Bài tập về phân loại chất điện li, viết phương trình điện li lớp 11 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập về phân loại chất điện li, viết phương trình điện li lớp 11 (có lời giải)

A
Admin
Hóa họcLớp 11131 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?

CH3COOH.

C2H5OH.

H2O.

NaCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

NaCl là muối tan, là chất điện li mạnh.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?

CO2.

NaOH.

H2O.

H2S.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

NaOH là base mạnh, là chất điện li mạnh.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?

NaHCO3.

C2H5OH.

H2O.

NH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

NaHCO3 là muối tan, là chất điện li mạnh.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li yếu?

NaHCO3.

C2H5OH.

H2S.

NH4Cl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

H2S là acid yếu, là chất điện li yếu.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li yếu?

KCl.

HF.

HNO3.

NH4Cl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

HF là acid yếu, là chất điện li yếu.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chất nào sau đây là chất điện li yếu?

CH3COOH.

FeCl3.

HNO3.

NaCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

CH3COOH là acid yếu, là chất điện li yếu.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương trình điện li nào dưới đây viết không đúng?

HCl→H++Cl−.

CH3COOH ⇌CH3COO− + H+.

NaOH ⇌Na+ + OH−.

Na3PO4→3Na++PO43−.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

NaOH là chất điện li mạnh.

NaOH → Na+ + OH−.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương trình điện li nào sau đây không đúng?

HNO3→H++NO3−.

K2SO4 ⇌2K+ + SO42−.

HF ⇌H+ + F−.

BaCl2 → Ba2+ + 2Cl−.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

K2SO4 là chất điện li mạnh.

K2SO4 → 2K+ + \[SO_4^{2 - }.\]

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình điện li nào sau đây biểu diễn đúng?

NaOH⇌Na++OH−.

HClO→H++ClO−.

Al2(SO4)3→2Al3++3SO42-.

NH4Cl⇌NH4++Cl-.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phát biểu A sai do NaOH là chất điện li mạnh;

Phát biểu B sai do HClO là chất điện li yếu;

Phát biểu D sai do NH4Cl là chất điện li mạnh.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong dung dịch hydrochloric acid (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử nào? 

H+, Cl−.

H+, Cl−, H2O.

H+, Cl−, HCl.

H+, Cl−, HCl, H2O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

HCl là chất điện li mạnh.

⇒ Trong dung dịch hydrochloric acid (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử: H+, Cl−, H2O.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong dung dịch acetic acid (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử nào? 

H+, CH3COO−.

H+, CH3COO−, H2O.

CH3COOH, H+, CH3COO−, H2O.

CH3COOH, CH3COO−, H+.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

CH3COOH là chất điện li yếu.

⇒ Trong dung dịch acetic acid (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử: CH3COOH, H+, CH3COO−, H2O.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Các chất trong dãy nào sau đây là những chất điện li mạnh?

HCl, NaOH, CH3COOH.

KOH, NaCl, H3PO4.

HCl, NaOH, NaCl.

NaNO3, NaNO2, NH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

HCl, NaOH, NaCl lần lượt là acid mạnh, base mạnh, muối tan nên là các chất điện li mạnh.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dãy chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li mạnh?

H2SO4, Cu(NO3)2, CaCl2, H2S.

HCl, H3PO4, Fe(NO3)3, NaOH.

HNO3, CH3COOH, BaCl2, KOH.

H2SO4, MgCl2, Al2(SO4)3, Ba(OH)2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Acid mạnh, base mạnh, muối tan là các chất điện li mạnh.

⇒ H2SO4, MgCl2, Al2(SO4)3, Ba(OH)2 là chất điện li mạnh.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dãy nào dưới dây chỉ gồm chất điện li mạnh? 

HBr, Na2S, Mg(OH)2, Na2CO3.

H2SO4, NaOH, NaCl, HF.

HNO3, H2SO4, KOH, K2SO3.

Ca(OH)2, KOH, CH3COOH, NaCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Acid mạnh, base mạnh, muối tan là các chất điện li mạnh.

