Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 09
7 câu hỏi
(3,0 điểm)
Tìm căn bậc hai của số \[20,25\] và xác định số \(a\) để \[20,25\] là một căn bậc hai của \(a.\)
Hướng dẫn giải
1.⦁ Ta có căn bậc hai của \[20,25\] là \[\sqrt {20,25} = \sqrt {{{4,5}^2}} = 4,5\].
Vậy căn bậc hai của \[20,25\] là \[4,5\].
⦁ Vì \(a\) có căn bậc hai là \[20,25\], nên ta có:
\[\sqrt a = 20,25\] suy ra \[a = {20,25^2}\] hay \[a = 410,0625\].
Vậy \[a = 410,0625\] là số cần tìm.
Cho biểu thức \[A = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x - 3}}\] và \[B = \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x + 1}} - \frac{5}{{1 - \sqrt x }} + \frac{4}{{x - 1}}\].
a) Tìm điều kiện xác định của biểu thức \[A\] và \[B.\]
b) Tính giá trị của biểu thức \[A\] khi \[x = \frac{1}{9}.\]
c) Chứng minh rằng \[B = \frac{{\sqrt x + 6}}{{\sqrt x - 1}}\].
d) Đặt \[P = A.B.\] Tìm \[x \in \mathbb{N}\] để \[P\] có giá trị lớn nhất.
Hướng dẫn giải
a) Với mọi \(x \ge 0,\) ta có:
⦁ \[\sqrt x - 3 \ne 0\] khi \(\sqrt x \ne 3\) hay \(x \ne 9.\)
⦁ \(x - 1 = \left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)\) và \(1 - \sqrt x = - \left( {\sqrt x - 1} \right)\)
Với mọi \(x \ge 0,\) ta có \(\sqrt x \ge 0\) nên \(\sqrt x + 1 \ge 1 > 0.\)
Do đó \(x - 1 \ne 0\) khi \(\sqrt x - 1 \ne 0,\) hay \(\sqrt x \ne 1,\) tức là \(x \ne 1.\)
Như vậy, điều kiện xác định của biểu thức \[A = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x - 3}}\] là \[x \ge 0,\,\,x \ne 9\] và điều kiện xác định của biểu thức \[B = \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x + 1}} - \frac{5}{{1 - \sqrt x }} + \frac{4}{{x - 1}}\] là \[x \ge 0,\,\,x \ne 1.\]
b) Thay \[x = \frac{1}{9}\] (thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức \[A\], ta được:
\[A = \frac{{\sqrt {\frac{1}{9}} - 1}}{{\sqrt {\frac{1}{9}} - 3}} = \frac{{\frac{1}{3} - 1}}{{\frac{1}{3} - 3}} = \frac{{ - \frac{2}{3}}}{{ - \frac{8}{3}}} = \frac{1}{4}.\]
Vậy \(A = \frac{1}{4}\) khi \(x = \frac{1}{9}.\)
c) Với \[x \ge 0;x \ne 1\], ta có:
\[B = \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x + 1}} - \frac{5}{{1 - \sqrt x }} + \frac{4}{{x - 1}}\]
\[ = \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x + 1}} + \frac{5}{{\sqrt x - 1}} + \frac{4}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\]
\[ = \frac{{\left( {\sqrt x + 3} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}} + \frac{{5\left( {\sqrt x + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}} + \frac{4}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\]
\[ = \frac{{x + 2\sqrt x - 3 + 5\sqrt x + 5 + 4}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\]
\[ = \frac{{x + 7\sqrt x + 6}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\]\[ = \frac{{x + \sqrt x + 6\sqrt x + 6}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\]
\[ = \frac{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x + 6} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}} = \frac{{\sqrt x + 6}}{{\sqrt x - 1}}\].
