Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 01
14 câu hỏi
A. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)
Phương trình nào sau đây không là phương trình bậc nhất hai ẩn?
\(\frac{x}{2} + \frac{y}{3} = 4.\)
\(3x - 0y - 2 = 0.\)
\(3y - 2z = \frac{1}{2}.\)
\(\frac{2}{x} + \frac{y}{3} - 2 = 0.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng \[ax + by = c\] với \(a \ne 0\) hoặc \(b \ne 0\).
Do đó, \(\frac{2}{x} + \frac{y}{3} - 2 = 0\)không là phương trình bậc nhất hai ẩn.
Điều kiện xác định của phương trình \(\frac{{x + 2}}{{x - 4}} - 1 = \frac{{30}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 4} \right)}}\) là
\(x \ne - 3;x \ne 4.\)
\(x \ne 3;x \ne - 4.\)
\(x \ne - 3;x \ne 4;x \ne - 2.\)
\(x \ne - 3;x \ne - 4.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Vì \(x + 3 \ne 0\) khi \(x \ne - 3\) và \(x - 4 \ne 0\) khi \(x \ne 4\) nên điều kiện xác định của phương trình đã cho là \(x \ne - 3\) và \(x \ne 4\).
Bất đẳng thức diễn tả khẳng định “\(n\) nhỏ hơn \(\frac{3}{5}\)” là
\(n \le \frac{3}{5}.\)
\(n < \frac{3}{5}.\)
\(n > \frac{3}{5}.\)
\(n \ge \frac{3}{5}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Bất đẳng thức diễn tả khẳng định “\(n\) nhỏ hơn \(\frac{3}{5}\)” là \(n < \frac{3}{5}.\)
Điều kiện xác định của biểu thức \(A = \sqrt {1 - 2x} \) là
\(x \le \frac{1}{2}.\)
\(x < \frac{1}{2}.\)
\(x > \frac{1}{2}.\)
\(x \ge \frac{1}{2}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Điều kiện xác định của biểu thức \(A = \sqrt {1 - 2x} \) là \(1 - 2x \ge 0\) hay \(x \le \frac{1}{2}.\)
Cho \(\sin x = \frac{1}{2}\) khi đó \(\cos x\) bằng
\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}.\)
\(\sqrt 3 .\)
\(\frac{1}{2}.\)
\(\frac{{\sqrt 2 }}{2}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có \(\sin x = \frac{1}{2}\).Mà \(\sin 30^\circ = \frac{1}{2}\), do đó \(x = 30^\circ .\)
Vậy \(\cos x = \cos 30^\circ = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có \(BC = 8{\rm{ cm}}\), \(AC = 6{\rm{ cm}}\). Tỉ số lượng giác \(\tan C\) là bao nhiêu? (kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm)
\(0,87.\)
\(0,86.\)
\(0,88.\)
\(0,89.\)
Đáp án đúng là: C
Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác vuông \(ABC\), ta có: \(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\) Suy ra \(A{B^2} = B{C^2} - A{C^2}\)\( = {8^2} - {6^2} = 28\) Do đó \(AB = 2\sqrt 7 \,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Ta có: \(\tan C = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{2\sqrt 7 }}{6} \approx 0,88.\) |
|
Điểm \(M\)nằm trên đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) nếu
\(OM = R.\)
\(OM > R.\)
\(OM < R.\)
\(OM = 2R.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Điểm \(M\) nằm trên đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) nếu \(OM = R.\)
Cung có số đo \(110^\circ \) của đường tròn bán kính \(8{\rm{ cm}}\) dài bao nhiêu?(làm tròn kết quả đến hàng phần chục)
\(15,3{\rm{ cm}}.\)
\(15,4{\rm{ cm}}.\)
\(15,5{\rm{ cm}}.\)
\(15{\rm{ cm}}.\)
Đáp án đúng là: B
Ta có: \(l = \frac{n}{{180}}\pi R = \frac{{110}}{{180}}\pi \cdot 8 = \frac{{44}}{9}\pi \approx 15,4{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right).\)
Vậy cung có số đo \(110^\circ \) của đường tròn bán kính \(8{\rm{ cm}}\) dài \(15,4{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
B. TỰ LUẬN (8,0 điểm)
(2,0 điểm)
Cho biểu thức \(A = \frac{{x - 7}}{{\sqrt x }}\) và \(B = \frac{1}{{\sqrt x + 2}} + \frac{{\sqrt x }}{{2 - \sqrt x }} + \frac{{2x - \sqrt x + 2}}{{x - 4}}\) với \(x > 0,x \ne 4\).
