Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 9 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 6
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 9 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 6

A
Admin
ToánLớp 960 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào sau đây không là phương trình bậc nhất hai ẩn?

\[\left( {x - 5} \right) + \left( {2y - 6} \right) = 0\].

\[5x - 3z = 6\].

\(5x - 8y = 0.\)

\[\left( {x - 2} \right)\left( {2y - 3} \right) = 3.\]

Xem đáp án

Phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng \[ax + by = c\] với \(a \ne 0\) hoặc \(b \ne 0\).

Xét các đáp án, ta thấy:

\[\left( {x - 5} \right) + \left( {2y - 6} \right) = 0\] hay \(x - 5 + 2y - 6 = 0\) suy ra \(x + 2y = 11\) nên đáp án A là phương trình bậc nhất hai ẩn.

\[5x - 3z = 6\] là phương trình bậc nhất hai ẩn \(x,z\) nên đáp án B là phương trình bậc nhất hai ẩn.

\(5x - 8y = 0\) là phương trình bậc nhất hai ẩn \(x,y\)

\[\left( {x - 2} \right)\left( {2y - 3} \right) = 3\] hay \[2xy - 3x - 4y + 6 = 3\] suy ra \[2xy - 3x - 4y = - 3\] nên đáp án D không là phương trình bậc nhất hai ẩn.

Chọn đáp án D.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \[x - 5y = 2\] nhận cặp số nào sau đây làm nghiệm?

\[\left( {1\,;\,\, - 2} \right)\].

\[\left( {3\,;\,\, - 1} \right)\].

\[\left( { - 1\,;\,\, - 3} \right)\].

\(\left( {7\,;\,\,1} \right).\)

Xem đáp án

• Thay \[x = 1\,;{\rm{ }}y = - 2\] vào phương trình đường thẳng, ta có: \[1 - 5 \cdot \left( { - 2} \right) = 11 \ne 2.\]

Suy ra \[\left( {1\,;\,\, - 2} \right)\] không phải là nghiệm của phương trình \[x - 5y = 2\].

• Thay \[x = 3\,;{\rm{ }}y = - 1\] vào phương trình đường thẳng, ta có: \[3 - 5 \cdot \left( { - 1} \right) = 8 \ne 2.\]

Suy ra \[\left( {3\,;\,\, - 1} \right)\] không phải là nghiệm của phương trình \[x - 5y = 2\].

• Thay \[x = - 1\,;{\rm{ }}y = - 3\] vào phương trình đường thẳng, ta có: \[ - 1 - 5 \cdot \left( { - 3} \right) = 14 \ne 2.\]

Suy ra \[\left( { - 1\,;\,\, - 3} \right)\] không phải là nghiệm của phương trình \[x - 5y = 2\].

• Thay \[x = 7\,;{\rm{ }}y = 1\] vào phương trình đường thẳng, ta có: \[7 - 5 \cdot 1 = 7 - 5 = 2.\]

Suy ra \(\left( {7\,;\,\,1} \right)\) là nghiệm của phương trình \[x - 5y = 2\].

Do đó, ta chọn đáp án D.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên mặt phẳng tọa độ \[Oxy,\] cho các điểm \[A\left( {0\,;\,\,4} \right),{\rm{ }}B\left( {1\,;\,\,5} \right),{\rm{ }}C\left( {2\,;\,\,3} \right),{\rm{ }}D\left( {--1\,;\,\,--1} \right).\] Đường thẳng \[4x--3y = --1\] đi qua hai điểm nào trong các điểm đã cho?

\[A\] và \[B\].

\[B\] và \[C\].

\[C\] và \[D\].

\[D\] và \[A\].

Xem đáp án

• Thay \[x = 0\,;{\rm{ }}y = 4\] vào phương trình đường thẳng, ta có:

\[4 \cdot 0--3 \cdot 4 = 0--12 = --12 \ne --1.\]

Suy ra đường thẳng \[4x--3y = --1\] không đi qua \[A\left( {0\,;\,\,4} \right)\].

