Bài tập về tính pH của dung dịch sau pha trộn lớp 11 (có lời giải)
20 câu hỏi
5.
4.
9.
10.
Đáp án đúng là: D
Áp dụng công thức: V1.C1 = V2.C2
\[ \Rightarrow \frac{{{V_2}}}{{{V_1}}} = \frac{{{C_1}}}{{{C_2}}} = \frac{{{{10}^{ - 3}}}}{{{{10}^{ - 4}}}} = 10\]
9.
99.
10.
100.
Đáp án đúng là: D
Áp dụng công thức: V1.C1 = V2.C2
\[ \Rightarrow \frac{{{V_2}}}{{{V_1}}} = \frac{{{C_1}}}{{{C_2}}} = \frac{{{{10}^{ - 1}}}}{{{{10}^{ - 3}}}} = 100\]
Lưu ý:
pH = 13 → [H+] = 10-13 → [OH-] = 10-1M;
pH = 11 → [H+] = 10-11 → [OH-] = 10-3M.
5 lít.
4 lít.
9 lít.
10 lít.
Đáp án đúng là: C
Áp dụng công thức: V1.C1 = V2.C2
\[ \Rightarrow \frac{{{V_2}}}{{{V_1}}} = \frac{{{C_1}}}{{{C_2}}} = \frac{{{{10}^{ - 5}}}}{{{{10}^{ - 6}}}} = 10\]
\[ \Rightarrow {V_2} = 10.{V_1} = 10\,\]lít.
Vậy Vnước = V2 – V1 = 10 -1 = 9 lít.
300.
150.
200.
250
Đáp án đúng là: B
pH = 2 [H+] = 10-2M nH+ = 0,3.10-2= 3.10-3 mol
nOH- = nH+ hay 3.10-3 = V.0,02 V = 0,15 lít = 150 ml.
1,2.
1,0.
12,8.
13,0.
Đáp án đúng là: D
nH+ = 2.0,1.0,05 + 0,1.0,1 = 0,02 mol
nOH- = 0,1.0,2 + 2.0,1.0,1 = 0,04 mol
H+ + OH- → H2O
Vậy OH- dư; [OH-] dư= \[\frac{{0,04 - 0,02}}{{0,1 + 0,1}} = \] 0,1M
pH = 14 + log 0,1 = 13.
0,39.
3,999.
0,399.
0,398.
Đáp án đúng là: C
pH = 3 → [H+] dư = 10-3M
\[ \Rightarrow \frac{{(0,2.0,3 + 0,5.0,2) - 2.0,2.a}}{{0,2 + 0,2}} = {10^{ - 3}} \Rightarrow a = 0,399.\]
0,15.
0,30.
0,03.
0,12.
Đáp án đúng là: D
Dung dịch thu được có pH = 12 → [OH-] dư = 10-2M
\[ \Rightarrow \frac{{0,1.a - 0,1.0,1}}{{0,2}} = {10^{ - 2}} \Rightarrow a = 0,12M.\]
0,13M.
0,12M.
0,14M.
0.10M.
Đáp án đúng là: B
pH = 12 → [OH-] dư = 10-2M
\[ \Rightarrow \frac{{0,25a - (0,25.0,08 + 2.0,25.0,01)}}{{0,5}} = {10^{ - 2}} \Rightarrow a = 0,12M.\]
0,225.
0,155.
0,450.
0,650.
Đáp án đúng là: A
450ml X do trộn 225 ml HCl và 225 ml H2SO4 → nH+ = 0,1125 mol.
Có nOH- = 0,2V (mol)
Do Z có pH = 1 [H+] dư= 0,1M.
\[ \Rightarrow \frac{{0,1125 - 0,2V}}{{0,45 + V}} = 0,1 \Rightarrow V = 0,225\,(L).\]
0,12.
1,6.
1,78.
0,8.
Đáp án đúng là: C
Dung dịch KOH có pH = 12 → [OH-] = 10-2M.
Dung dịch HCl có pH = 3 → [H+] = 10-3M.
Sau trộn thu được dung dịch có pH = 11 → [OH-] dư= 10-3M.
\[ \Rightarrow \frac{{{{10}^{ - 2}}.a - {{8.10}^{ - 3}}}}{{a + 8}} = {10^{ - 3}} \Rightarrow a = 1,78\,(L).\]
Trong phòng thí nghiệm, một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm pha loãng dung dịch acid mạnh để nghiên cứu sự biến đổi pH. Học sinh lấy 10 mL dung dịch HCl có pH = 2 cho vào bình định mức rồi thêm nước cất vừa đủ thu được 1000 mL dung dịch X ở 25 °C.
