
11 câu hỏi
Truyện ngắn
Truyện đồng thoại
Truyện truyền thuyết
Truyện cổ tích
Chọn B
Cá Chuối mẹ
Đàn Chuối con
Bọn kiến lửa
Tổ kiến
Chọn A
Loằng ngoằng, dò dẫm
Kiếm mồi, loằng ngoằng
Dò dẫm, phương hướng
Mùi tanh, loằng ngoằng
Chọn A
Để tìm hướng khóm tre
Để tìm chỗ giả chết, nằm im không động đậy
Để dụ đàn kiến
Để tự làm đau mình
Chọn C
Quẫy đuôi để đuổi đàn kiến đi
Tự cắn vào da thịt mình
Cảm thấy buồn buồn khắp mình và cho đàn kiến cắn mình
Đuôi quẩy mạnh, rồi nhảy tũm xuống nước
Chọn D
Ngôi thứ nhất
Ngôi thứ hai
Ngôi thứ ba
Ngôi tự do
Chọn C
So sánh
Nhân hóa
Điệp ngữ
Hoán dụ
Chọn B
1
2
3
4
Chọn B
a. Nhân vật cá Chuối mẹ là nhân vật của truyện đồng thoại:
+ Đặc điểm của loài vật: bơi, lặn, quẫy, nhảy tũm xuống nước
Học sinh nêu được đặc điểm của loài vật cá Chuối mẹ
+ Đặc điểm của con người: suy nghĩ và tư duy như con người, các yếu tố biểu cảm giống con người “buồn buồn khắp mình”, “vui quá”, “đau nhói trên da”
b. Hs giải thích vì: Cá mẹ lo cho đàn con bị đói nên cố gắng nghĩ cách kiếm mồi cho con.
– Giải nghĩa từ “rạch”: (động từ) chỉ hành động di chuyển ngược dòng nước, cố ngoi lên chỗ cạn…– Qua câu chuyện của mẹ con cá Chuối, HS rút ra thông điệp:
+ Ngợi ca tình mẫu tử thiêng liêng và cảm động (Cá Chuối mẹ sẵn sàng hi sinh thân mình, chịu khổ chịu đau đớn để đàn con thơ ngây có bữa ăn no. Cũng như những người mẹ của chúng ta, họ dành trọn vẹn tình yêu thương và tấm lòng chứa chan tình cảm cho thế hệ những đứa con còn đang tuổi lớn, non nớt và cần được trưởng thành…)
+ Nhận thức được sự hi sinh và công lao của mẹ
+ Cần ứng xử phù hợp với mẹ tronPhần II. Viết (4,0 điểm)
|
Câu |
Đáp án |
Điểm |
|
|
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn miêu tả Đủ 3 phần mở bài, thân bài, kết bài; các ý được sắp xếp theo một trình tự hợp lí. |
0,25 điểm |
|
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Viết bài văn tả lại một cảnh sinh hoạt trong gia đình. |
0,25 điểm | |
|
c. Bài viết có thể triển khai theo nhiều cách khác nhau song cần đảm bảo các ý sau: - Mở bài: Giới thiệu cảnh sinh hoạt - Thân bài: Miêu tả cảnh sinh hoạt theo một trình tự hợp lí. - Kết bài: Phát biểu cảm nghĩ hoặc nêu ấn tượng chung về cảnh sinh hoạt. |
2,5 điểm | |
|
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. |
0,5 điểm | |
|
|
e. Sáng tạo: Diễn đạt sáng tạo, sinh động, giàu hình ảnh, có giọng điệu riêng. |
0,5 điểm |
|
Lưu ý: Chỉ ghi điểm tối đa khi thí sinh đáp ứng đủ các yêu cầu về kiến thức và kĩ năng. |
|
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)


