Do đó, loại đáp án A và D.

• Thay \[x = 1\,;{\rm{ }}y = 5\] vào phương trình đường thẳng, ta có:

\[4 \cdot 1--3 \cdot 5 = 4--15 = --11 \ne --1.\]

Suy ra đường thẳng \[4x--3y = --1\] không đi qua \[B\left( {1\,;\,\,5} \right)\].

Do đó, loại đáp án B.

• Thay \[x = 2\,;{\rm{ }}y = 3\] vào phương trình đường thẳng, ta có:

\[4 \cdot 2--3 \cdot 3 = 8--9 = --1.\]

Suy ra đường thẳng \[4x--3y = --1\] đi qua \[C\left( {2\,;\,\,3} \right)\].

Do đó, ta chọn đáp án C.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 5\\2x - y = 4\end{array} \right.\]?

\[\left( { - 3\,;\,\,2} \right)\].

\[\left( {3\,;\,\,2} \right)\].

\[\left( {3\,;\,\, - 2} \right)\].

\[\left( { - 3\,;\,\, - 2} \right).\]

Xem đáp án

Từ phương trình thứ nhất ta có \[y = 5 - x\]. Thế vào phương trình thứ hai, ta được

\[2x - \left( {5 - x} \right) = 4\], tức là \[3x - 5 = 4\], suy ra \[3x = 9\] hay \[x = 3\].

Từ đó \[y = 5 - 3 = 2.\]

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là \[\left( {3\,;\,\,2} \right).\]

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện xác định của phương trình \(\frac{x}{{x - 3}} = \frac{{5x}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 3} \right)}}\) là

\[x \ne - 2;{\rm{ }}x \ne 3\].

\[x \ne 2;{\rm{ }}x \ne --3\].

\[x \ne - 3;{\rm{ }}x \ne --2\].

\[x \ne 0;{\rm{ }}x \ne 3\].

Xem đáp án

Vì \[x + 2 \ne 0\] khi \[x \ne - 2\] và \[x - 3 \ne 0\] khi \[x \ne 3\] nên điều kiện xác định của phương trình \(\frac{x}{{x - 3}} = \frac{{5x}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 3} \right)}}\) là \[x \ne - 2\] và \[x \ne 3\].

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Bất đẳng thức \(m \le - 8\) có thể được phát biểu là

\(m\) lớn hơn âm 8.

\(m\) không nhỏ hơn âm 8.

\(m\) nhỏ hơn âm 8.

\(m\) không lớn hơn âm 8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Bất đẳng thức \(m \le - 8\) có thể được phát biểu là \(m\) không lớn hơn âm 8.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu \[a < b\] thì 2a+1 ..... 2b+1. Dấu thích hợp điền vào ô trống là

\[ \ge \].

\[ \le \].

\[ < \].

</>

\[ > \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nhân hai vế của bất đẳng thức \[a < b\] với 2, ta được: \[2a < 2b\].

Cộng 1 vào hai vế của bất đẳng thức \[2a < 2b\], ta được: \[2a + 1 < 2b + 1\].

Do đó dấu cần điền vào ô trống là \[ < \].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất một ẩn?

\[3x + y > 4\].

\[0x - 4 \ge 0\].

\[5x--3 > 4\;\].

\[2{x^2} - 3x + 1 \le 0.\]

Xem đáp án

Bất phương trình có dạng \[ax + b < 0\] (hoặc \[ax + b > 0\,;\,\,ax + b \le 0\,;\,\,ax + b \ge 0\,)\] trong đó \[a\,,\,\,b\] là hai số đã cho, \(a \ne 0\) được gọi là bất phương trình bậc nhất một ẩn \(x.\)</>

Bất phương trình \[3x + y > 4\] có hai ẩn \(x\,,\,\,y\) nên không phải là bất phương trình bậc nhất một ẩn.

