Bài tập về phân loại chất điện li, viết phương trình điện li lớp 11 (có lời giải)
30 câu hỏi
CH3COOH.
C2H5OH.
H2O.
NaCl.
Đáp án đúng là: D
NaCl là muối tan, là chất điện li mạnh.
CO2.
NaOH.
H2O.
H2S.
Đáp án đúng là: B
NaOH là base mạnh, là chất điện li mạnh.
NaHCO3.
C2H5OH.
H2O.
NH3.
Đáp án đúng là: A
NaHCO3 là muối tan, là chất điện li mạnh.
NaHCO3.
C2H5OH.
H2S.
NH4Cl.
Đáp án đúng là: C
H2S là acid yếu, là chất điện li yếu.
KCl.
HF.
HNO3.
NH4Cl.
Đáp án đúng là: B
HF là acid yếu, là chất điện li yếu.
CH3COOH.
FeCl3.
HNO3.
NaCl.
Đáp án đúng là: A
CH3COOH là acid yếu, là chất điện li yếu.
CH3COOH CH3COO− + H+.
NaOH Na+ + OH−.
Đáp án đúng là: C
NaOH là chất điện li mạnh.
NaOH → Na+ + OH−.
K2SO4 2K+ +
HF H+ + F−.
BaCl2 → Ba2+ + 2Cl−.
Đáp án đúng là: B
K2SO4 là chất điện li mạnh.
K2SO4 → 2K+ + \[SO_4^{2 - }.\]
Phương trình điện li nào sau đây biểu diễn đúng?
Đáp án đúng là: C
Phát biểu A sai do NaOH là chất điện li mạnh;
Phát biểu B sai do HClO là chất điện li yếu;
Phát biểu D sai do NH4Cl là chất điện li mạnh.
H+, Cl−.
H+, Cl−, H2O.
H+, Cl−, HCl.
H+, Cl−, HCl, H2O.
Đáp án đúng là: B
HCl là chất điện li mạnh.
Trong dung dịch hydrochloric acid (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử: H+, Cl−, H2O.
H+, CH3COO−.
H+, CH3COO−, H2O.
CH3COOH, H+, CH3COO−, H2O.
CH3COOH, CH3COO−, H+.
Đáp án đúng là: C
CH3COOH là chất điện li yếu.
Trong dung dịch acetic acid (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử: CH3COOH, H+, CH3COO−, H2O.
HCl, NaOH, CH3COOH.
KOH, NaCl, H3PO4.
HCl, NaOH, NaCl.
NaNO3, NaNO2, NH3.
Đáp án đúng là: C
HCl, NaOH, NaCl lần lượt là acid mạnh, base mạnh, muối tan nên là các chất điện li mạnh.
H2SO4, Cu(NO3)2, CaCl2, H2S.
HCl, H3PO4, Fe(NO3)3, NaOH.
HNO3, CH3COOH, BaCl2, KOH.
H2SO4, MgCl2, Al2(SO4)3, Ba(OH)2.
Đáp án đúng là: D
Acid mạnh, base mạnh, muối tan là các chất điện li mạnh.
H2SO4, MgCl2, Al2(SO4)3, Ba(OH)2 là chất điện li mạnh.
HBr, Na2S, Mg(OH)2, Na2CO3.
H2SO4, NaOH, NaCl, HF.
HNO3, H2SO4, KOH, K2SO3.
Ca(OH)2, KOH, CH3COOH, NaCl.
Đáp án đúng là: C
Acid mạnh, base mạnh, muối tan là các chất điện li mạnh.
HNO3, H2SO4, KOH, K2SO3 là các chất điện li mạnh.
HNO3, Cu(NO3)2, H3PO4, Ca(NO3)2.
CaCl2, CuSO4, H2S, HNO3.
H2SO4, NaCl, KNO3, Ba(NO3)2.
KCl, H2SO4, HNO2, MgCl2.
Đáp án đúng là: C
Acid mạnh, base mạnh, muối tan là các chất điện li mạnh.
H2SO4, NaCl, KNO3, Ba(NO3)2 là các chất điện li mạnh.
Cu(OH)2, NaCl, C2H5OH, HCl.
C6H12O6, Na2SO4, NaNO3, H2SO4.
NaOH, NaCl, Na2SO4, HNO3.
CH3COOH, HF, H2CO3, H2S.
Đáp án đúng là: D
Dãy CH3COOH, HF, H2CO3, H2S gồm các acid yếu, là chất điện li yếu.
H2S, H2SO3, H2SO4.
H2CO3, H3PO4, CH3COOH, Ba(OH)2.
H2S, CH3COOH, HClO.
