống lúa: bình 1 chứa 1kg hạt mới nhú mầm, bình 2 chứa 1kg hạt khô, bình 3 chứa 1kg hạt mới nhú mầm đã luộc chín và bình 4 chứa 0,5kg hạt mới nhú mầm. Đậy kín nắp mỗi bình rồi để trong 2 giờ. Biết rằng các điều kiện khác ở 4 bình là như nhau và phù hợp với thí nghiệm. Theo lí thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng về kết quả thí nghiệm?
I. Nhiệt độ ở cả 4 bình đều tăng.
II. Nhiệt độ ở bình 1 cao nhất.
III. Nồng độ O2 ở bình 1 và bình 4 đều giảm.
IV. Nồng độ O2 ở bình 3 tăng.
2
4
3
1
Chọn A.
Giải chi tiết:
Bình 1: 1kg hạt nhú mầm
Bình 2: 1kg hạt khô
Bình 3: 1 kg hạt nhú mầm đã luộc
Bình 4: 0,5kg hạt nhú mầm
Ở các bình có hạt nhú mầm có cường độ hô hấp sẽ lớn hơn hạt khô; hạt đã luộc sẽ không hô hấp vì hạt đã chết
Xét các phát biểu:
I sai, bình 3 các hạt đã chết, không hô hấp nên nhiệt độ không tăng
II đúng,
III đúng, vì các hạt nảy mầm hô hấp mạnh
IV sai, nồng độ O2 của bình 3 không đổi
Chọn A
Khi nói về quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Phân tử O2 được giải phóng trong quá trình quang hợp có nguồn gốc từ phân tử H2O.
II. Để tổng hợp được 1 phân tử glucôzơ thì pha tối phải sử dụng 6 phân tử CO2.
III. Pha sáng cung cấp ATP và NADPH cho pha tối.
IV. Pha tối cung cấp NADP+ và glucôzơ cho pha sáng.
4
2
1
3
Chọn D.
Giải chi tiết:
Các phát biểu là I,II,III
Ý IV sai vì pha tối không cung cấp glucose cho pha sáng
Chọn D