⇒ HNO3, H2SO4, KOH, K2SO3 là các chất điện li mạnh.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dãy chất nào dưới đây chỉ gồm những chất điện li mạnh?

HNO3, Cu(NO3)2, H3PO4, Ca(NO3)2.

CaCl2, CuSO4, H2S, HNO3.

H2SO4, NaCl, KNO3, Ba(NO3)2.

KCl, H2SO4, HNO2, MgCl2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Acid mạnh, base mạnh, muối tan là các chất điện li mạnh.

⇒ H2SO4, NaCl, KNO3, Ba(NO3)2 là các chất điện li mạnh.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hãy cho biết tập hợp các chất nào sau đây đều là chất điện li yếu?

Cu(OH)2, NaCl, C2H5OH, HCl.

C6H12O6, Na2SO4, NaNO3, H2SO4.

NaOH, NaCl, Na2SO4, HNO3.

CH3COOH, HF, H2CO3, H2S.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dãy CH3COOH, HF, H2CO3, H2S gồm các acid yếu, là chất điện li yếu.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dãy chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li yếu? 

H2S, H2SO3, H2SO4.

H2CO3, H3PO4, CH3COOH, Ba(OH)2.

H2S, CH3COOH, HClO.

H2CO3, H2SO3, HClO, Al2(SO4)3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dãy H2S, CH3COOH, HClO gồm các acid yếu, là chất điện li yếu.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dãy các chất: K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O, C2H5OH, C12H22O11 (saccharose), CH3COOH, Ca(OH)2, CH3COONH4. Số chất điện li là

3.

4.

5.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các chất điện li là: K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O, CH3COOH, Ca(OH)2, CH3COONH4.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho các chất dưới đây: HClO4, HClO, HF, HNO3, H2S, H2SO3, NaOH, NaCl, CuSO4, CH3COOH. Số chất thuộc loại chất điện li mạnh là

5.

6.

7.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chất điện li mạnh là: HClO4, HNO3, NaOH, NaCl, CuSO4.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho các chất: HCl, H2O, HNO3, HF, HNO2, KNO3, H2CO3, CH3COOH, H2S, Ba(OH)2. Số chất thuộc loại điện li yếu là

5.

6.

7.

8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chất điện li yếu là: H2O, HF, HNO2, H2CO3, CH3COOH, H2S.

21. Đúng sai
• 1 điểm

Khi bị tiêu chảy nặng hoặc sốt cao, cơ thể bị mất nước và các ion khoáng quan trọng. Bác sĩ thường chỉ định cho bệnh nhân uống dung dịch Oresol (chứa NaCl, KCl, NaHCO3 và glucose - C6H12O6) để bù nước và chất điện giải.

a

Dung dịch Oresol dẫn được điện là do trong dung dịch có chứa các ion tự do chuyển động linh động.

ĐúngSai
b

Glucose (C6H12O6) hòa tan trong nước phân li ra các ion C6H11O6- và H+, đóng vai trò là một chất điện li yếu.

ĐúngSai
c

Trong dung dịch, muối NaHCO3 phân li theo phương trình: NaHCO3 → Na+ + HCO3-.

ĐúngSai
d

NaCl và KCl là các chất điện li mạnh, phân li hoàn toàn thành các ion Na+, K+ và Cl- trong nước.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng. Các chất NaCl, KCl, NaHCO3 đều là các chất điện li mạnh, khi ở trong dung dịch phân li hoàn toàn thành các ion nên dẫn được điện.

b. Sai. C6H12O6 là chất không điện li.

c. Đúng.NaHCO3là chất điện li mạnh.

d. Đúng.

22. Đúng sai
• 1 điểm

Trong sản xuất nông nghiệp, đất chua (có pH < 6,5) làm giảm năng suất cây trồng. Bà con nông dân thường rắc vôi sống (CaO) hoặc xịt dung dịch vôi tôi Ca(OH)2 vào đất để khử chua.

a

Ca(OH)2 là một base mạnh, hòa tan một phần trong nước và thuộc nhóm chất điện li mạnh.

