Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 03
18 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (2,0 điểm)
Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc nhất hai ẩn?
\({x^2} + 3y = 4.\)
\(x - 3{y^2} = 5.\)
\(x + \frac{1}{y} = 2.\)
\(2x - y = 3.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng \[ax + by = c\] với \(a \ne 0\) hoặc \(b \ne 0\).
Do đó, \(2x - y = 3\)là một phương trình bậc nhất hai ẩn.
Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 4\\3x - 2y = 4\end{array} \right.\) có nghiệm là
\(\left( {x;y} \right) = \left( {0;2} \right).\)
\(\left( {x;y} \right) = \left( {4;4} \right).\)
\(\left( {x;y} \right) = \left( {2;1} \right).\)
\(\left( {x;y} \right) = \left( {1;2} \right).\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Cách 1: Sử dụng MTCT để tìm nghiệm của hệ hai phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 4\\3x - 2y = 4.\end{array} \right.\)
Với MTCT phù hợp, ta bấm lần lượt các phím:
Trên màn hình cho kết quả \(x = 2,\) ta bấm tiếp phím màn hình cho kết quả \(y = 1.\)
Vậy cặp số \(\left( {2;\,\,1} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 4\\3x - 2y = 4.\end{array} \right.\)
Cách 2:Xét hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 4\\3x - 2y = 4.\end{array} \right.\)
Thực hiện cộng theo vế hai phương trình ta được \(4x = 8\), suy ra \(x = 2.\)
Thay \(x = 2\) vào phương trình thứ nhất ta được: \(2 + 2y = 4\) hay \(2y = 2\), suy ra \(y = 1\).
Vậy cặp số \(\left( {x;y} \right) = \left( {2;1} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình.
Điều kiện xác định của phương trình \(\frac{{x + 3}}{{x + 1}} + \frac{{x - 2}}{x} = 2\) là
\(x \ne 0;\,\,x \ne 1.\)
\(x \ne 0;\,\,x \ne - 1.\)
\(x \ne 3;\,\,x \ne 2.\)
\(x \ne 0.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Điều kiện xác định của phương trình \(\frac{{x + 3}}{{x + 1}} + \frac{{x - 2}}{x} = 2\) là \(x + 1 \ne 0\) và \(x \ne 0\) hay \(x \ne - 1;\,\,x \ne 0.\)
Bất phương trình nào dưới đây là bất phương trình bậc nhất một ẩn?
\(x + 2y > 0.\)
\(\frac{1}{x} - 3 > 0.\)
\({x^2} + 1 > 0.\)
\(\frac{x}{2} + 1 > 0.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Ta viết bất phương trình \(\frac{x}{2} + 1 > 0\) về dạng \(\frac{1}{2}x + 1 > 0,\) đây là bất phương trình bậc nhất một ẩn có dạng \(ax + b > 0\) với \(a = \frac{1}{2} \ne 0\) và \(b = 1.\)
Điều kiện xác định của biểu thức \(A = \sqrt {{x^2} + 6} \) là
\(x > - 6\).
\(x \ge - 6\).
\(x \in \emptyset \).
\(x \in \mathbb{R}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Điều kiện xác định của biểu thức \(A = \sqrt {{x^2} + 6} \) là \({x^2} + 6 \ge 0\).
Với mọi \(x \in \mathbb{R},\) ta có: \({x^2} \ge 0\) nên \({x^2} + 6 \ge 6\) hay \({x^2} + 6 > 0\).
Vậy ta chọn phương án D.
Cho hai biểu thức \(A\) và \(B\). Khẳng định nào sau đây là sai?
\(\sqrt {AB} = \sqrt A \cdot \sqrt B \) với \(A \ge 0,\,\,B \ge 0\).
\(\sqrt {AB} = \sqrt { - A} \cdot \sqrt { - B} \) với \(A < 0,\,\,B < 0\).
\(\sqrt {\frac{A}{B}} = \frac{{\sqrt A }}{{\sqrt B }}\) với \(A \ge 0,\,\,B \ge 0\).
