Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 08
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 08

A
Admin
ToánLớp 954 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

A. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Trong mỗi câu hỏi từ câu 1 đến câu 4, hãy viết chữ cái in hoa đứng trước phương án đúng duy nhất vào bài làm.

Trong các cặp số sau, cặp số nào là nghiệm phương trình \(x + 2y = 3\)?

 

\(\left( {0;2} \right).\)

\(\left( {1;1} \right).\)

\(\left( {2;0} \right).\)

\(\left( {0;1} \right).\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Xét các đáp án, ta được:

Thay \(x = 0,y = 2\) vào phương trình \(x + 2y = 3\), ta được: \(0 + 2.2 = 4 \ne 3\).

Do đó, \(\left( {0;2} \right)\) không là nghiệm của phương trình \(x + 2y = 3\).

Thay \(x = 1,y = 1\) vào phương trình \(x + 2y = 3\), ta được: \(1 + 2.1 = 3\).

Do đó, \(\left( {1;1} \right)\) là nghiệm của phương trình \(x + 2y = 3\).

Thay \(x = 2,y = 0\) vào phương trình \(x + 2y = 3\), ta được: \(2 + 2.0 = 2 \ne 3\).

Do đó, \(\left( {2;0} \right)\) không là nghiệm của phương trình \(x + 2y = 3\).

Thay \(x = 0,y = 1\) vào phương trình \(x + 2y = 3\), ta được: \(0 + 2.1 = 2 \ne 3\).

Do đó, \(\left( {0;1} \right)\) không là nghiệm của phương trình \(x + 2y = 3\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị \(x = - 2\) là nghiệm của bất phương trình nào dưới đây?

\( - x + 3 < 0.\)

\(2 + 2x < 0.\)

\( - 5x + 3 \le 0.\)

\( - 2x + 5 < 0.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Xét các đáp án, ta có:

Thay \(x = - 2\) vào bất phương trình \( - x + 3 < 0\), ta được: \( - \left( { - 2} \right) + 3 < 0\) hay \(5 < 0\) (vô lí).

Do đó, \(x = - 2\) không là nghiệm của bất phương trình \( - x + 3 < 0.\)

Thay \(x = - 2\) vào bất phương trình \(2 + 2x < 0\), ta được: \(2 + 2\left( { - 2} \right) < 0\) hay \( - 2 < 0\) (luôn đúng).

Do đó, \(x = - 2\) là nghiệm của bất phương trình \(2 + 2x < 0.\)

Thay \(x = - 2\) vào bất phương trình \( - 5x + 3 \le 0\), ta được: \( - 5\left( { - 2} \right) + 3 \le 0\)hay \(13 \le 0\)(vô lí).

Do đó, \(x = - 2\) không là nghiệm của bất phương trình \( - 5x + 3 \le 0.\)

Thay \(x = - 2\) vào bất phương trình \( - 2x + 5 < 0\), ta được: \( - 2\left( { - 2} \right) + 5 < 0\) hay \(9 < 0\) (vô lí).

Do đó, \(x = - 2\) không là nghiệm của bất phương trình \( - 2x + 5 < 0\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(DEF\) vuông tại \(E\). Hệ thức nào dưới đây là đúng?

blobid359-1733839942.png

\(DE = EF.\tan F.\)

\(DE = EF.\cot F.\)

\(DE = EF.\sin F.\)

\(DE = EF.\cos F.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Xét tam giác vuông \(DEF\) vuông tại \(E\), ta có: \(\tan F = \frac{{DE}}{{EF}}\) nên \(DE = EF.\tan F.\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai đường tròn \(\left( {O;R} \right)\)\(\left( {O';R'} \right)\)\[OO' = d\]. Biết rằng \[R = 12{\rm{ cm}}{\rm{,}}\] \[R' = 7{\rm{ cm}}{\rm{,}}\] \[d = 4{\rm{ cm}}\] thì vị trí tương đối của hai đường tròn đó là

Hai đường tròn tiếp xúc nhau.

Hai đường tròn ngoài nhau.