H2CO3, H2SO3, HClO, Al2(SO4)3.
Đáp án đúng là: C
Dãy H2S, CH3COOH, HClO gồm các acid yếu, là chất điện li yếu.
3.
4.
5.
2.
Đáp án đúng là: B
Các chất điện li là: K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O, CH3COOH, Ca(OH)2, CH3COONH4.
5.
6.
7.
4.
Đáp án đúng là: A
Chất điện li mạnh là: HClO4, HNO3, NaOH, NaCl, CuSO4.
5.
6.
7.
8.
Đáp án đúng là: B
Chất điện li yếu là: H2O, HF, HNO2, H2CO3, CH3COOH, H2S.
Khi bị tiêu chảy nặng hoặc sốt cao, cơ thể bị mất nước và các ion khoáng quan trọng. Bác sĩ thường chỉ định cho bệnh nhân uống dung dịch Oresol (chứa NaCl, KCl, NaHCO3 và glucose - C6H12O6) để bù nước và chất điện giải.
Dung dịch Oresol dẫn được điện là do trong dung dịch có chứa các ion tự do chuyển động linh động.
Glucose (C6H12O6) hòa tan trong nước phân li ra các ion C6H11O6- và H+, đóng vai trò là một chất điện li yếu.
Trong dung dịch, muối NaHCO3 phân li theo phương trình: NaHCO3 → Na+ + HCO3-.
NaCl và KCl là các chất điện li mạnh, phân li hoàn toàn thành các ion Na+, K+ và Cl- trong nước.
a. Đúng. Các chất NaCl, KCl, NaHCO3 đều là các chất điện li mạnh, khi ở trong dung dịch phân li hoàn toàn thành các ion nên dẫn được điện.
b. Sai. C6H12O6 là chất không điện li.
c. Đúng.NaHCO3là chất điện li mạnh.
d. Đúng.
Trong sản xuất nông nghiệp, đất chua (có pH < 6,5) làm giảm năng suất cây trồng. Bà con nông dân thường rắc vôi sống (CaO) hoặc xịt dung dịch vôi tôi Ca(OH)2 vào đất để khử chua.
Ca(OH)2 là một base mạnh, hòa tan một phần trong nước và thuộc nhóm chất điện li mạnh.
Phương trình điện li của Ca(OH)2 trong dung dịch được biểu diễn bằng mũi tên thuận nghịch: Ca(OH)2 ⇌ Ca2+ + 2OH-.
Đất chua chứa hàm lượng ion H+ cao; khi bón Ca(OH)2, ion OH- phân li ra sẽ trung hòa ion H+ tạo thành H2O.
Vôi tôi Ca(OH)2 ít tan trong nước nên dung dịch nước vôi trong thu được hoàn toàn không dẫn điện.
a. Đúng.
b. Sai.Ca(OH)2 là chất điện li mạnh: Ca(OH)2 → Ca2+ + 2OH-.
c. Đúng.
d. Sai. Dung dịch nước vôi trong chứa các ion Ca2+ và OH- tự do nên dẫn điện tốt.
Giấm ăn là dung dịch acetic acid (CH3COOH) có nồng độ khoảng 2% – 5%, được sử dụng phổ biến trong chế biến món ăn và bảo quản thực phẩm.
CH3COOH là một acid hữu cơ yếu, thuộc loại chất điện li yếu trong nước.
Phương trình điện li của acetic acid trong dung dịch là: CH3COOH ⇌ CH3COO- + H+
Dung dịch giấm ăn có nồng độ 2% không dẫn được điện.
Ở cùng nồng độ 0,1 M và cùng nhiệt độ, dung dịch giấm ăn CH3COOH dẫn điện tốt hơn dung dịch acid HCl.
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Sai. Dung dịch giấm ăn 2% dẫn điện yếu vì vẫn có một phần CH3COOH phân li thành các ion tự do trong dung dịch.
d. Sai.Với cùng nồng độ 0,1 M, HCl điện li hoàn toàn nên nồng độ ion lớn hơn nhiều so với CH3COOH điện li yếu, do đó dung dịch HCl dẫn điện tốt hơn.
Mưa acid có chứa các acid như HNO3 và H2SO4 loãng được hình thành từ khí thải SO2, NOx của các nhà máy công nghiệp. Hiện tượng này làm giảm pH của nước sông hồ và gây độc cho sinh vật thủy sinh.
HNO3 và H2SO4 có trong nước mưa acid đều là các chất điện li mạnh.
Phương trình điện li ở nấc 1 của H2SO4 trong nước là: H2SO4 → H+ + HSO4-.
Khí SO2 tan trong nước mưa tạo thành sulfurous acid (H2SO3). H2SO3 là chất điện li mạnh phân li hoàn toàn thành 2H+ và SO32-.