\(\sqrt {\frac{A}{B}} = \frac{{\sqrt { - A} }}{{\sqrt { - B} }}\) với \(A < 0,\,\,B < 0\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có: \(\sqrt {\frac{A}{B}} = \frac{{\sqrt A }}{{\sqrt B }}\) với \(A \ge 0,\,\,B > 0\).
Giá trị của biểu thức \(C = \sqrt {3 + 2\sqrt 2 } - \sqrt {7 + 2\sqrt {10} } \) là
\(1 + \sqrt 5 .\)
\(1 - \sqrt 5 .\)
\(2\sqrt 2 \left( {1 + \sqrt 5 } \right).\)
\(2\sqrt 2 \left( {1 - \sqrt 5 } \right).\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có: \(C = \sqrt {3 + 2\sqrt 2 } - \sqrt {7 + 2\sqrt {10} } \)
\( = \sqrt {2 + 2\sqrt 2 + 1} - \sqrt {5 + 2\sqrt {2 \cdot 5} + 2} \)
\( = \sqrt {{{\left( {\sqrt 2 + 1} \right)}^2}} - \sqrt {{{\left( {\sqrt 5 + \sqrt 2 } \right)}^2}} \)
\( = \sqrt 2 + 1 - \left( {\sqrt 5 + \sqrt 2 } \right)\)
\( = 1 - \sqrt 5 \).
Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\). Khi đó:
\(AB = AC.\cos B.\)
\(AB = AC.\cos C.\)
\(AB = BC.\cos B.\)
\(AB = BC.\cos C.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C

Xét tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), ta có:
\(AB = BC.\cos B.\)
Vậy ta chọn phương án C.
Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), có \(\widehat B = 60^\circ \) và \(AC = 10\). Độ dài cạnh \(BC\) là
\(BC = 15\sqrt 3 .\)
\(BC = 10\sqrt 3 .\)
\(BC = 20\sqrt 3 .\)
\(BC = \frac{{20\sqrt 3 }}{3}.\)

Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Xét tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), ta có:
\(\sin B = \frac{{AC}}{{BC}}\) hay \(BC = \frac{{AC}}{{\sin B}} = \frac{{10}}{{\sin 60^\circ }} = \frac{{20\sqrt 3 }}{3}.\)
Vậy ta chọn phương án D.
Hai đường tròn chỉ có một điểm chung được gọi là hai đường tròn
Cắt nhau.
Tiếp xúc nhau.
Ngoài nhau.
Không xác định.
Đáp án đúng là: B
Hai đường tròn chỉ có một điểm chung được gọi là hai đường tròn tiếp xúc nhau.
Cho hai đường tròn \(\left( {O;2{\rm{ cm}}} \right)\) và \(\left( {O';5{\rm{ cm}}} \right)\) tiếp xúc ngoài thì độ dài của \(OO'\) bằng
\(2{\rm{ cm}}.\)
\({\rm{7 cm}}.\)
\({\rm{3 cm}}.\)
\({\rm{1 cm}}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Hai đường tròn \(\left( {O;2{\rm{ cm}}} \right)\) và \(\left( {O';5{\rm{ cm}}} \right)\) tiếp xúc ngoài thì độ dài của \(OO'\) bằng
\(OO' = R + R' = 2 + 5 = 7{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
Cho đường tròn \(\left( {O;12{\rm{ cm}}} \right)\), dây \(AB\) vuông góc với bán kính \(OC\) tại trung điểm \(M\) của \(OC\). Dây \(AB\) có độ dài là
\({\rm{3}}\sqrt 3 {\rm{ cm}}.\)
\(6\sqrt 3 {\rm{ cm}}.\)
\(9\sqrt 3 {\rm{ cm}}.\)
\(12\sqrt 3 {\rm{ cm}}.\)

Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Ta có: \(M\) là trung điểm của \(OC\) nên \(OM = \frac{{OC}}{2} = 6\)cm.
Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác \(MOA\) vuông tại \(M,\) ta có: \(M{O^2} + M{A^2} = O{A^2}\)
Suy ra \(M{A^2} = O{A^2} - O{M^2} = {12^2} - {6^2} = 108\)
Do đó \(MA = 6\sqrt 3 {\rm{\;cm}}.\)
Xét \(\Delta OAB\) cân tại \(O\) (do \(OA = OB)\) có \(OM\) là đường cao nên đồng thời là đường trung tuyến, do đó \(M\) là trung điểm của \(AB.\) Khi đó, ta có \(AB = 2MA = 2 \cdot 6\sqrt 3 = 12\sqrt 3 {\rm{ (cm)}}{\rm{.}}\)
B. PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)
(1,5 điểm) Cho hai biểu thức \(A = \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x - 4}}\) và \[B = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 4}} - \frac{{10\sqrt x - 8}}{{16 - x}}\] với \(x > 0,x \ne 16.\)
a) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = \frac{1}{9}.\)
b) Chứng minh rằng \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 4}}.\)
c) Tìm \(m\) để \(\frac{A}{B} \ge 2\).
Hướng dẫn giải
a) Thay \(x = \frac{1}{9}\) (thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức \(A,\) ta được: \(A = \frac{{\sqrt {\frac{1}{9}} + 2}}{{\sqrt {\frac{1}{9}} - 4}} = \frac{{\frac{1}{3} + 2}}{{\frac{1}{3} - 4}} = \frac{{\frac{7}{3}}}{{ - \frac{{11}}{3}}} = - \frac{7}{{11}}.\)
Vậy \(A = - \frac{7}{{11}}\) khi \(x = \frac{1}{9}.\)
b) Với \(x > 0,\,\,x \ne 16,\) ta có:
\[B = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 4}} - \frac{{10\sqrt x - 8}}{{16 - x}}\]\[ = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 4}} + \frac{{10\sqrt x - 8}}{{x - 16}}\]
\[ = \frac{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x - 4} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 4} \right)\left( {\sqrt x - 4} \right)}} + \frac{{10\sqrt x - 8}}{{\left( {\sqrt x + 4} \right)\left( {\sqrt x - 4} \right)}}\]
\[ = \frac{{x - 4\sqrt x - 2\sqrt x + 8 + 10\sqrt x - 8}}{{\left( {\sqrt x + 4} \right)\left( {\sqrt x - 4} \right)}}\]
\[ = \frac{{x + 4\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x + 4} \right)\left( {\sqrt x - 4} \right)}} = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 4} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 4} \right)\left( {\sqrt x - 4} \right)}} = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 4}}.\]
Vậy với \(x > 0,\,\,x \ne 16\) thì \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 4}}.\)
c) ⦁ Với \(x > 0,\,\,x \ne 16,\) ta có:
\(\frac{A}{B} = \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x - 4}}:\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 4}} = \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x - 4}} \cdot \frac{{\sqrt x - 4}}{{\sqrt x }} = \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x }}.\)
⦁ Để \(\frac{A}{B} \ge 2\) thì \(\frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x }} \ge 2\).
Giải bất phương trình:
\(\frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x }} \ge 2\)
\(\frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x }} - 2 \ge 0\)
\(\frac{{\sqrt x + 2 - 2\sqrt x }}{{\sqrt x }} \ge 0\)
\(\frac{{2 - \sqrt x }}{{\sqrt x }} \ge 0\)
\(2 - \sqrt x \ge 0\) (do \(\sqrt x > 0\) với mọi \(x > 0,\,\,x \ne 16)\)
\(\sqrt x \le 2\)
\(x \le 4\).
Kết hợp điều kiện \(x > 0,\,\,x \ne 16,\) ta được: \(0 < x \le 4\).
Vậy \(0 < x \le 4\) thỏa mãn yêu cầu đề bài.