Vậy với \[x \ge 0;x \ne 1\] thì \[B = \frac{{\sqrt x + 6}}{{\sqrt x - 1}}\].
d) Với \[x \ge 0,\,\,x \ne 1,x \ne 9,\] ta có:
\[P = A \cdot B = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x - 3}} \cdot \frac{{\sqrt x + 6}}{{\sqrt x - 1}} = \frac{{\sqrt x + 6}}{{\sqrt x - 3}} = \frac{{\sqrt x - 3 + 9}}{{\sqrt x - 3}} = 1 + \frac{9}{{\sqrt x - 3}}.\]
⦁ Với \[0 \le x < 9,x \ne 1\] thì \[\sqrt x - 3 < 0\], suy ra \[1 + \frac{9}{{\sqrt x - 3}} < 1\] hay \[P < 1.\]
⦁ Với \[x > 9\] và \[x \in \mathbb{N}\] suy ra \[x \ge 10\]. Do đó, \[\sqrt x - 3 \ge \sqrt {10} - 3 > 0\].
Suy ra \[\frac{9}{{\sqrt x - 3}} \le \frac{9}{{\sqrt {10} - 3}}\] nên \[1 + \frac{9}{{\sqrt x - 3}} \le 1 + \frac{9}{{\sqrt {10} - 3}}\] hay \[P \le 1 + \frac{9}{{\sqrt {10} - 3}}\].
Dấu “=” xảy ra khi \[x = 10\].
Vậy với \[x = 10\] thì biểu thức\[P\] đạt giá trị lớn nhất.
(2,5 điểm)
1. Giải các phương trình, bất phương trình sau:
a) \[\frac{{x + 1}}{{x - 3}} - \frac{{x + 3}}{{x - 1}} = \frac{{8x - 5}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x - 1} \right)}}.\]
b) \[\frac{{4x + 9}}{3} + \frac{1}{2} \ge \frac{{2x - 1}}{4}.\]
Hướng dẫn giải
1. a) Điều kiện xác định: \[x \ne 1;x \ne 3\]. Ta có: \[\frac{{x + 1}}{{x - 3}} - \frac{{x + 3}}{{x - 1}} = \frac{{8x - 5}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x - 1} \right)}}\] \[\frac{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x - 1} \right)}} - \frac{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x - 1} \right)}} = \frac{{8x - 5}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x - 1} \right)}}\] \[\frac{{{x^2} - 1 - \left( {{x^2} - 9} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x - 1} \right)}} = \frac{{8x - 5}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x - 1} \right)}}\] \[{x^2} - 1 - {x^2} + 9 = 8x - 5\] \[8 + 5 = 8x\] \[8x = 13\] \[x = \frac{{13}}{8}\] (thỏa mãn). Vậy phương trình có nghiệm là \[x = \frac{{13}}{8}\]. | b) \[\frac{{4x + 9}}{3} + \frac{1}{2} \ge \frac{{2x - 1}}{4}\] \[\frac{{4\left( {4x + 9} \right)}}{{12}} + \frac{6}{{12}} \ge \frac{{3\left( {2x - 1} \right)}}{{12}}\] \[4\left( {4x + 9} \right) + 6 \ge 3\left( {2x - 1} \right)\] \[16x + 36 + 6 \ge 6x - 3\] \[16x + 42 \ge 6x - 3\] \[16x - 6x \ge - 3 - 42\] \[10x \ge - 45\] \[x \ge - \frac{9}{2}.\] Vậy bất phương trình có nghiệm là \[x \ge - \frac{9}{2}.\] |
Giải bài toán sau bằng cách lập hệ phương trình:
Giá niêm yết của một chiếc bếp từ đôi và một chiếc nồi chiên không dầu tổng cộng là \[21\] triệu đồng. Nhân dịp khuyến mãi cuối năm, cửa hàng giảm giá bếp từ đôi \[15\% \] và nồi chiên không dầu giảm giá \[10\% \] so với giá niêm yết nên bác Lan đi mua hai sản phẩm này chỉ hết \[18,3\] triệu. Tính giá niêm yết của mỗi sản phẩm.
Gọi \[x,\,\,y\] lần lượt là giá niêm yết của một chiếc bếp từ đôi và một chiếc nồi chiên không dầu \[(0 < x < 21,\,\,0 < y < 21\], triệu đồng).