a) Tính giá trị của \(A\) khi \(x = 9.\)
b) Rút gọn biểu thức \(B.\)
c) Tìm tất cả các giá trị nguyên của \(x\) để biểu thức \(P = A.B\) có giá trị nguyên.
a) Thay \(x = 9\) (thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức \(A\), ta có:\(A = \frac{{9 - 7}}{{\sqrt 9 }} = \frac{2}{3}.\)
Vậy \(A = \frac{2}{3}\) khi \(x = 9.\)
b) Với \(x > 0,x \ne 4\), ta có:
\(B = \frac{1}{{\sqrt x + 2}} + \frac{{\sqrt x }}{{2 - \sqrt x }} + \frac{{2x - \sqrt x + 2}}{{x - 4}}\)
\( = \frac{1}{{\sqrt x + 2}} - \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}} + \frac{{2x - \sqrt x + 2}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\)
\( = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}} - \frac{{\sqrt x .\left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}} + \frac{{2x - \sqrt x + 2}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\)
\( = \frac{{\sqrt x - 2 - x - 2\sqrt x + 2x - \sqrt x + 2}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\)
\( = \frac{{x - 2\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\)
\( = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\) \( = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}\).
Vậy \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}\) với \(x > 0,x \ne 4\).
c) Ta có: \(P = A.B\) với \(x > 0,x \ne 4\).
\(P = \frac{{x - 7}}{{\sqrt x }}.\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}} = \frac{{x - 7}}{{\sqrt x + 2}}.\)
Xét \(P = 0\) thì \(\frac{{x - 7}}{{\sqrt x + 2}} = 0\), suy ra \(x - 7 = 0\) khi \(x = 7\) (thỏa mãn).
Xét \(P \ne 0\), ta có:
TH1: \(x \in \mathbb{Z},\,\,x \ne 7;\,\,\sqrt x \) là số vô tỉ thì \(P \notin \mathbb{Z}\).
TH2. \(x \in \mathbb{Z},\,\,x \ne 7,\,\,\sqrt x \in \mathbb{Z}\), ta có:
\(P = \frac{{x - 7}}{{\sqrt x + 2}} = \frac{{x - 4 - 3}}{{\sqrt x + 2}} = \frac{{x - 4}}{{\sqrt x + 2}} - \frac{3}{{\sqrt x + 2}} = \sqrt x - 2 - \frac{3}{{\sqrt x + 2}}\).
Để \(P \in \mathbb{Z}\) thì \(\sqrt x - 2 - \frac{3}{{\sqrt x + 2}} \in \mathbb{Z}\).
Suy ra \(\frac{3}{{\sqrt x + 2}} \in \mathbb{Z}\), suy ra \(3\,\, \vdots \,\,\left( {\sqrt x + 2} \right)\) hay \(\sqrt x + 2\) là ước của \(3.\)
Vì \(\sqrt x + 2 > 0\) nên \(\left( {\sqrt x + 2} \right) \in \left\{ {1;3} \right\}\).
Nhận thấy \(\sqrt x + 2 \ge 0\) nên \(\sqrt x + 2 = 3\) nên \(\sqrt x = 1\), do đó \(x = 1\) (thỏa mãn).
Vậy với \(x \in \left\{ {1;7} \right\}\) thì \(P\) có giá trị nguyên.
Giải các phương trình, bất phương trình sau:a) \(\frac{2}{{x - 2}} - \frac{3}{{x - 3}} = \frac{{3x - 20}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x - 2} \right)}}.\)b) \(5x - 4 - 3\left( {2x - 9} \right) \le 5x - 8.\)
a) \(\frac{2}{{x - 2}} - \frac{3}{{x - 3}} = \frac{{3x - 20}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x - 2} \right)}}\)
Điều kiện xác định: \(x \ne 3,x \ne 2\).