Bất phương trình \[0x - 4 \ge 0\] có dạng \[ax + b \ge 0\] và \(a = 0\) nên không phải là bất phương trình bậc nhất một ẩn.

Ta có \[5x--3 > 4\;\] hay \[5x--7 > 0\;\]. Bất phương trình \[2x--7 > 0\;\] có dạng \[ax + b \ge 0\] và \(a = 2\) nên là bất phương trình bậc nhất một ẩn.

Bất phương trình \[2{x^2} - 3x + 1 \le 0\] có vế trái là đa thức bậc hai, vế phải là 0 nên không phải là bất phương trình bậc nhất một ẩn.

Vậy chọn đán án C.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \[A,\] có \[AB = 6{\rm{ cm}},{\rm{ }}AC = 8{\rm{ cm}},{\rm{ }}BC = 10{\rm{ cm}}.\] Khi đó \(\sin B\) bằng

\(\frac{3}{5}\).

\(\frac{4}{5}\).

\(\frac{5}{4}\).

\(\frac{5}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \[A,\] ta có \(\sin B = \frac{{AC}}{{BC}} = \frac{8}{{10}} = \frac{4}{5}.\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] thì

Tam giác   A B C   vuông tại   A   thì (ảnh 1)

\[\sin B--\cos C = 0.\]

\[\sin C + \cos {\rm{ }}B = 0.\]

\[\sin {\rm{ }}B + \cos {\rm{ }}C = 0.\]

\[\cos B + \cos C = 0.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] nên hai góc \[B\] và \[C\] là hai góc phụ nhau.

Do đó \[\sin B = \cos C\] hay \[\sin B--\cos C = 0.\]

Tam giác   A B C   vuông tại   A   thì (ảnh 2)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có \[BC = a,\] \[AC = b,\,\,AB = c.\] Khẳng định nào sau đây là đúng?

Cho tam giác   A B C   vuông tại   A   có   B C = a ,     A C = b , A B = c .   Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

\[c = b \cdot \tan B\].

\[c = b \cdot \cot C\].

\[c = b \cdot \tan C\].

\[c = b \cdot \sin B\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), ta có: \[c = b \cdot \tan C = b \cdot \cot B.\]

Do đó khẳng định đúng là: \[c = b \cdot \tan C\].

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác\(ABC\)vuông tại\(A\)có \(AB = 8\,\,{\rm{cm}},\,\,\widehat C = 30^\circ .\) Độ dài cạnh \(BC\) là

4 cm.

\(8\sqrt 3 \,\,{\rm{cm}}\).

\(\frac{{8\sqrt 3 }}{3}\,\,{\rm{cm}}\).

16 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có \[\widehat C = 30^\circ \] nên \[AB = BC \cdot \sin {\rm{ }}C.\]

Suy ra \(BC = \frac{{AB}}{{\sin C}} = \frac{8}{{\sin 30^\circ }} = 16\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Vậy \[BC = 16{\rm{ cm}}.\]

Cho tam giác   A B C   vuông tại   A   có   A B = 8 c m , ˆ C = 30 ∘ .   Độ dài cạnh   B C   là (ảnh 1)

 

13. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Giải các hệ phương trình sau:

a) \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 3\\3x - y = 5\end{array} \right.\];

b) \[\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 4\\5x - y = 10\end{array} \right.\].

 

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Từ phương trình thứ nhất ta có \[y = 3 - x\]. Thế vào phương trình thứ hai, ta được

\[3x - \left( {3 - x} \right) = 5\], tức là \[4x - 3 = 5\], suy ra \[4x = 8\] hay \[x = 2\].