ĐúngSai
b

Phương trình điện li của Ca(OH)2 trong dung dịch được biểu diễn bằng mũi tên thuận nghịch: Ca(OH)2 ⇌ Ca2+ + 2OH-.

ĐúngSai
c

Đất chua chứa hàm lượng ion H+ cao; khi bón Ca(OH)2, ion OH- phân li ra sẽ trung hòa ion H+ tạo thành H2O.

ĐúngSai
d

Vôi tôi Ca(OH)2 ít tan trong nước nên dung dịch nước vôi trong thu được hoàn toàn không dẫn điện.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng.

b. Sai.Ca(OH)2 là chất điện li mạnh: Ca(OH)2 → Ca2+ + 2OH-.

c. Đúng.

d. Sai. Dung dịch nước vôi trong chứa các ion Ca2+ và OH- tự do nên dẫn điện tốt.

23. Đúng sai
• 1 điểm

Giấm ăn là dung dịch acetic acid (CH3COOH) có nồng độ khoảng 2% – 5%, được sử dụng phổ biến trong chế biến món ăn và bảo quản thực phẩm.

a

CH3COOH là một acid hữu cơ yếu, thuộc loại chất điện li yếu trong nước.

ĐúngSai
b

Phương trình điện li của acetic acid trong dung dịch là: CH3COOH ⇌ CH3COO- + H+

ĐúngSai
c

Dung dịch giấm ăn có nồng độ 2% không dẫn được điện.

ĐúngSai
d

Ở cùng nồng độ 0,1 M và cùng nhiệt độ, dung dịch giấm ăn CH3COOH dẫn điện tốt hơn dung dịch acid HCl.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng.

b. Đúng.

c. Sai. Dung dịch giấm ăn 2% dẫn điện yếu vì vẫn có một phần CH3COOH phân li thành các ion tự do trong dung dịch.

d. Sai.Với cùng nồng độ 0,1 M, HCl điện li hoàn toàn nên nồng độ ion lớn hơn nhiều so với CH3COOH điện li yếu, do đó dung dịch HCl dẫn điện tốt hơn.

24. Đúng sai
• 1 điểm

Mưa acid có chứa các acid như HNO3 và H2SO4 loãng được hình thành từ khí thải SO2, NOx của các nhà máy công nghiệp. Hiện tượng này làm giảm pH của nước sông hồ và gây độc cho sinh vật thủy sinh.

a

HNO3 và H2SO4 có trong nước mưa acid đều là các chất điện li mạnh.

ĐúngSai
b

Phương trình điện li ở nấc 1 của H2SO4 trong nước là: H2SO4 → H+ + HSO4-.

ĐúngSai
c

Khí SO2 tan trong nước mưa tạo thành sulfurous acid (H2SO3). H2SO3 là chất điện li mạnh phân li hoàn toàn thành 2H+ và SO32-.

ĐúngSai
d

Để giảm độ acid của ao hồ bị ảnh hưởng bởi mưa acid, người ta có thể thả bột đá vôi (CaCO3) xuống nước.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng.

b. Đúng.

c. Sai. H2SO3là chất điện li yếu, phân li thuận nghịch theo 2 nấc.

d. Đúng. CaCO3 phản ứng với acid trung hòa H+: CaCO3 + 2H+ → Ca2+ + CO2 + H2O.

25. Đúng sai
• 1 điểm

Dịch vị dạ dày chứa acid HCl giúp tiêu hóa thức ăn và diệt khuẩn. Khi nồng độ HCl dư thừa sẽ gây đau dạ dày, loét dạ dày. Thuốc kháng acid (Antacid) chứa Al(OH)3 hoặc Mg(OH)2 thường được dùng để trung hòa bớt acid.

a

HCl trong dịch vị dạ dày là chất điện li yếu, phân li một phần thành H+ và Cl-.