(2,0 điểm)
1. Giải các phương trình, bất phương trình sau.
a) \(\frac{{1 - 3x}}{{1 + 3x}} - \frac{{1 + 3x}}{{1 - 3x}} = \frac{{12}}{{1 - 9{x^2}}}.\)
b) \(5x - \frac{7}{2}\left( {2x - 5} \right) < \frac{2}{3}\left( {x - 1} \right).\)
1. a) Điều kiện xác định: \(x \ne \frac{1}{3},\,\,x \ne - \frac{1}{3}.\) Ta có: \(\frac{{1 - 3x}}{{1 + 3x}} - \frac{{1 + 3x}}{{1 - 3x}} = \frac{{12}}{{1 - 9{x^2}}}\) \(\frac{{{{\left( {1 - 3x} \right)}^2}}}{{\left( {1 + 3x} \right)\left( {1 - 3x} \right)}} - \frac{{{{\left( {1 + 3x} \right)}^2}}}{{\left( {1 + 3x} \right)\left( {1 - 3x} \right)}} = \frac{{12}}{{\left( {1 + 3x} \right)\left( {1 - 3x} \right)}}\) \(\frac{{{{\left( {1 - 3x} \right)}^2} - {{\left( {1 + 3x} \right)}^2}}}{{\left( {1 + 3x} \right)\left( {1 - 3x} \right)}} = \frac{{12}}{{\left( {1 + 3x} \right)\left( {1 - 3x} \right)}}\) \({\left( {1 - 3x} \right)^2} - {\left( {1 + 3x} \right)^2} = 12\) \(\left( {1 - 3x - 1 - 3x} \right)\left( {1 - 3x + 1 + 3x} \right) = 12\) \( - 6x \cdot 2 = 12\) \( - 12x = 12\) \(x = - 1\) (thỏa mãn). Vậy phương trình có nghiệm \(x = - 1\). | b) \(5x - \frac{7}{2}\left( {2x - 5} \right) < \frac{2}{3}\left( {x - 1} \right)\) \(5x - 7x + \frac{{35}}{2} < \frac{2}{3}x - \frac{2}{3}\) \( - 2x - \frac{2}{3}x < - \frac{2}{3} - \frac{{35}}{2}\) \( - \frac{8}{3}x < - \frac{{109}}{6}\) \(x > - \frac{{109}}{6}:\left( { - \frac{8}{3}} \right)\) \(x > \frac{{109}}{{16}}\). Vậy bất phương trình có nghiệm là \(x > \frac{{109}}{{16}}\). |
Giải bài toán sau bằng cách lập hệ phương trình.
Hai tổ cùng làm một công việc trong \(15\) giờ thì xong. Nếu tổ I làm trong \(3\) giờ, tổ II làm trong \(5\) giờ thì được \(25\% \) công việc. Hỏi mỗi tổ làm riêng trong bao lâu thì xong công việc đó?
Hướng dẫn giải
2. Gọi \(x,\,\,y\) (giờ) lần lượt là số giờ tổ I, tổ II làm riêng để hoàn thành toàn bộ công việc \(\left( {x,\,\,y > 0} \right).\)
⦁ Trong 1 giờ, tổ I làm được \(\frac{1}{x}\) (công việc); tổ II làm được \(\frac{1}{y}\) (công việc).
Khi đó, trong 1 giờ, cả hai tổ làm được: \(\frac{1}{x} + \frac{1}{y}\) (công việc).
Theo bài, nếu cả hai tổ cùng làm thì sau \(15\) giờ xong công việc nên trong 1 giờ cả hai tổ làm chung được \(\frac{1}{{15}}\) (công việc). Ta có phương trình \(\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{1}{{15}}\) (1)
⦁ Trong 3 giờ, tổ I làm được \(\frac{3}{x}\) (công việc).
Trong 5 giờ, tổ II làm được \(\frac{5}{y}\) (công việc).
