Luyện tập: tính chất của Nito- Photpho và các hợp chất của chúng
16 câu hỏi
Cho các phản ứng sau :
1 CuNO32→to2 NH4NO2→to3 NH3+O2→to4 NH3+Cl2 →to5 NH4Cl→to6 NH3+CuO→to
Trong các phản ứng trên, những phản ứng tạo ra khí N2 là
(2),(4),(6).
(3),(5),(6).
(1),(3),(4).
(1),(2),(5).
Cho các phản ứng sau :
1 NH4Cl →tO2 NH4NO3 →tO3 NH4NO2+NaOH →tO4 Cu+HCl+NaNO3 →tO5NH42CO3 →tO
Trong các phản ứng trên, số phản ứng tạo thành khí NH3 là
2
3.
4
5.
Cho 2 muối X, Y thỏa mãn điều kiện sau:
X + Y → không xảy ra phản ứng.
X + Cu → không xảy ra phản ứng.
Y + Cu→ không xảy ra phản ứng.
X +Y + Cu→ xảy ra phản ứng.
X và Y là
MgNO32, KNO3
FeNO32, NaHSO4
NaNO3, NaHCO3
NaNO3, NaHSO4
Axit nitric và axit photphoric có cùng phản ứng với nhóm các chất nào sau đây ?
NaOH,K2CO3,CuCl2,NH3
NaOH,K2HPO4,Na2CO3,NH3
NaOH,Na2CO3,KCl,K2S
KOH,MgO,CuSO4,NH3
Để phân biệt các dung dịch axit HCl, H2SO4 và H3PO4, người ta dùng thêm kim loại nào sau đây ?
Cu.
Na.
Ba
Fe
Có các dung dịch sau : HCl, H3PO4, NaH2PO4, Na2HPO4, và Na3PO4. Trộn các dung dịch đó với nhau theo từng đôi một, số cặp xảy ra phản ứng là
6.
4.
7
5.
Để phân biệt các mẫu phân bón sau : NH42SO4, NH4Cl và CaH2PO42 cần dùng thuốc thử là
dung dịch BaCl2
dung dịch BaOH2
dung dịch HCl.
dung dịch NaOH.
Cho các mệnh đề sau :
(1) Amoniac được dùng để điều chế nhiên liệu cho tên lửa.
(2)NO2 vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.
(3) Trong phòng thí nghiệm ,HNO3 được điều chế bằng cách đun nóng NaNO3 tinh thể với dung dịch H2SO4 đặc.
(4) Trong công nghiệp, photpho được sản xuất bằng cách nung nóng hỗn hợp quặng photphoric, cát và than cốc ở 1200°C trong lò điện.
(5) Phân supephotphat đơn có thành phần chính là CaH2PO42
Trong các mệnh đề trên, số mệnh đề đúng là
4.
5.
2.
3.
Cho 2,64 gam NH42SO4 tác dụng với dung dịch NaOH dư đun nóng thu được một sản phẩm khí. Hấp thụ hoàn toàn lượng khí trên vào dung dịch chứa 3,92 gam H3PO4. Muối thu được là
NH4H2PO4
NH42HPO4
NH43PO4
NH4H2PO4 và NH42HPO4
Từ 34 tấn NH3 sản xuất được 160 tấn dung dịch HNO363%. Hiệu suất của phản ứng điều chế HNO3 là
85%
50%
60%
80%.
Cho hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 có khối lượng 4,04 gam phản ứng hết với dung dịch HNO3 dư thu được 336 ml NO (sản phẩm khử duy nhất (đktc)). Số mol axit tham gia phản ứng là
0,06 mol.
0,0975 mol.
0,18 mol.
0,125 mol.
Cho m gam hỗn hợp X gồm Al và Mg tác dụng hết với dung dịch HCl dư tạo ra 8,96 lít khí H2 (đktc). Cũng m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư tạo ra 5,75 gam hỗn hợp khí Y gồm NO và N2O dung dịch thu được sau phản ứng chỉ có hai muối. Thể tích của hỗn hợp Y (đktc) là
8,96 lít.
3,36 lít.
7,28 lít.
3,64 lít.
Nung 6,58 gam CuNO32 trong bình kín, sau một thời gian thu được 4,96 gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Hấp thụ hoàn toàn hỗn hợp X vào nước được 300 ml dung dịch Y. pH của dung dịch Y là
2,0.
1,7.
1,3.
1,0
Supephotphat đơn được điều chế từ một loại bột quặng chứa 73% Ca3PO42, 26% CaCO3 và 1% SiO2. Khối lượng dung dịch H2SO4 65% tác dụng với 100kg quặng trên khi điều chế supephotphat đơn là
110,2 kg.
106,5 kg.
74,7 kg.
71,0 kg.
Cho a mol P2O5 vào 200ml dung dịch NaOH thì thu được dung dịch chúa 0,15 mol Na2HPO4 và 0,25 mol NaH2PO4. Giá trị của a và nồng độ mol của NaOH là
0,2 và 2,75M
0,4 và 2,75M.
0,4và 5,5M.
0,2 và 5,5M.
Thủy phân hoàn toàn 4,878 gam halogenua của photpho thu được hỗn hợp hai axit. Để trung hòa hoàn toàn hỗn hợp này cần 90 ml dung dịch NaOH 1M. Halogen đó là
F.
Cl.
Br.
I.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