Hai đường tròn cắt nhau.

Hai đường tròn đựng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

blobid374-1733839995.png

Nhận thấy \[4 < 12 - 7\] hay \[OO' < R - R'\].

Do đó hai đường tròn đựng nhau.

5. Đúng sai
1 điểm

Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai

Trong câu 5, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).

Cho biểu thức \[A = \sqrt {\frac{{{a^2}}}{b}} \cdot \sqrt {\frac{{{a^4}}}{{{b^3}}}} \].

a

Điều kiện xác định của biểu thức \[A\]\[a \ge 0;b > 0\].

ĐúngSai
b

Giá trị của \[A = 0\] khi \[a = 0\]\[b > 0.\]

ĐúngSai
c

Giá trị của \[A\] tại \[a = 2\]\[b = 1\]\[8.\]

ĐúngSai
d

Biểu thức \[A = \frac{{{a^3}}}{{{b^2}}}.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án:         a) S                b) Đ               c) Đ                d) S

a) Điều kiện xác định của biểu thức \[A\]\[\frac{{{a^2}}}{b} \ge 0\]\[\frac{{{a^4}}}{{{b^3}}} \ge 0\].

Với \[\frac{{{a^2}}}{b} \ge 0\], do \[{a^2} \ge 0\] với mọi \[a \in \mathbb{R}\] nên điều kiện xác định là \[b > 0.\] (1)

Với \[\frac{{{a^4}}}{{{b^3}}} \ge 0\], do \[{a^4} \ge 0\] với mọi \[a \in \mathbb{R}\] nên điều kiện xác định là \[{b^3} > 0\] suy ra \[b > 0.\] (2)

Từ (1) và (2) ta có điều kiện xác định của biểu thức là \[b > 0\]\[a \in \mathbb{R}\].

b) Thay \[a = 0\]\[b > 0\] (thỏa mãn điều kiện), ta được: \[A = \sqrt {\frac{{{0^2}}}{b}} \cdot \sqrt {\frac{{{0^4}}}{{{b^3}}}} = 0\].

c)  Với \[a = 2\]\[b = 1\] (thỏa mãn điều kiện) thì

\[A = \sqrt {\frac{{{a^2}}}{b}} \cdot \sqrt {\frac{{{a^4}}}{{{b^3}}}} = \sqrt {\frac{{{2^2}}}{1}} \cdot \sqrt {\frac{{{2^4}}}{{{1^3}}}} = \sqrt {{2^2}} \cdot \sqrt {{2^4}} = 2 \cdot {2^2} = 8.\]

d) Ta có: \[A = \sqrt {\frac{{{a^2}}}{b}} \cdot \sqrt {\frac{{{a^4}}}{{{b^3}}}} = \sqrt {\frac{{{a^2}}}{b} \cdot \frac{{{a^4}}}{{{b^3}}}} = \sqrt {\frac{{{a^6}}}{{{b^4}}}} = \sqrt {\frac{{{{\left( {{a^3}} \right)}^2}}}{{{{\left( {{b^2}} \right)}^2}}}} = \frac{{\left| {{a^3}} \right|}}{{{b^2}}}\] (vì \[b > 0\]\[a \in \mathbb{R}\]).

Vậy \[A = \frac{{\left| {{a^3}} \right|}}{{{b^2}}}.\]

6. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mỗi câu 6 và câu 7, hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Cho hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 5\\3x - y = 5\end{array} \right.\]. Biết cặp số \(\left( {x;y} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình. Tính \[T = x - y.\]

__

(1)
1
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \[1\]

Cách 1: Sử dụng MTCT để tìm nghiệm của hệ hai phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 5\\3x - y = 5\end{array} \right.\]

Với MTCT phù hợp, ta bấm lần lượt các phím:

MODE  5    1      2  =  1  =  5  =  3  =    1  =  5  =  =

Trên màn hình cho kết quả \(x = 2,\) ta bấm tiếp phím  =, màn hình cho kết quả \(y = 1.\)

Vậy cặp số \(\left( {2;\,\,1} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 5\\3x - y = 5\end{array} \right.\].