Theo đề, giá niêm yết của một chiếc bếp từ đôi và một chiếc nồi chiên không dầu tổng cộng là \[21\] triệu đồng nên ta có phương trình: \[x + y = 21\]. (1)
Bếp từ đôi giảm giá \[15\% \], tức là có giá bằng \[100\% - 15\% = 85\% \] giá niêm yết , nghĩa là giá của một bếp từ đôi sau khi giảm là \[85\% x = 0,85x\].
Nồi chiên không dầu giảm giá \[10\% \], tức là có giá bằng \[100\% - 10\% = 90\% \] giá niêm yết, nghĩa là giá của một nồi chiên không dầu sau khi giảm là \[90\% y = 0,9y\].
Bác Lan mua hai sản phẩm sau khi giảm giá với số tiền \[18,3\] triệu đồng nên ta có phương trình:
\[0,85x + 0,9y = 18,3\]. (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 21\\0,85x + 0,9y = 18,3\end{array} \right.\].
Từ phương trình thứ nhất, ta có: \[x = 21 - y\,\,\,\left( * \right)\], thế vào phương trình thứ hai, ta được:
\[0,85\left( {21 - y} \right) + 0,9y = 18,3\]
\[17,85 + 0,05y = 18,3\]
\[0,05y = 0,45\]
\[y = 9\] (thỏa mãn).
Thay \[y = 9\] vào phương trình (*), ta được \[x = 21 - 9 = 12\] (thỏa mãn).
Vậy giá niêm yết của bếp từ đôi và nồi chiên không dầu lần lượt là \[12\] triệu đồng và \[9\] triệu đồng.
(1,5 điểm) Một người có tầm mắt cao \[1,6{\rm{ m}}\] đứng trên sân thượng của một tòa nhà cao \[{\rm{25 m}}\] nhìn thấy một chiếc xe đang đứng yên với góc nghiêng xuống \[35^\circ \] (như hình vẽ).
a) Viết tỉ số lượng giác \(\sin ,\,\,\tan \) của góc \(35^\circ \) theo các cạnh \(AB,\,\,BC,\,\,CA.\)
b) Tính các khoảng cách từ chiếc xe đến mắt người quan sát và đến chân tòa nhà (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Hướng dẫn giải
a) Ta có: \[Ax\,{\rm{//}}\,BC\] suy ra \[\widehat {ACB} = \widehat {xAC} = 35^\circ \] (so le trong).
Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(B,\) ta có:
\[\sin 35^\circ = \sin \widehat {ACB} = \frac{{AB}}{{AC}};\]\[\tan 35^\circ = \tan \widehat {ACB} = \frac{{AB}}{{BC}}.\]
b) Ta có \[AB = 1,6 + 25 = 26,6{\rm{ m}}{\rm{.}}\]
Theo câu a, ta có:
⦁\[\tan 35^\circ = \tan \widehat {ACB} = \frac{{AB}}{{BC}}\] nên \[BC = \frac{{AB}}{{\tan 35^\circ }} = \frac{{26,6}}{{\tan 35^\circ }} \approx 38{\rm{ (m)}}{\rm{.}}\]
⦁\[\sin 35^\circ = \sin \widehat {ACB} = \frac{{AB}}{{AC}}\] nên \[AC = \frac{{AB}}{{\sin 35^\circ }} = \frac{{26,6}}{{\sin 35^\circ }} \approx 46{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\]
Vậy chiếc xe cách tòa nhà khoảng \[38{\rm{ m}}\] và cách mắt người quan sát khoảng \(46{\rm{\;m}}.\)
Cho đường tròn \[\left( {O;R} \right)\] đường kính \[AB\]. Lấy điểm \[C\] thuộc \[\left( {O;R} \right)\] sao cho \[AC > BC\]. Kẻ đường cao \[CH\] của \[\Delta ABC\] \[\left( {H \in AB} \right)\], kéo dài \[CH\] cắt \[\left( {O;R} \right)\] tại điểm \[D\]\[\left( {D \ne C} \right).\]Tiếp tuyến tại điểm \[A\] và tiếp tuyến tại điểm \[C\] của đường tròn \[\left( {O;R} \right)\] cắt nhau tại điểm \[M.\] Gọi \[I\] là giao điểm của \[OM\] và \[AC\]. Hai đường thẳng \[MC\] cắt \[AB\] nhau tại \[F\].