Nồng độ ion H+ trong dung dịch HCl ban đầu trước khi pha loãng là 0,01 M.
Trong quá trình pha loãng bằng nước cất, tổng số mol ion H+ trong bình không đổi và bằng 0,0001 mol.
Nồng độ ion H+ trong dung dịch X sau khi pha loãng là 1.10–4 M.
Giá trị pH của dung dịch X đo được sau khi pha loãng bằng 4 (tăng 2 đơn vị so với ban đầu).
a. Đúng. pH = 2 → [H+] = 10–2 = 0,01 M.
b. Đúng. = V × [H+] = 0,010.0,01 = 0,0001 mol = 10–4 mol.
c. Đúng. [H+]sau = = 1.10–4 M.
d. Đúng. pH = –log(1.10–4) = 4. Khi pha loãng dung dịch acid 100 lần thì pH tăng thêm 2 đơn vị.
Thuốc muối dạ dày (chứa hoạt chất chính là sodium hydrogencarbonate, NaHCO3) thường được chỉ định dùng cho người bị đau dạ dày. Một mẫu dịch vị của người bệnh có thể tích khoảng 100mL với nồng độ acid HCl là 0,008 M.
Số mol HCl có trong mẫu dịch vị trên là 0,008 mol.
Thành phần chính của thuốc muối (NaHCO3) có tác dụng làm giảm lượng acid dư thừa.
Giá trị pH của mẫu dịch vị trên là 4.
Để làm giảm nồng độ acid về mức tiêu chuẩn của người bình thường là 0,001 M thì lượng NaHCO3cần để phản ứng là 0,0672 gam.
a. Sai. nHCl = 0,1.0,008 = 0,0008 mol.
b. Đúng. NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O.
c. Sai. pH = –log[H+] = –log(0,008) = 2,0969.
d. Sai. Số mol HCl cần làm giảm là: 0,0008 – 0,1.0,001 = 0,0007 (mol).
Theo pthh, mol → gam.
Theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp (QCVN), nước xả ra môi trường phải có pH nằm trong khoảng từ 6,0 đến 9,0. Một trạm xử lý nước thải lấy 300 mL mẫu nước thải chứa acid H2SO4 0,05 M (điện li hoàn toàn 2 nấc) rồi tiến hành trung hòa sơ bộ bằng 200 mL dung dịch NaOH 0,1 M thu được 500 mL dung dịch Y.
Tổng số mol ion H+ có trong mẫu nước thải ban đầu là 0,03 mol.
Tổng số mol ion OH– trong dung dịch NaOH dùng để xử lý là 0,02 mol.
Dung dịch Y sau khi pha trộn có nồng độ ion OH– dư là 0,02 M.
Dung dịch Y có giá trị pH ≈ 1,7 (chưa đạt tiêu chuẩn môi trường xả thải).
a. Đúng.
b. Đúng. = = 0,2.0,1 = 0,02 mol.
c. Sai. PT: OH– + H+ → H2O. Ta có: → H+ dư.
dư = 0,03 – 0,02 = 0,01 mol → [H+]dư = = 0,02 M.
d. Đúng. pH = –log(0,02) = 1,698 ≈ 1,7. Nước thải có pH = 1,7 có tính acid mạnh, chưa đạt mức pH 6 – 9 theo QCVN.
Trộn 100 mL dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,1 M và H2SO4 0,05 M với 100 mL dung dịch Ba(OH)2 0,15 M thu được dung dịch Z và kết tủa BaSO4 (coi các chất điện li hoàn toàn).
Tổng số mol ion H+ trong 100 mL dung dịch acid trước khi trộn là 0,02 mol.
Tổng số mol ion OH– do Ba(OH)2 cung cấp là 0,03 mol.
Sau phản ứng trung hòa, ion OH– còn dư trong dung dịch Z là 0,01 mol.
Dung dịch Z có nồng độ OH– dư là 0,05 M và có giá trị pH bằng 13,0 (làm tròn đến hàng phần mười).
a. Đúng. = 0,1.0,1 + 2.0,1.0,05 = 0,02 mol.
b. Đúng. = 2.0,1.0,15 = 0,03 mol.
c. Đúng.PT: OH– + H+ → H2O. Ta có: → OH– dư. dư= 0,03 – 0,02 = 0,01.
d. Sai. [OH–]dư = = 0,05 M → pH = 14 + log(0,05) ≈ 12,7.