Do đó, ta tính được \[T = x - y = 2 - 1 = 1.\]

Cách 2: Thực hiện cộng đại số hai phương trình, ta được: \[5x = 10\] hay \[x = 2.\]

Thế \[x = 2\] vào phương trình thứ nhất, ta được: \[2.2 + y = 5\] hay \[y = 1\].

Do đó, \[x = 2\], \[y = 1\].

Suy ra cặp số \(\left( {2;\,\,1} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 5\\3x - y = 5\end{array} \right.\].

Vậy \[T = x - y = 2 - 1 = 1.\]

7. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Phương trình \[\frac{3}{{x + 1}} + \frac{5}{{x - 2}} = \frac{{5x + 8}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 1} \right)}}\] có nghiệm \[x = a\]. Tìm \[a.\]

__

(1)
3
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \[3\]

Điều kiện xác định của phương trình là: \[x \ne - 1,x \ne 2.\]

Ta có: \[\frac{3}{{x + 1}} + \frac{5}{{x - 2}} = \frac{{5x + 8}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 1} \right)}}\]

          \[\frac{{3\left( {x - 2} \right)}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - 2} \right)}} + \frac{{5\left( {x + 1} \right)}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - 2} \right)}} = \frac{{5x + 8}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 1} \right)}}.\]

          \[3\left( {x - 2} \right) + 5\left( {x + 1} \right) = 5x + 8\]

          \[3x - 6 + 5x + 5 = 5x + 8\]

                          \[3x = 9\]

                          \[x = 3\] (TM).

\[x = a\] nên \[a = 3.\]

8. Tự luận
1 điểm

B. TỰ LUẬN (7,0 điểm)

(2,0 điểm)

Cho hai biểu thức \(P = \frac{{x + 3}}{{\sqrt x - 2}}\)\(Q = \frac{{{\kern 1pt} \sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 2}} - \frac{{5\sqrt x - 2}}{{4 - x}}\) với \(x > 0;x \ne 4.\)

a) Tính giá trị của biểu thức \(P\) khi \(x = 16.\)

b) Rút gọn biểu thức \(Q\).

d) Tìm giá trị của \(x\) để biểu thức \(\frac{P}{Q}\) đạt giá trị nhỏ nhất.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Thay \(x = 16\) (thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức \(P\), ta được:

\(P = \frac{{16 + 3}}{{\sqrt {16} - 2}} = \frac{{19}}{{4 - 2}} = \frac{{19}}{2}.\)

Vậy giá trị của \(P = \frac{{19}}{2}\) khi \(x = 16.\)

b) Với \(x > 0;x \ne 4\), ta có:

\(Q = \frac{{{\kern 1pt} \sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 2}} - \frac{{5\sqrt x - 2}}{{4 - x}}\)

   \( = \frac{{{\kern 1pt} \sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 2}} + \frac{{5\sqrt x - 2}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\)

   \( = \frac{{{\kern 1pt} \left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}} + \frac{{5\sqrt x - 2}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\)

   \( = \frac{{{\kern 1pt} x - 3\sqrt x + 2 + 5\sqrt x - 2}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\)

   \( = \frac{{{\kern 1pt} x + 2\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\)

   \( = \frac{{{\kern 1pt} \sqrt x \left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\)

   \( = \frac{{{\kern 1pt} \sqrt x }}{{\sqrt x - 2}}\).

Vậy với \(x > 0;x \ne 4\) thì \(Q = \frac{{{\kern 1pt} \sqrt x }}{{\sqrt x - 2}}.\)

c) Ta có: \(\frac{P}{Q} = \frac{{x + 3}}{{\sqrt x - 2}}:\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}} = \frac{{x + 3}}{{\sqrt x - 2}}.\frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x }} = \frac{{x + 3}}{{\sqrt x }} = \sqrt x + \frac{3}{{\sqrt x }}.\)

\(x > 0;x \ne 4\) nên \(\sqrt x > 0,\frac{3}{{\sqrt x }} > 0\).