Để giảm độ acid của ao hồ bị ảnh hưởng bởi mưa acid, người ta có thể thả bột đá vôi (CaCO3) xuống nước.
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Sai. H2SO3là chất điện li yếu, phân li thuận nghịch theo 2 nấc.
d. Đúng. CaCO3 phản ứng với acid trung hòa H+: CaCO3 + 2H+ → Ca2+ + CO2 + H2O.
Dịch vị dạ dày chứa acid HCl giúp tiêu hóa thức ăn và diệt khuẩn. Khi nồng độ HCl dư thừa sẽ gây đau dạ dày, loét dạ dày. Thuốc kháng acid (Antacid) chứa Al(OH)3 hoặc Mg(OH)2 thường được dùng để trung hòa bớt acid.
HCl trong dịch vị dạ dày là chất điện li yếu, phân li một phần thành H+ và Cl-.
Al(OH)3 là hydroxide lưỡng tính, ít tan trong nước và là chất điện li yếu.
Phương trình điện li ở nấc thứ nhất của Al(OH)3 trong nước là: Al(OH)3 ⇌ Al(OH)2+ + OH-.
Khi uống thuốc chứa Al(OH)3, lượng ion OH- giải phóng ra làm tăng thêm nồng độ ion H+ tự do trong dạ dày.
a. Sai.HCl trong dịch vị dạ dày là chất điện li mạnh, phân li hoàn toàn thành H+ và Cl-.
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Sai. OH- phân li ra sẽ trung hòa H+ (OH- + H+ → H2O) làm giảm nồng độ ion H+, làm tăng pH bớt đau dạ dày.
Cho dãy các chất: NaCl, C6H12O6 (đường glucose), NH4Cl, CH3COOH, MgCl2, C12H22O11 (đường saccharose), BaSO4. Có bao nhiêu chất trong dãy trên khi hòa tan trong nước tạo dung dịch dẫn được điện?
Đáp án: 4.
NaCl (điện li mạnh), NH4Cl (điện li mạnh), CH3COOH (điện li yếu), MgCl2 (điện li mạnh) khi tan vào nước phân li thành các ion tự do dẫn được điện.
C6H12O6 (đường glucose), C12H22O11 (đường saccharose) không điện li; BaSO4 không tan trong nước.
Cho các phương trình điện li sau đây:
(1) HClO ⇌ H+ + ClO−
(2) (NH4)2SO4 → 2NH4+ + SO42-
(3) H2CO3 → 2H+ + CO32-.
(4) H2S ⇌ H+ + HS−
(5) H2SO4 → 2H+ + SO42-
Có bao nhiêu phương trình điện li viết đúng?
Đáp án: 4.
Phương trình đúng là (1), (2), (4), (5).
Cho danh sách các chất sau: HNO3, H3PO4, Ba(OH)2, K2CO3, CH3COOH, NH4NO3, HF, Na2O, H2CO3. Có bao nhiêu chất thuộc loại chất điện li mạnh?
Đáp án: 4.
Các chất điện li mạnh là: HNO3, Ba(OH)2, K2CO3, NH4NO3.
Trong phòng thí nghiệm, học sinh mắc nối tiếp thiết bị thử độ dẫn điện (gồm bóng đèn) vào 3 cốc chứa 3 dung dịch có cùng nồng độ 0,1 M: Cốc (1) chứa KCl, Cốc (2) chứa CH3COOH, Cốc (3) chứa C6H12O6 (glucose). Cốc số mấy làm bóng đèn phát sáng nhất?.
Đáp án: 1.
Cùng nồng độ 0,1 M:
- Cốc (3) glucose C6H12O6: Chất không điện li → Bóng đèn không sáng.
- Cốc (2) CH3COOH: Chất điện li yếu → Số lượng ion ít, dẫn điện kém → Bóng đèn sáng yếu.
- Cốc (1) KCl: Chất điện li mạnh phân li hoàn toàn thành K+ và Cl- → Số lượng ion lớn nhất → Bóng đèn sáng nhất.
Hòa tan hoàn toàn 0,1 mol muối Al2(SO4)3 vào nước cất thu được dung dịch X. Gọi số mol của ion Al3+ là a (mol) và số mol của ion SO42- là b (mol) có trong dung dịch X. Tính tổng a + b.
Đáp án: 0,5.
Phương trình điện li hoàn toàn:
Al2(SO4)3 → 2Al3+ + 3SO42-
0,1 mol → 0,2 mol 0,3 mol
Tổng số mol ion = 0,2 + 0,3 = 0,5 mol.