Ta có: \(\frac{2}{{x - 2}} - \frac{3}{{x - 3}} = \frac{{3x - 20}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x - 2} \right)}}\)
\(\frac{{2\left( {x - 3} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x - 3} \right)}} - \frac{{3\left( {x - 2} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x - 3} \right)}} = \frac{{3x - 20}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x - 2} \right)}}\)
\(\frac{{2x - 6 - 3x + 6}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x - 2} \right)}} = \frac{{3x - 20}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x - 2} \right)}}\)
\(\frac{{ - x}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x - 2} \right)}} = \frac{{3x - 20}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x - 2} \right)}}\)
\( - x = 3x - 20\)
\(4x = 20\)
\(x = 20:4\)
\(x = 5\) (TM).
Vậy phương trình có nghiệm \(x = 5\).
b) \(5x - 4 - 3\left( {2x - 9} \right) \le 5x - 8\)
\(5x - 4 - 6x + 27 \le 5x - 8\)
\(5x - 6x - 5x \le - 8 + 4 - 27\)
\( - 6x \le - 31\)
\(x \ge - 31:\left( { - 6} \right)\)
\(x \ge \frac{{31}}{6}.\)
Vậy nghiệm của bất phương trình là \(x \ge \frac{{31}}{6}.\)
Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.
Một đội công nhân \(A\) và \(B\) làm chung một công việc và dự định hoàn thành trong \(12\) ngày. Khi làm chung được \(8\) ngày thì đội \(A\) được điều động đi làm việc khác, đội \(B\) tăng gấp đôi năng suất, do đó đội \(B\) đã hoàn thành phần việc còn lại trong \(8\) ngày tiếp theo. Hỏi với năng suất ban đầu thì mỗi đội làm một mình sẽ hoàn thành công việc đó trong bao lâu?
Gọi \(x,y\)(ngày)lần lượt là số ngày đội \(A\) và đội \(B\) làm một mình để hoàn thành công việc \[\left( {x,y > 0} \right)\].
Trong một ngày đội \(A\) làm được \(\frac{1}{x}\) công việc, đội \(B\) làm được \(\frac{1}{y}\) công việc.
Trong một ngày, hai đội làm chung được số phần công việc là: \(\frac{1}{x} + \frac{1}{y}\) (công việc).
Trong 8 ngày, số phần công việc hai đội làm được là: \(8\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{y}} \right)\) (công việc).
Sau 8 ngày, phần công việc còn lại là: \(1 - 8\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{y}} \right)\) (công việc).
Theo đề bài, khi làm một mình đội \(B\)tăng gấp đôi năng suất. Lúc này, trong 1 ngày, đội \(B\) làm được: \(2.\frac{1}{y} = \frac{2}{y}\) (công việc).
Trong 8 ngày tiếp theo, đội \(B\) đã hoàn thành phần việc còn lại, nên ta có phương trình:
\(1 - 8\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{y}} \right) = 8.\frac{2}{y}\) hay
Mà ban đầu hai đội dự định hoàn thành công việc trong 12 ngày khi làm chung. Do đó, ta có phương trình:
\(12\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{y}} \right) = 1\) hay
Từ \(\left( 1 \right)\) và \[\left( 2 \right)\], ta có hệ phương trình sau: \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{1}{{12}}\\\frac{8}{x} + \frac{{24}}{y} = 1\end{array} \right.\).
Từ phương trình thứ hai của hệ, ta có \(\frac{1}{x} = \frac{1}{{12}} - \frac{1}{y}\) vào phương trình \(\left( 1 \right)\), ta được:
\(8\left( {\frac{1}{{12}} - \frac{1}{y}} \right) + \frac{{24}}{y} = 1\) hay \(\frac{2}{3} + \frac{{16}}{y} = 1\) suy ra \(\frac{{16}}{y} = \frac{1}{3}\) khi \(y = 48\) (TMĐK).
Thay \(y = 48\) vào phương trình \[\left( 2 \right)\] suy ra \(\frac{1}{x} = \frac{1}{{12}} - \frac{1}{{48}} = \frac{1}{{16}}\), suy ra \(x = 16\)(TMĐK).
Vậy đội \(A\) làm một mình sẽ hoàn thành công việc trong \(16\) ngày, đội \(B\) làm một mình sẽ hoàn thành công việc trong \(48\)ngày.
(1,0 điểm)Một người có tầm mắt cao \[1,65{\rm{ m}}\] đứng trên tầng thượng của tòa Lotte Center thì nhìn thấy một chiếc xe thu gom phế thải đang dừng ở \[B\] với góc nghiêng \[80^\circ \] (như hình vẽ). Biết xe đó cách tòa nhà \(48{\rm{ m}}\).