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho hai số không âm \(\sqrt x ,\frac{3}{{\sqrt x }}\) ta được:

\(\sqrt x + \frac{3}{{\sqrt x }} \ge 2\sqrt {\sqrt x .\frac{3}{{\sqrt x }}} = 2\sqrt 3 .\)

Suy ra \(\frac{P}{Q} \ge 2\sqrt 3 .\)

Dấu “=” xảy ra khi \(\sqrt x = \frac{3}{{\sqrt x }}\) hay \(x = 3\) (TMĐK).

Vậy giá trị nhỏ nhất của \(\frac{P}{Q} = 2\sqrt 3 \) khi \(x = 3.\)

9. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm)

Giải các phương trình, bất phương trình sau:

a) \[\frac{3}{x} - \frac{x}{{x - 2}} = \frac{{6x - {x^2}}}{{{x^2} - 2x}}.\]

b) \[\frac{{x + 1}}{3} - \frac{{x - 2}}{2} \ge 4.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \[\frac{3}{x} - \frac{x}{{x - 2}} = \frac{{6x - {x^2}}}{{{x^2} - 2x}}\]

Điều kiện xác định: \[x \ne 0,x \ne 2\].

Ta có: \[\frac{3}{x} - \frac{x}{{x - 2}} = \frac{{6x - {x^2}}}{{{x^2} - 2x}}\]

\[\frac{{3\left( {x - 2} \right)}}{{x\left( {x - 2} \right)}} - \frac{{{x^2}}}{{x\left( {x - 2} \right)}} = \frac{{6x - {x^2}}}{{x\left( {x - 2} \right)}}\]

\[\frac{{3\left( {x - 2} \right) - {x^2}}}{{x\left( {x - 2} \right)}} = \frac{{6x - {x^2}}}{{x\left( {x - 2} \right)}}\]

\[3x - 6 - {x^2} = 6x - {x^2}\]

\[3x - 6 - {x^2} - 6x + {x^2} = 0\]

\[ - 3x - 6 = 0\]

\[ - 3x = 6\]

\[x = - 2\](TM).

Vậy \[x = - 2\] là nghiệm của phương trình.

b) \[\frac{{x + 1}}{3} - \frac{{x - 2}}{2} \ge 4\]

\[\frac{{2\left( {x + 1} \right)}}{6} - \frac{{3\left( {x - 2} \right)}}{6} \ge 4\]

\[\frac{{2\left( {x + 1} \right) - 3\left( {x - 2} \right)}}{6} \ge 4\]

\[\frac{{2x + 2 - 3x + 6}}{6} \ge 4\]

\[ - x + 8 \ge 24\]

\[ - x \ge 24 - 8\]

\[ - x \ge 16\]

\[x \le 16.\]

Vậy nghiệm của bất phương trình là \[x \le 16.\]

10. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán sau bằng cách lập hệ phương trình.

Bạn Bình mua một quyển từ điển và một món đồ chơi với tổng số tiền theo giá niêm yết là \[750\] nghìn đồng. Vì Bình mua đúng dịp cửa hàng có chương trình khuyến mại nên khi thanh toán giá quyển từ điển được giảm giá \[20\% \], giá món đồ chơi được giảm \[10\% \]. Do đó, Bình chỉ phải trả \[630\] nghìn đồng. Hỏi Bình mua mỗi thứ giá bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

Gọi \[x,y\] (nghìn đồng) lần lượt là giá niêm yết của quyển từ điển và món đồ chơi \[\left( {x,y > 0} \right).\]

Theo đề, tổng số tiền mua một quyển từ điển và một món đồ chơi với tổng số tiền theo giá niêm yết là \[750\]nghìn đồng nên ta có: \[x + y = 750\] (nghìn đồng) (1).

Mà khi Bình mua thì được giảm giá, do đó ta có:

\[80\% x + 90\% y = 630\] hay \[0,8x + 0,9y = 630\] (nghìn đồng) (2).

Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 750\\0,8x + 0,9y = 630\end{array} \right.\]

Từ phương trình thứ nhất, ta có: \[x + y = 750\], suy ra \[x = 750 - y\].