ĐúngSai
b

Al(OH)3 là hydroxide lưỡng tính, ít tan trong nước và là chất điện li yếu.

ĐúngSai
c

Phương trình điện li ở nấc thứ nhất của Al(OH)3 trong nước là: Al(OH)3 ⇌ Al(OH)2+ + OH-.

ĐúngSai
d

Khi uống thuốc chứa Al(OH)3, lượng ion OH- giải phóng ra làm tăng thêm nồng độ ion H+ tự do trong dạ dày.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai.HCl trong dịch vị dạ dày là chất điện li mạnh, phân li hoàn toàn thành H+ và Cl-.

b. Đúng.

c. Đúng.

d. Sai. OH- phân li ra sẽ trung hòa H+ (OH- + H+ → H2O) làm giảm nồng độ ion H+, làm tăng pH bớt đau dạ dày.

26. Tự luận
• 1 điểm

Cho dãy các chất: NaCl, C6H12O6 (đường glucose), NH4Cl, CH3COOH, MgCl2, C12H22O11 (đường saccharose), BaSO4. Có bao nhiêu chất trong dãy trên khi hòa tan trong nước tạo dung dịch dẫn được điện?

Xem đáp án

Đáp án: 4.

NaCl (điện li mạnh), NH4Cl (điện li mạnh), CH3COOH (điện li yếu), MgCl2 (điện li mạnh) khi tan vào nước phân li thành các ion tự do dẫn được điện.

C6H12O6 (đường glucose), C12H22O11 (đường saccharose) không điện li; BaSO4 không tan trong nước.

27. Tự luận
• 1 điểm

Cho các phương trình điện li sau đây:

(1) HClO ⇌ H+ + ClO−

(2) (NH4)2SO4 → 2NH4+ + SO42-

(3) H2CO3 → 2H+ + CO32-.

(4) H2S ⇌ H+ + HS−

(5) H2SO4 → 2H+ + SO42-

Có bao nhiêu phương trình điện li viết đúng?

Xem đáp án

Đáp án: 4.

Phương trình đúng là (1), (2), (4), (5).

28. Tự luận
• 1 điểm

Cho danh sách các chất sau: HNO3, H3PO4, Ba(OH)2, K2CO3, CH3COOH, NH4NO3, HF, Na2O, H2CO3. Có bao nhiêu chất thuộc loại chất điện li mạnh?

Xem đáp án

Đáp án: 4.

Các chất điện li mạnh là: HNO3, Ba(OH)2, K2CO3, NH4NO3.

29. Tự luận
• 1 điểm

Trong phòng thí nghiệm, học sinh mắc nối tiếp thiết bị thử độ dẫn điện (gồm bóng đèn) vào 3 cốc chứa 3 dung dịch có cùng nồng độ 0,1 M: Cốc (1) chứa KCl, Cốc (2) chứa CH3COOH, Cốc (3) chứa C6H12O6 (glucose). Cốc số mấy làm bóng đèn phát sáng nhất?.

Xem đáp án

Đáp án: 1.

Cùng nồng độ 0,1 M:

- Cốc (3) glucose C6H12O6: Chất không điện li → Bóng đèn không sáng.

- Cốc (2) CH3COOH: Chất điện li yếu → Số lượng ion ít, dẫn điện kém → Bóng đèn sáng yếu.

- Cốc (1) KCl: Chất điện li mạnh phân li hoàn toàn thành K+ và Cl- → Số lượng ion lớn nhất → Bóng đèn sáng nhất.

30. Tự luận
• 1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 0,1 mol muối Al2(SO4)3 vào nước cất thu được dung dịch X. Gọi số mol của ion Al3+ là a (mol) và số mol của ion SO42- là b (mol) có trong dung dịch X. Tính tổng a + b.

Xem đáp án

Đáp án: 0,5.

Phương trình điện li hoàn toàn:

Al2(SO4)3 → 2Al3+ + 3SO42-

0,1 mol → 0,2 mol 0,3 mol

Tổng số mol ion = 0,2 + 0,3 = 0,5 mol.