Một mẫu nước tẩy gia dụng đậm đặc chứa base mạnh KOH có pH = 13. Một kỹ thuật viên lấy 50 mL mẫu nước tẩy này rồi thêm nước cất để pha loãng thành 5000 mL dung dịch T dùng làm nước lau sàn.
Nồng độ ion OH– trong mẫu nước tẩy ban đầu là 0,1 M.
Dung dịch ban đầu được pha loãng gấp 100 lần bằng nước cất.
Nồng độ ion OH– trong dung dịch T sau khi pha loãng là 0,001 M.
Giá trị pH của dung dịch T sau khi pha loãng tăng lên bằng 15.
a. Đúng. pH = 13 → [H+] = 10–13 M → [OH–] = 10–1 M = 0,1 M.
b. Đúng. Tỷ lệ thể tích: = 100 lần.
c. Đúng. [OH–]sau = = 0,001 M.
d. Sai. [OH–] = 0,001 M → pH = 14 + log(0,001) = 11. Khi pha loãng base thì pH giảm từ 13 xuống 11, không thể tăng lên 15.
Pha loãng 10 mL dung dịch acid mạnh HNO3 có pH = 1 bằng nước cất thành 1000 mL dung dịch X. Tính giá trị pH của dung dịch X sau khi pha loãng.
Đáp án: 3
pH ban đầu = 1 → [H+] = 0,1 M.
= 0,01.0,1 = 0,001 mol.
Sau khi định mức đến 1000 mL (1 L): [H+] = = 10–3 M → pH = –log(10–3) = 3.
Trộn 250 mL dung dịch HCl 0,04 M với 250 mL dung dịch NaOH 0,04 M ở 25 °C thu được 500 mL dung dịch Y. Tính giá trị pH của dung dịch Y sau khi phản ứng kết thúc.
Đáp án: 7
= 0,25.0,04 = 0,01 mol; 0,25.0,04 = 0,01 mol.
Phản ứng: H+ + OH– → H2O. =nên phản ứng vừa đủ. Dung dịch thu được chứa muối trung hòa NaCl nên có môi trường trung tính với pH = 7.
Trộn 100 mL dung dịch H2SO4 0,03 M (điện li hoàn toàn 2 nấc) với x mL dung dịch NaOH 0,04 M thu được (100 + x) mL dung dịch Z có pH = 2. Tính giá trị của x.
Đáp án: 100
Xét dd Z: pH = 2 → [H+]dư = 10–2 M = 0,01 M → dư = (0,1 + ).0,01 mol.
PT: H+ + OH– → H2O. pứ = = nNaOH = .0,04 (mol).
Ta có: bđ = pứ +dư → 2.0,1.0,03 = .0,04 + (0,1 + ).0,01
→ x = 100.
Trộn 300 mL dung dịch HCl 0,05M với 200 mL dung dịch Ba(OH)2 a M thu được 500ml dung dịch có pH =12. Tính giá trị của a.
Đáp án: 0,05
= nHCl = 0,3.0,05 = 0,015 (mol); == 2.0,2.a = 0,4a (mol).
Dung dịch sau trộn có pH = 12 → base dư, [OH–]dư = 10–(14 –12) = 0,01 M.
PT: H+ + OH– → H2O. pứ = = 0,015.
Ta có: dư = [OH–]dư × Vhh ⇔ 0,4a – 0,015 = 0,01.0,5 ⇔ a = 0,05 M.
Cần thêm bao nhiêu mililít (mL) dung dịch NaOH 0,1 M vào 100 mL dung dịch HCl 0,2 M để thu được dung dịch mới có pH = 1?
Đáp án: 50
Gọi V (lít) là thể tích dung dịch NaOH 0,1 M cần thêm.
ban đầu = 0,1.0,2 = 0,02 mol; thêm = 0,1V (mol).
Dung dịch sau trộn có pH = 1 → acid dư, [H+]dư = 10–1 = 0,1 M.
PT: H+ + OH– → H2O → pứ = = 0,1V.
Ta có: dư = [H+]dư × Vhh ⇔ 0,02 – 0,1V = 0,1 × (0,1 + V) ⇔ V = 0,05 lít = 50 mL.