Thế \[x = 750 - y\] vào phương trình thứ hai, ta được:

\[0,8\left( {750 - y} \right) + 0,9y = 630\]

\[600 - 0,8y + 0,9y = 630\]

\[600 + 0,1y = 630\]

\[0,1y = 30\]

\[y = 300\] (TM).

Thay \[y = 300\] vào phương trình thứ nhất, ta được \[x = 750 - 300 = 450\] (TM).

Vậy giá niêm yết của quyển từ điển là \[450\] nghìn đồng, giá niêm yết của món đồ chơi là \[300\] nghìn đồng.

11. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm)

Một kĩ sư xây dựng đứng ở vị trí \[A\] (nóc của tòa nhà) dùng thiết bị để quan sát trạm thu phát sóng. Kĩ sư quan sát đỉnh \[C\] và chân \[D\] của trạm thu phát sóng dưới hai góc nhìn (so với phương ngang) lần lượt là \[43^\circ \] và \[35^\circ \]. Biết chiều cao của tòa nhà là \[75{\rm{ m}}\], hãy tính chiều cao \[CD\] của trạm phát sóng (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

blobid524-1733840510.png

Xem đáp án

Ta có: \[\widehat {ABD} = \widehat {BDH} = \widehat {DHA} = 90^\circ \] nên tứ giác \[AHDC\] là hình chữ nhật.

Do đó, \[AB = DH = 75{\rm{ m}}{\rm{.}}\]

Xét tam giác vuông \[DHA\], có: \[\tan \widehat {HAD} = \frac{{HD}}{{HA}}\] suy ra \[AH = \frac{{HD}}{{\tan \widehat {HAD}}} = \frac{{75}}{{\tan 35^\circ }}{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right).\]

Xét tam giác vuông \[AHC\], có: \[CH = AH.\tan \widehat {CAH} = \frac{{75}}{{\tan 35^\circ }}.\tan 43^\circ \approx 99,88{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right){\rm{.}}\]

Do đó, chiều cao \[CD\] là: \[CD = AH + CH = 75 + 99,88 = 174,88{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right){\rm{.}}\]             

Vậy chiều cao của trạm phát sóng đó khoảng \[174,88{\rm{ m}}\].

12. Tự luận
1 điểm

Cho nửa đường tròn tâm \[O\] đường kính \[AB = 2R\]. Từ \[A,B\] kẻ hai tiếp tuyến \[Ax,By\]. Qua điểm \[M\] thuộc nửa đường tròn, kẻ tiếp tuyến thứ ba cắt tiếp tuyến \[Ax,By\] lần lượt ở \[C\]\[D.\] Các đường thẳng \[AD\]\[BC\] cắt nhau tại \[N.\]

a) Chứng minh rằng \[AC.BD = \frac{{A{B^2}}}{4}.\]

b) Chứng minh rằng \[AB\] là tiếp tuyến của đường tròn đường kính \[CD\]\[MN \bot AB\].

c) Giả sử \[AM = R\]. Tính diện tích hình quạt giới hạn bởi bán kính \[OM,OB\] và cung nhỏ \[MB.\]

d) Gọi \[AM \cap OC = E;BM \cap OD = F\]. Hỏi khi \[M\] di chuyển trên \[\left( O \right)\] thì trung điểm \[K\] của \[EF\] di chuyển trên đường nào?

Xem đáp án

blobid547-1733840565.png

a) Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau, ta có: \[OC\] là tia phân giác của \[\widehat {AOM}\], \[OD\] là tia phân giác của  \[\widehat {BOM}\].

Mà \[\widehat {AOM}\]\[\widehat {BOM}\] là hai góc kề bù nên \[\widehat {COD} = 90^\circ \].

Suy ra tam giác \[COD\] vuông tại \[O\]\[OM \bot CD\] (\[OM\] là tiếp tuyến).