Từ đó \[y = 3 - 2 = 1.\]

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là \[\left( {2\,;\,\,1} \right).\]

b) Cộng từng vế của hai phương trình ta được \[2x + y + 5x - y = 14\] hay \[7x = 14\], suy ra \[x = 2.\]

Thế \[x = 2\] vào phương trình thứ nhất, ta được \[2 \cdot 2 + y = 4\], suy ra \(y = 0.\)

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là \[\left( {2\,;\,\,0} \right).\]

14. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm) Giải phương trình và bất phương trình sau:

a) \[2x\left( {3x - 1} \right) + 6x - 2 = 0\];

b) \(\frac{3}{{x + 1}} - \frac{2}{{x - 2}} = \frac{{4x - 2}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - 2} \right)}}\);

c) \[4x + 1 < 2x - 9\];

d) \(\frac{2}{3}\left( {2x + 3} \right) < 7 - 4x\).

 

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \[2x(3x - 1) + 6x - 2 = 0\]

\[2x\left( {3x - 1} \right) + 2\left( {3x - 1} \right) = 0\]

\[\left( {3x - 1} \right)\left( {2x + 2} \right) = 0\]

\[2\left( {3x - 1} \right)\left( {x + 1} \right) = 0\]

\(3x - 1 = 0\) hoặc \(x + 1 = 0\)

\(x = \frac{1}{3}\) hoặc \(x = - 1\).

Vậy nghiệm của phương trình là \(x = \frac{1}{3}\) và \(x = - 1\).

b) \(\frac{3}{{x + 1}} - \frac{2}{{x - 2}} = \frac{{4x - 2}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - 2} \right)}}\)

Điều kiện xác định \(x + 1 \ne 0\) và \(x - 2 \ne 0\) hay \(x \ne - 1\) và \(x \ne 2\).

Quy đồng mẫu hai vế của phương trình, ta được

\(\frac{{3\left( {x - 2} \right) - 2\left( {x + 1} \right)}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - 2} \right)}} = \frac{{4x - 2}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - 2} \right)}}\)

Suy ra \(3\left( {x - 2} \right) - 2\left( {x + 1} \right) = 4x - 2\)

\(3x - 6 - 2x - 2 = 4x - 2\)

\[x - 8 = 4x - 2\]

\[3x = - 6\]

\[x = - 2\].

Giá trị \[x = - 2\] thỏa mãn ĐKXĐ. Vậy nghiệm của phương trình là \[x = - 2\].

c) Ta có: \[4x + 1 < 2x - 9\]

\[4x - 2x < - 9 - 1\]

\[2x < \; - 10\]

\[x < - 5\].

Vậy nghiệm của bất phương trình là \(x < - 5.\)

d) Ta có: \(\frac{2}{3}\left( {2x + 3} \right) < 7 - 4x\)

\(\frac{4}{3}x + 2 < 7 - 4x\)

\(\frac{4}{3}x + 4x < 5\)

\(\frac{{16}}{3}x < 5\)

\(x < \frac{{15}}{{16}}\).

Vậy nghiệm của bất phương trình là \(x < \frac{{15}}{{16}}\).

15. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Một khu vườn hình chữ nhật có chu vi bằng \[68{\rm{ m}}.\] Nếu tăng chiều rộng lên gấp đôi và chiều dài lên gấp ba thì chu vi khu vườn mới là \[178{\rm{ m}}.\] Tính diện tích ban đầu của khu vườn.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Gọi \[x\,\,\left( {\rm{m}} \right)\] là chiều rộng của khu vườn lúc đầu \[\left( {x > 0} \right).\]

\[y\,\,\left( {\rm{m}} \right)\] là chiều rộng của khu vườn lúc đầu \[\left( {y > 0} \right).\]

Khu vườn lúc đầu có chu vi bằng \[68{\rm{ m}}\] nên \[2x + 2y = 68\] hay \[x + y = 34\,\,\,\,\left( 1 \right)\]

Chiều rộng khu vườn sau khi tăng là \[2x\,\,\left( {\rm{m}} \right)\]

Chiều dài khu vườn sau khi tăng là \[3y\,\,\left( {\rm{m}} \right)\]

Chu vi của khu vườn sau khi tăng là \[2 \cdot 2x + 2 \cdot 3y = 178\] hay \[2x + 3y = 89{\rm{ }}\left( 2 \right)\]

Từ \[\left( 1 \right)\] và \[\left( 2 \right)\] ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 34\\2x + 3y = 89\end{array} \right.\).