a) Tính chiều cao của tòa nhà Lotte Center.
b) Một người ở độ cao \[200{\rm{ m}}\] của tòa nhà cũng nhìn thấy xe thu gom phế thải khác đang dừng ở \[E\] với góc nghiêng \(65^\circ \). Hỏi hai xe thu gom phế thải cách nhaubao nhiêu mét? (tất cả các kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
a) Từ hình vẽ, ta xét tam giác vuông \(ABC\), có:
\(AC = AB.\tan \widehat {CBA} = 48.\tan 80^\circ \approx 272,22{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right){\rm{.}}\)
Do người đó có tầm mắt \[1,65{\rm{ m}}\] nên chiều cao của tòa nhà là:
\[272,22 - 1,65 = 270,57{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\].
Vậy tòa nhà Lotte Centercao \[270,57{\rm{ m}}\].
b) Khoảng cách từ xe thu gom phế thải ở \[E\] đến chân tòa nhà là độ dài đoạn \[EA\].
Xét tam giác vuông \[EAD\], ta có:
\[EA = \frac{{AD}}{{\tan \widehat {DEA}}} = \frac{{200}}{{\tan 65^\circ }} \approx 93,26{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right){\rm{.}}\]
Khoảng cách của hai xe phế thải là:\[93,26 - 48 = 45,26{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right){\rm{.}}\]
Vậy hai xe phế thải cách nhau \[45,26{\rm{ m}}\].
(2,5 điểm)Cho đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) và điểm \(A\) nằm ngoài đường tròn \(\left( O \right)\). Từ \(A\) vẽ hai tiếp tuyến \(AB\) và \(AC\) của đường tròn \(\left( O \right)\) (\(B,C\) là hai tiếp điểm). Gọi \(H\) là giao điểm của \(OA\) và \(BC.\) Từ \(B\) vẽ đường kính \(BD\) của \(\left( O \right)\), đường thẳng \(AD\) cắt \(\left( O \right)\) tại \(E\) (\(E\) khác \[D\]).
a) Chứng minh rằng \(OA \bot BC\) tại \(H\).
b) Chứng minh rằng \(OA \bot BC\) tại \(H\).c) Cho biết \(OA = \left( {\sqrt 6 + \sqrt 2 } \right)R\), tính diện tích hình quạt giới hạn bởi bán kính \(OC,\,\,OD\) và cung nhỏ \(CD\).

a) Xét đường tròn \[\left( O \right)\] có: \[AB,AC\] lần lượt là tiếp tuyến tại \[B,C\] nên \[AB = AC\] (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau) .
Suy ra \[A\] thuộc đường trung trực của \[BC\].
Mà \[OB = OC = R\] nên \[O\] thuộc đường trung trực của \[BC\]
Do đó \[OA\] là đường trung trực của \[BC\] nên \[OA \bot BC\] tại \[H\].
b) Xét \(\Delta OBE\) cân tại \(O\) (do \(OB = OE = R)\) nên
\(\widehat {OBE} = \widehat {OEB} = \frac{{180^\circ - \widehat {BOE}}}{2} = 90^\circ - \frac{1}{2}\widehat {BOE}.\)
Xét \(\Delta OED\) cân tại \(O\) (do \(OD = OE = R)\) nên\(2\widehat {ODE} = 180^\circ - \widehat {EOD} = \widehat {BOE}\).
Suy ra \(2\widehat {ODE} = \widehat {BOE}\) hay \(\widehat {ODE} = \frac{1}{2}\widehat {BOE}\). Do đó, \(\widehat {BDA} = \frac{1}{2}\widehat {BOE}.\)
Suy ra \(\widehat {OBE} = 90^\circ - \widehat {BDA}.\)
Mà \(\widehat {OBE} = 90^\circ - \widehat {ABE}\) nên \[\widehat {ABE} = \widehat {ADB}\].
Xét \[\Delta ABE\] và \[\Delta ADB\] có: \[\widehat {BAD}\] chung, \[\widehat {ABE} = \widehat {ADB}\].