Xét \[\Delta MOC\]\[\Delta MDO\] có:

\[\widehat {COM} = \widehat {MOD} = 90^\circ \] (gt) và \[\widehat {MCO} = \widehat {MOD}\] (cùng phụ với \[\widehat {COM}\])

Do đó,  (g.g)

Suy ra \[\frac{{MO}}{{MD}} = \frac{{MC}}{{MO}}\], suy ra \[O{M^2} = CM.DM\].

Theo tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau, ta có: \[AC = CM\]\[BD = MD\].

Do đó, \[O{M^2} = CM.DM = AC.BD\] suy ra \[{R^2} = AC.BD\].            (1)

Mà ta có: \[AB = 2R\] suy ra \[A{B^2} = 4{R^2}\] nên  \[{R^2} = \frac{{A{B^2}}}{4}.\]          (2)

Từ (1) và (2) suy ra \[AC.BD = \frac{{A{B^2}}}{4}\] (đpcm).

b) Ta có: \[\widehat {COD} = 90^\circ \] nên \[OC \bot OD\].          (3)

Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau có \[DB = DM\], lại có \[OM = OB = R\].

Suy ra \[OD\] là đường trung trực của \[BM\] suy ra \[BM \bot OD\].            (4)

Từ (3) và (4) suy ra \[OC\parallel BM\] (cùng vuông góc với \[OD\]).

Gọi \[I\] là trung điểm của \[CD\] ta có \[I\] là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \[OCD\] đường kính \[CD\].

Theo tính chất tiếp tuyến ta có \[AC \bot AB\], \[BD \bot AB\] nên \[AC\parallel BD\] nên tứ giác \[ACDB\] là hình thang vuông.  

\[I\] là trung điểm \[CD\]; \[O\] là trung điểm \[AB\], suy ra \[IO\] là đường trung bình của hình thang \[ACDB\] nên \[OI\parallel AC\].

\[AC \bot AB\] nên \[OI \bot AB\] tại \[O\].

Suy ra \[AB\] là tiếp tuyến tại \[O\] của đường tròn đường kính \[CD.\]

Ta có: \[AC\parallel BD\] suy ra \[\frac{{CN}}{{BN}} = \frac{{AC}}{{BD}}\]\[CA = CM\]; \[BD = DM\] nên \[\frac{{CN}}{{BN}} = \frac{{CM}}{{DM}}\].

Suy ra \[MN\parallel BD\]\[BD \bot AB\] suy ra \[MN \bot AB.\]

c) Ta có: \[AM = AO = OM = R\] suy ra \[\Delta OAM\] đều.

Do đó, \[\widehat {AOM} = 60^\circ \].

Mà, ta có: \[\widehat {AOM} + \widehat {MOB} = 180^\circ \], suy ra \[\widehat {MOB} = 180^\circ - \widehat {AOM} = 180^\circ - 60^\circ = 120^\circ \].

Vậy diện tích hình quạt giới hạn bởi bán kính \[OM,OB\] và cung nhỏ \[MB\]

\[S = \frac{{n\pi {R^2}}}{{360}} = \frac{{120\pi {R^2}}}{{360}} = \frac{{\pi {R^2}}}{3}.\]

d) Ta có: \[AC = CM\] (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau);

\[OA = OM = R\]

Do đó \[OC\] là đường trung trực của \[AM\], suy ra \[OC \bot AM\].

\[OD\] là đường trung trực của \[BM\], suy ra \[BM \bot OD\] (chứng minh phần b).

Xét tứ giác \[MEOF\] có: \[\widehat {EOF} = 90^\circ \,;\,\,\widehat {MEO} = 90^\circ \,;\,\,\widehat {MFO} = 90^\circ \].

Suy ra tứ giác \[MEOF\] là hình chữ nhật.

\[K\] là trung điểm của \[EF\].

Suy ra \[K\] là trung điểm của \[OM\](tính chất hai đường chéo của hình chữ nhật).

Do đó, \[KM = KO = \frac{1}{2}MO = \frac{1}{2}R\].

Vậy \[M\] di chuyển trên \[\left( O \right)\] thì trung điểm \[K\] của \[EF\] di chuyển trên đường tròn tâm \[O\], bán kính \[\frac{1}{2}R\].