a) Chứng minh rằng \[FD\] là tiếp tuyến của đường tròn \[\left( {O;R} \right)\].
b) Chứng minh rằng \[BC = 2OI\].
c) Cho \[OM = 2R\], tính diện tích hình được giới hạn bởi dây \(CD\) và cung nhỏ \[CD.\]

a) Xét \[\Delta OCD\] có: \[OC = OD = R\] nên \[\Delta OCD\] cân tại \[O.\]
Mà \[OH\] là đường cao của \[\Delta OCD\] nên \[OH\] cũng là đường phân giác của tam giác, nên \[\widehat {COF} = \widehat {DOF}.\]
Xét \[\Delta COF\] và \[\Delta DOF\] có:
\[OC = OD,\] \[\widehat {COF} = \widehat {DOF}\] và \[OF\] là cạnh chung.
Do đó, \[\Delta COF = \Delta DOF\] (c.g.c)
Suy ra \[\widehat {OCF} = \widehat {ODF}\] (hai góc tương ứng)
Mà \[\widehat {OCF} = 90^\circ \] (do \[OC \bot MF\]) nên \[\widehat {ODF} = 90^\circ \] hay \[FD \bot OD\] tại \[D\].
Xét đường tròn \[\left( {O;R} \right)\] có: \[FD \bot OD\] tại \[D\] và \[D \in \left( {O;R} \right)\]
Suy ra \[FD\] là tiếp tuyến của đường tròn \[\left( {O;R} \right)\] tại \[D\].
b) Xét đường tròn \[\left( {O;R} \right)\] có \[MA\] và \[MC\] là hai tiếp tuyến cắt nhau tại \[M\] nên \(MA = MC.\) Do đó \(M\) thuộc đường trung trực của \(AC.\)
Ta có: \[OA = OC = R\] nên \(O\) thuộc đường trung trực của \(AC.\)
Như vậy, \(OM\) là đường trung trực của \[AC\] nên \(OM \bot AC.\)
Xét \(\Delta ABC\) có \(CO\) là đường trung tuyến ứng với cạnh \(AB\) và \(CO = R = \frac{{AB}}{2}\) nên \(\Delta ABC\) vuông tại \(C\) hay \(BC \bot AC\).
Từ đó suy ra \(OI\,{\rm{//}}\,BC.\)
Xét \[\Delta ABC\] có \[O\] là trung điểm của \[AB\] và \(OI\,{\rm{//}}\,BC\) nên \[OI\] là đường trung bình của \[\Delta ABC\].
Suy ra \[OI = \frac{1}{2}BC\] (tính chất đường trung bình) hay \[BC = 2OI\].
c) ⦁ Xét tam giác \[MOC\] vuông tại \[C\], có: \[\cos \widehat {MOC} = \frac{{OC}}{{MO}} = \frac{R}{{2R}} = \frac{1}{2},\] suy ra \[\widehat {MOC} = 60^\circ \].
Do \(MA,\,\,MC\) là hai tiếp tuyến cắt nhau tại \(M\) của đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) nên \(OM\) là tia phân giác của \[\widehat {AOC}\]. Suy ra \[\widehat {AOC} = 2\widehat {MOC} = 2 \cdot 60^\circ = 120^\circ \].
Do đó \[\widehat {COB} = 180^\circ - \widehat {AOC} = 180^\circ - 120^\circ = 60^\circ \].
⦁ Ta có \[F\] là giao điểm của hai tiếp tuyến tại \[C\] và \[D\] nên \[OF\] là tia phân giác của \[\widehat {DOC}\].
Suy ra \[\widehat {DOC} = 2\widehat {COB} = 2 \cdot 60^\circ = 120^\circ .\]
Diện tích hình quạt giới hạn bởi bán kính \[OC,OD\] và cung nhỏ \[CD\]là
\[{S_1} = \frac{{120 \cdot \pi \cdot {R^2}}}{{360}} = \frac{{\pi {R^2}}}{3}\] (đơn vị diện tích).