Từ phương trình thứ nhất ta có \(x = 34 - y\). Thế vào phương trình thứ hai, ta được

\(2\left( {34 - y} \right) + 3y = 89\), tức là \(2y = 42\), suy ra \(y = 21\,\,\left( {{\rm{TM}}} \right)\).

Từ đó \(x = 34 - 21 = 13\,\,\left( {{\rm{TM}}} \right)\).

Khi đó, chiều rộng lúc ban đầu là 13 m và chiều dài lúc ban đầu là 21 m.

Diện tích ban đầu của khu vườn là: \(13 \cdot 21 = 273\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

Vậy diện tích ban đầu của khu vườn là \(273\,\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}.\)

16. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm)

1. Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\,\,\left( {AB < AC} \right)\], đường cao \(AH.\) Biết \(AB = 6\,\,{\rm{cm}}\) và \(\cos \widehat {ABC} = \frac{3}{5}\). Tính \(BC,\,\,AC,\,\,BH.\)

2. Từ trên một ngọn hải đăng cao \(75\,\,{\rm{m}}\), người ta quan sát hai lần thấy một chiếc thuyền đang hướng về phía hải đăng với góc hạ lần lượt là \(30^\circ \) và \(45^\circ \) (xem hình vẽ). Hỏi chiếc thuyền đi được bao nhiêu mét giữa hai lần quan sát? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

(2,0 điểm)  1. Cho tam giác   A B C   vuông tại   A ( A B < A C )  , đường cao   A H .   Biết   A B = 6 c m   và   cos ˆ A B C = 3 5  . Tính   B C , A C , B H .    2. Từ trên một ngọn hải đăng cao   75 m  , người ta quan sát hai lần thấy một chiếc thuyền đang hướng về phía hải đăng với góc hạ lần lượt là   30 ∘   và   45 ∘   (xem hình vẽ). Hỏi chiếc thuyền đi được bao nhiêu mét giữa hai lần quan sát? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị) (ảnh 1) (2,0 điểm)  1. Cho tam giác   A B C   vuông tại   A ( A B < A C )  , đường cao   A H .   Biết   A B = 6 c m   và   cos ˆ A B C = 3 5  . Tính   B C , A C , B H .    2. Từ trên một ngọn hải đăng cao   75 m  , người ta quan sát hai lần thấy một chiếc thuyền đang hướng về phía hải đăng với góc hạ lần lượt là   30 ∘   và   45 ∘   (xem hình vẽ). Hỏi chiếc thuyền đi được bao nhiêu mét giữa hai lần quan sát? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị) (ảnh 2)

</>

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

1. Xét tam giác \[ABC\] vuông tại \(A\), ta có:

\(AB = BC\,.\,\cos C\) nên

\(BC = \frac{{AB}}{{\cos C}} = \frac{6}{{\frac{3}{5}}} = 10\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

(2,0 điểm)  1. Cho tam giác   A B C   vuông tại   A ( A B < A C )  , đường cao   A H .   Biết   A B = 6 c m   và   cos ˆ A B C = 3 5  . Tính   B C , A C , B H .    2. Từ trên một ngọn hải đăng cao   75 m  , người ta quan sát hai lần thấy một chiếc thuyền đang hướng về phía hải đăng với góc hạ lần lượt là   30 ∘   và   45 ∘   (xem hình vẽ). Hỏi chiếc thuyền đi được bao nhiêu mét giữa hai lần quan sát? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị) (ảnh 3)

Áp dụng định lí Pythagore, ta có:

\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}\)

\(A{C^2} = B{C^2} - A{B^2} = {10^2} - {6^2} = 64\), suy ra \(AC = 8\,\,{\rm{cm}}\).