Theo bài, tổ I làm trong 3 giờ, tổ II làm trong 5 giờ thì hoàn thành được \(25\% = \frac{1}{4}\) công việc nên ta có phương trình: \(\frac{3}{x} + \frac{5}{y} = \frac{1}{4}\) (2).
Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{1}{{15}}\\\frac{3}{x} + \frac{5}{y} = \frac{1}{4}\end{array} \right.\).
Từ phương trình thứ nhất, ta được: \(\frac{1}{x} = \frac{1}{{15}} - \frac{1}{y}\).
Thế \(\frac{1}{x} = \frac{1}{{15}} - \frac{1}{y}\) vào phương trình thứ hai, ta được:
\(3\left( {\frac{1}{{15}} - \frac{1}{y}} \right) + \frac{5}{y} = \frac{1}{4}\) hay \(\frac{1}{5} + \frac{2}{y} = \frac{1}{4}\), suy ra \(\frac{2}{y} = \frac{1}{{20}}\) nên \(y = 40\) (thỏa mãn).
Thay \(y = 40\) vào phương trình \(\frac{1}{x} = \frac{1}{{15}} - \frac{1}{y}\), ta được:
\(\frac{1}{x} = \frac{1}{{15}} - \frac{1}{{40}}\) hay \(\frac{1}{x} = \frac{1}{{24}}\), suy ra \(x = 24\) (thỏa mãn).
Vậy tổ I làm riêng trong 24 giờ sẽ hoàn thành công việc, tổ II làm riêng trong 40 giờ sẽ hoàn thành công việc.
(1,0 điểm)Sau một trận bão lớn, một cái cây mọc thẳng đứng ở vị trí \(C\) đã bị gãy ngang tại \(A\) (như hình vẽ). Ngọn cây chạm mặt đất cách gốc một khoảng \(BC = 5{\rm{ m}}\). Biết rằng phần ngọn bị gãy \(AB\) và phần gốc \(AC\) có tỉ lệ \(3:2\).
a) Tính góc \(\alpha \) tạo bởi phần thân bị gãy \(AB\) và mặt đất \(BC\) (kết quả làm tròn đến phút).
b) Hỏi chiều cao ban đầu của cây là bao nhiêu mét (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai? 
Hướng dẫn giải
a) Theo đề bài, phần ngọn bị gãy \(AB\) và phần gốc \(AC\) có tỉ lệ \(3:2\) hay \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{3}{2}\), suy ra \(\frac{{AC}}{{AB}} = \frac{2}{3}\).
Xét tam giác \(ABC\) vuông tại \(C\), ta có: \(\sin \widehat {ABC} = \frac{{AC}}{{AB}} = \frac{2}{3}\), suy ra \(\alpha = \widehat {ABC} \approx 41^\circ 49'.\)
Vậy góc \(\alpha \) tạo bởi phần thân bị gãy \(AB\) và mặt đất \(BC\) khoảng \(\alpha \approx 41^\circ 49'.\)
b) Xét tam giác \(ABC\) vuông tại \(C\), ta có: \(AC = BC \cdot \tan \widehat {ABC} \approx 5 \cdot \tan 41^\circ 49' \approx 4,47{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\)
Mà \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{3}{2}\), suy ra \(AB = \frac{3}{2}AC \approx \frac{3}{2} \cdot 4,47 = 6,705{\rm{ (m)}}{\rm{.}}\)
Độ dài cây ban đầu là tổng của phần ngọn bị gãy \(AB\) và phần gốc \(AC\).