Do đó (g.g)
Suy ra \[\frac{{AB}}{{AD}} = \frac{{AE}}{{AB}}\] nên \[A{B^2} = AE \cdot AD\].
c) Xét \(\Delta AOB\) vuông tại \(B,\) có:
\(\cos \widehat {AOB} = \frac{{OB}}{{OA}} = \frac{R}{{\left( {\sqrt 6 + \sqrt 2 } \right)R}} = \frac{{\sqrt 6 - \sqrt 2 }}{4},\) suy ra \(\widehat {AOB} = 75^\circ .\)
Do \[AB,AC\] lần lượt là tiếp tuyến tại \[B,C\] của đường tròn \(\left( O \right)\) nên \[OA\] là tia tiếp tuyến của \(\widehat {BOC}\) (tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau).
Suy ra \(\widehat {BOC} = 2\widehat {AOB} = 2 \cdot 75^\circ = 150^\circ .\)
Do đó \(\widehat {COD} = 180^\circ - \widehat {BOC} = 180^\circ - 150^\circ = 30^\circ \) nên
Diện tích hình quạt giới hạn bởi bán kính \(OC,\,\,OD\) và cung nhỏ \(CD\) là:
\(S = \frac{{\pi {R^2} \cdot 30}}{{360}} = \frac{{\pi {R^2}}}{{12}}\) (đvdt).
Vậy diện tích hình quạt giới hạn bởi bán kính \(OC,\,\,OD\) và cung nhỏ \(CD\) là \(\frac{{\pi {R^2}}}{{12}}\)(đvdt).
(0,5 điểm)Bạn Nam làm một căn nhà đồ chơi bằng gỗ có phần mái là một chóp tứ giác đều. Biết các cạnh bên của mái nhà bạn Nam dùng các thanh gỗ có chiều dài \(16{\rm{ cm}}\). Bạn Nam dự định dùng giấy màu để phủ kín phần mái nhà. Gọi độ dài cạnh đáy của phần mái là \(2x{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\). Hỏi diện tích giấy màu cần sử dụng nhiều nhất là bao nhiêu?

Diện tích giấy màu cần sử dụng chính bằng tổng diện tích bốn mặt bên là các tam giác cân có cạnh bên bằng \(16{\rm{ cm}}\) và cạnh đáy là \(2x{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Xét tam giác \(SBC\), kẻ đường cao \(SH \bot BC\) tại \(H\).
Do tam giác \(SBC\) cân tại \(S\) nên \(SH\) vừa là đường cao, vừa là đường trung trực suy ra \(H\) là trung điểm của \(BC\).
Suy ra \(BH = HC = \frac{{BC}}{2} = x{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right){\rm{ }}\left( {0 < x < 16} \right)\).
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \(SHC\), ta có:\(S{H^2} + H{C^2} = S{C^2}\)
Suy ra \(S{H^2} = {16^2} - {x^2} = 256 - {x^2}\).
Do đó \(SH = \sqrt {256 - {x^2}} \).
Diện tích tam giác \(SBC\) là \(\frac{1}{2}.2x.\sqrt {256 - {x^2}} = x\sqrt {256 - {x^2}} {\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Diện tích giấy màu cần sử dụng là \(4x\sqrt {256 - {x^2}} {\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Thực hiện tính giá trị lớn nhất của \(S = 4x\sqrt {256 - {x^2}} {\rm{ }}\)với \(0 < x < 16\).
Ta có: \(4x\sqrt {256 - {x^2}} = 4\sqrt {256{x^2} - {x^4}} \)
\( = 4\sqrt { - \left( {{x^4} - 2.128{x^2} + {{128}^2}} \right) + {{128}^2}} \)
\( = 4\sqrt { - {{\left( {{x^2} - 128} \right)}^2} + {{128}^2}} \).
Vì \({\left( {{x^2} - 128} \right)^2} \ge 0\)với mọi \(x \in \mathbb{R}\)nên \( - {\left( {{x^2} - 128} \right)^2} \le 0\)với mọi \(x \in \mathbb{R}\).
Suy ra \(4\sqrt { - {{\left( {{x^2} - 128} \right)}^2} + {{128}^2}} \le 4\sqrt {{{128}^2}} = 512\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).
Do đó, \(S = 4x\sqrt {256 - {x^2}} \le 512\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).
Dấu xảy ra khi \({x^2} - 128 = 0\) hay \(x = 8\sqrt 2 {\rm{ }}\left( {0 < x < 16} \right)\).
Vậy diện tích giấy màu cần sử dụng nhiều nhất là \(512{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\).