⦁ Xét \(\Delta OCH\) vuông tại \(H\) ta có: \(CH = OC \cdot \sin \widehat {COB} = R \cdot \sin 60^\circ = \frac{{R\sqrt 3 }}{2};\)
\(OH = OC \cdot \cos \widehat {COB} = R \cdot \cos 60^\circ = \frac{R}{2}.\)
Xét \(\Delta OCD\) cân tại \(O\) (do \(OC = OD)\) nên đường phân giác \(OH\) cũng đồng thời là đường trung tuyến, nên \(H\) là trung điểm của \(CD,\) suy ra \(CD = 2CH = 2 \cdot \frac{{R\sqrt 3 }}{2} = R\sqrt 3 .\)
Diện tích tam giác \(OCD\) là: \({S_2} = \frac{1}{2}OH \cdot CD = \frac{1}{2} \cdot \frac{R}{2} \cdot R\sqrt 3 = \frac{{{R^2}\sqrt 3 }}{4}\) (đơn vị diện tích).
Diện tích hình được giới hạn bởi dây \(CD\) và cung nhỏ \[CD\] là:
\(S = {S_1} - {S_2} = \frac{{\pi {R^2}}}{3} - \frac{{{R^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{{R^2}\left( {4\pi - 3\sqrt 3 } \right)}}{{12}}\) (đơn vị diện tích).
Vậy diện tích hình được giới hạn bởi dây \(CD\) và cung nhỏ \[CD\] là\(\frac{{{R^2}\left( {4\pi - 3\sqrt 3 } \right)}}{{12}}\) (đvdt).
(0,5 điểm)Xưa kia có một vị tể tướng nổi tiếng thông thái. Đến khi tể tướng muốn cáo quan về quê, nhà vua liền ban thưởng bằng cách đưa cho tể tướng một đoạn dây dài \[300\] mét và nói: “Ngươi hãy căng sợi dây này thành một hình chữ nhật, sao cho hai đầu dây chạm vào nhau. Khi đó, mảnh đất hình chữ nhật sẽ thuộc về ngươi”. Hỏi tể tướng sẽ căng sợi dây như thế nào để mảnh đất có diện tích lớn nhất?
Hướng dẫn giải
⦁ Gọi kích thước hình chữ nhật mà tể tướng sẽ căng là \[x\] và \[y\] (\[0 < x < 150;\,\,0 < y < 150\]).
Khi đó, ta có chu vi của mảnh đất hình chữ nhật đó là \[300\] mét, suy ra \[x + y = \frac{{300}}{2} = 150{\rm{ m}}{\rm{.}}\]
Diện tích của mảnh đất là \[S = xy{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\].
⦁ Chứng minh bổ đề: \[\frac{{{{\left( {x + y} \right)}^2}}}{4} \ge xy\] với mọi \(x > 0,\,\,y > 0.\)
Thật vậy, với mọi \(x > 0,\,\,y > 0,\) ta có:
\[{\left( {x - y} \right)^2} \ge 0\]
\[{x^2} - 2xy + {y^2} \ge 0\]
\[{x^2} + 2xy + {y^2} - 4xy \ge 0\]
\[{\left( {x + y} \right)^2} - 4xy \ge 0\]
\[\frac{{{{\left( {x + y} \right)}^2}}}{4} \ge xy\].
Đẳng thức xảy ra khi \[x = y.\]
⦁ Áp dụng bất đẳng thức trên, ta có:
\[S = xy \le \frac{{{{\left( {x + y} \right)}^2}}}{4}\]
Suy ra \[S \le \frac{{{{150}^2}}}{4} = 5\,\,625\].
Dấu bằng xảy ra khi \[x = y = \frac{{150}}{2} = 75\] (thỏa mãn).
Khi đó, diện tích lớn nhất \[S = 5\,\,625{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\] khi \[x = y = 75{\rm{ m}}{\rm{.}}\]
Vậy tể tưởng đó cần căng sợi dây bao quanh mảnh đất hình hình vuông có cạnh \[75{\rm{ m}}\] để mảnh đất nhận được có diện tích lớn nhất.