Vậy chiều cao ban đầu của cây khoảng: \[4,47 + 6,705 = 11,175 \approx 11,18{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\]
(2,0 điểm) Cho đường tròn \[\left( {O;R} \right)\] và một điểm \[A\] nằm ngoài đường tròn \[\left( O \right)\]. Từ \[A\] vẽ hai tiếp tuyến \[AB,AC\] của đường tròn \[\left( O \right)\] (\[B,\,\,C\] là hai tiếp điểm). Gọi \[H\] là giao điểm của \[OA\] và \[BC.\]
Tia \[AO\] cắt đường tròn \[\left( O \right)\] tại \[M,N\] (\[M\] nằm giữa \[A\] và \[N\]).
a) Chứng minh \[OA \bot BC\] và \[AM \cdot AN = AH \cdot AO = A{O^2} - {R^2}.\]
b) Kẻ đường kính \[BD\], gọi \[E\] là hình chiếu của \[C\] trên \[BD\], \[K\] là giao điểm của \[AD\] và \[CE\]. Chứng minh rằng \[K\] là trung điểm của \[CE.\]
c) Giả sử \[OA = 2R\], tính diện tích hình quạt giới hạn bởi bán kính \[OB,OC\] và cung lớn

a) ⦁ Xét đường tròn \[\left( O \right)\] có \[AB,AC\] là hai tiếp cắt nhau tại \[A\] nên \[AB = AC\](tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau). Do đó \[A\] thuộc đường trung trực \[BC\].
Mặt khác, \[OB = OC = R\] nên \[O\] thuộc trung trực của đoạn thẳng \[BC\].
Suy ra \(OA\) là đường trung trực của đoạn thẳng \(BC\), do đó \[OA \bot BC\] tại \[H\].
⦁ Vì \(AB\) là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\) tại \(B\) nên \(AB \bot OB\) tại \(B.\)
Xét \[\Delta HAB\] và \[\Delta BAO\] có: \(\widehat {AHB} = \widehat {ABO} = 90^\circ \) và \(\widehat {OAB}\) là góc chung.
Do đó (g.g)
Suy ra \[\frac{{HA}}{{BA}} = \frac{{AB}}{{AO}}\] hay \[AH \cdot AO = A{B^2}\] (1).
Xét \(\Delta OAB\) vuông tại \(B,\) ta có: \[A{B^2} = A{O^2} - O{B^2} = A{O^2} - {R^2}\] (định lí Pythagore). (2)
Lại có:
\[AM \cdot AN = \left( {AO - OM} \right)\left( {AO + ON} \right)\]
\[ = A{O^2} + AO \cdot ON - OM \cdot AO - OM \cdot ON\]
\[ = A{O^2} - OM \cdot ON\]\[ = A{O^2} - {R^2}\] (vì \(OM = ON = R)\) (3)
Từ (1), (2), (3) suy ra \[AM \cdot AN = AH \cdot AO = A{O^2} - {R^2}.\]
b) ⦁ Ta có: \[CE\,{\rm{//}}\,AB\] (cùng vuông góc với \[BD\])
Suy ra \[\frac{{EK}}{{AB}} = \frac{{DE}}{{DB}}\] (hệ quả định lí Thalès).
Do đó \[EK.BD = DE.AB\](∗).
⦁ Xét \(\Delta BCD\) có \(CO\) là đường trung tuyến ứng với cạnh \(BD\) và \(CO = BO = DO = R = \frac{{BD}}{2}\) (do \(BD\) là đường kính) nên \(\Delta BCD\) vuông tại \(C.\)
Ta có \(BC \bot CD,\,\,BC \bot OA\) nên \(CD\,{\rm{//}}\,OA\), do đó \(\widehat {AOB} = \widehat {CDE}\)(đồng vị)
Xét \[\Delta ABO\] và \[\Delta CED\] có: \(\widehat {ABO} = \widehat {CED} = 90^\circ \) và \(\widehat {AOB} = \widehat {CDE}\)
Do đó (g.g).
Suy ra \[\frac{{AB}}{{CE}} = \frac{{BO}}{{ED}}\] hay \[CE.BO = DE.AB\](∗∗).
Từ (∗) và (∗∗) suy ra \[EK.BD = CE.BO\].
Mà \[BD = 2BO\], suy ra \[EK \cdot 2BO = CE.BO\], suy ra \[2EK = CE\].