Xét \(\Delta ABH\) và \(\Delta CBA\) có \(\widehat {AHB} = \widehat {BAC} = 90^\circ ;\,\,\widehat B\) chung.

Do đó .

Suy ra \(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{BH}}{{AB}}\) hay \(A{B^2} = BH\,.\,BC\) nên \(BH = \frac{{A{B^2}}}{{BC}} = \frac{{{6^2}}}{{10}} = 3,6\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Vậy \(BC = 10\,\,{\rm{cm}},\,\,AC = 8\,\,{\rm{cm}},\,\,BH = 3,6\,\,{\rm{cm}}.\)

2. Quãng đường chiếc thuyền đi được giữa hai lần quan sát là \(CD.\)

Xét \(\Delta BAC\) vuông tại \(A\) có \(AC = 75\cot \widehat {BCA} = 75\cot 45^\circ = 75\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

Xét \(\Delta DAB\) vuông tại \(A\) có \(AD = 75\cot \widehat {BDA} = 75\cot 30^\circ = 75\sqrt 3 \,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

Quãng đường chiếc thuyền đi được giữa hai lần quan sát là:

\(CD = AD - AC = 75\sqrt 3 - 75 \approx 55\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

Vậy chiếc thuyền đi được khoảng 55 mét giữa hai lần quan sát.

17. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Cho \[x,{\rm{ }}y\] là hai số thực thỏa mãn điều kiện \[{x^2} + 2{y^2} + 2xy + 7x + 7y + 10 = 0.\]

Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = \frac{{2x + 2y - 3}}{{x + y + 6}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có: \[{x^2} + 2{y^2} + 2xy + 7x + 7y + 10 = 0.\]

\(\left( {{x^2} + 2xy + {y^2}} \right) + 7x + 7y + {y^2} + 10 = 0\)

\({\left( {x{\rm{ }} + {\rm{ }}y} \right)^2} + 7\left( {x + y} \right) + {y^2} + 10 = 0 & \left( 1 \right)\)

Đặt \[S = x + y\].

Khi đó phương trình \(\left( 1 \right)\) trở thành: \[{S^2} + 7S + {y^2} + 10 = 0\]

\({S^2} + 7S + \frac{{49}}{4} = \frac{9}{4} - {y^2}\)

\({\left( {S + \frac{7}{2}} \right)^2} = \frac{9}{4} - {y^2} \le \frac{9}{4}\).

Dấu xảy ra khi và chỉ khi \(\frac{9}{4} - {y^2} = \frac{9}{4}\) hay \(y = 0\).

Do đó \({\left( {S + \frac{7}{2}} \right)^2} \le \frac{9}{4}\) nên \(\frac{{ - 3}}{2} \le S + \frac{7}{2} \le \frac{3}{2}\) hay \[ - 5 \le S \le - 2.\]

Ta có \(P = \frac{{2x + 2y - 3}}{{x + y + 6}} = \frac{{2\left( {x + y + 6} \right) - 15}}{{x + y + 6}}\) \( = 2 - \frac{{15}}{{x + y + 6}} = 2 - \frac{{15}}{{S + 6}} & \left( 2 \right)\)

Với \[ - \,5 \le S \le - \,2\] thì \(1 \le S + 6 \le 4\)

\(\frac{{15}}{4} \le \frac{{15}}{{S + 6}} \le 15\)

\(2 - 15 \le 2 - \frac{{15}}{{S + 6}} \le 2 - \frac{{15}}{4}\)

\( - 13 \le 2 - \frac{{15}}{{S + 6}} \le - \frac{7}{4}\)

\( - 13 \le P \le - \frac{7}{4}\).

Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức \[P\] là \[ - 13\] khi \(x = - 5\,;\,\,y = 0\).

Và giá trị lớn nhất của biểu thức \(P\) là \(\frac{{ - 7}}{4}\) khi \[x = - 2\,;\,\,y = 0.\]