Do đó \[K\] là trung điểm của \[CE.\]
c) Xét \(\Delta AOB\) vuông tại \(B,\) có: \(\cos \widehat {AOB} = \frac{{OB}}{{OA}} = \frac{R}{{2R}} = \frac{1}{2},\) suy ra \(\widehat {AOB} = 60^\circ .\)
Do \[AB,AC\] lần lượt là tiếp tuyến tại \[B,C\] của đường tròn \(\left( O \right)\) nên \[OA\] là tia phân giác của \(\widehat {BOC}\) (tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau).
Suy ra \(\widehat {BOC} = 2\widehat {AOB} = 2 \cdot 60^\circ = 120^\circ .\)
Do đó, số đo cung nhỏ \(BC\) bằng \(120^\circ \).
Suy ra, số đo cung lớn \(BC\) là \(360^\circ - 120^\circ = 240^\circ .\)
Vậy diện tích hình quạt giới hạn bởi các bán kính \[OB,OC\] và cung lớn \[BC\] là
\(S = \frac{{\pi {R^2} \cdot 240}}{{360}} = \frac{{2\pi {R^2}}}{3}\) (đơn vị diện tích).
(0,5 điểm) Bác An có mảnh vườn hình vuông \[ABCD\] có cạnh bằng \[4{\rm{ m}}\]. Ở bốn góc vườn, bác An muốn trồng hoa vào các phần đất hình tam giác vuông bằng nhau (hình vẽ). Hãy tính khoảng cách từ góc vườn \[A\] đến vị trí \[E\] sao cho tứ giác \[EFGH\] có chu vi nhỏ nhất.

Gọi độ dài của đoạn \[AE = x{\rm{ }}\left( {0 < x < 4} \right)\] (m), suy ra độ dài đoạn \[EB = 4 - x{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right).\]
Theo đề, các phần đất hình tam giác bằng nhau, nên ta có:
\[AE = BH = GC = DF = x{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\] và \[BE = CH = GD = AF = 4 - x{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\].
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \[AEF\]vuông tại \(A\), có:
\[A{E^2} + A{F^2} = E{F^2}\]
\[{x^2} + {\left( {4 - x} \right)^2} = E{F^2}\]
\[2{x^2} - 8x + 16 = E{F^2}\]
Suy ra \[EF = \sqrt {2{x^2} - 8x + 16} = \sqrt {2\left( {{x^2} - 4x + 4} \right) + 8} = \sqrt {2{{\left( {x - 2} \right)}^2} + 8} {\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right).\]
Do các phần hình tam giác bằng nhau nên \[FG = GH = HE = EF = \sqrt {2{{\left( {x - 2} \right)}^2} + 8} {\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\].
Suy ra, chu vi \[EFGH\] là: \[EF + FG + GH + HE = 4EF = 4\sqrt {2{{\left( {x - 2} \right)}^2} + 8} {\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\].
Để chu vi của tứ giác \[EFGH\] nhỏ nhất thì \[4\sqrt {2{{\left( {x - 2} \right)}^2} + 8} \] nhỏ nhất.
Với mọi \[0 < x < 4,\] ta có:
\[2{\left( {x - 2} \right)^2} \ge 0\]
\[2{\left( {x - 2} \right)^2} + 8 \ge 8\]
\[\sqrt {2{{\left( {x - 2} \right)}^2} + 8} \ge \sqrt 8 \]
\[4\sqrt {2{{\left( {x - 2} \right)}^2} + 8} \ge 4\sqrt 8 \]
\[4\sqrt {2{{\left( {x - 2} \right)}^2} + 8} \ge 8\sqrt 2 \].
Do đó, chu vi của tứ giác \[EFGH\] nhỏ nhất bằng \[8\sqrt 2 {\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\] khi \[x - 2 = 0\] hay \[x = 2{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right).\]
Vậy khoảng cách từ \[A\] đến \[E\] bằng \[2{\rm{ m}}\] thì tứ giác \[EFGH\] có chu vi nhỏ nhất.








