Bài tập về tính pH của dung dịch acid mạnh, base mạnh lớp 11 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập về tính pH của dung dịch acid mạnh, base mạnh lớp 11 (có lời giải)

A
Admin
Hóa họcLớp 1150 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị pH của dung dịch HCl 0,001M là

3.

2.

1.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: [H+] = 0,001 ⇒ pH = −log(0,001) = 3.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
pH của dung dịch Ba(OH)2 0,05M là

13.

12.

1.

11.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: [OH−] = 2.0,05 = 0,1 ⇒ pH = 14 + log(0,1) = 13.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dung dịch X có pH = 12, thì [OH−] của dung dịch là

0,01M.

1,2M.

0,12M.

0,20M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

pH = 12 ⇒ [H+] = 10-12M ⇒ [OH-] = 10-2 = 0,01M.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hòa tan 4,9 gam H2SO4 vào nước thu được 10 lít dung dịch. pH của dung dịch thu được là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \({n_{{H_2}S{O_4}}} = \frac{{4,9}}{{98}} = 0,5\,mol \Rightarrow {n_{{H^ + }}} = 1\,mol \Rightarrow {\rm{[}}{H^ + }{\rm{]}} = \frac{1}{{10}} = 0,1M \Rightarrow pH =  - \log (0,1) = 1.\)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một mẫu nước mưa có pH = 4,82. Vậy nồng độ H+ trong đó là

10-4M.

10-5M.

> 10-5M.

< 10-5M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

[H+] = 10-pH = 10-4,82M > 10-5M.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trộn 200ml dung dịch H2SO4 0,05M với 300ml dung dịch HCl 0,1M thu được dung dịch Y. pH của dung dịch Y là 

1,3

4

1

3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(\sum {{n_{{H^ + }}}}  = 2.{n_{{H_2}S{O_4}}} + {n_{HCl}}\)= 2.0,2.0,05 +0,3.0,1 = 0,05M

Thể tích dung dịch sau khi trộn bằng 200 + 300 = 500 ml

⇒ [H+] = \(\frac{{0,05}}{{0,5}}\)= 0,1M ⇒ pH = -log[H+] = 1.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trộn 200 ml Ba(OH)2 0,01M với 200 ml KOH 0,03M thu được dung dịch X. Giá trị pH của dung dịch X là

9.

10.

12,4.

13,2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \({n_{O{H^ - }}} = 2{n_{Ba{{(OH)}_2}}} + {n_{KOH}} = 2.0,2.0,01 + 0,2.0,03 = 0,01\,mol \Rightarrow {\rm{[}}O{H^ - }{\rm{]}} = \frac{{0,01}}{{0,4}} = 0,025M.\)

pH = 14 + log[OH−] = 14 + log (0,025) = 12,4.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho m gam Na vào lượng nước dư thu được 1,5 lít dung dịch có pH=12. Giá trị của m là

0,23 gam.

0,46 gam.

0,115 gam.

0,345 gam.

Xem đáp án
Đáp án đúng là: D
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
pH = 12 ⇒ [H+] = 10-12M ⇒ [OH−] = 10-2M.
⇒ nNa = nNaOH = nOH- = 0,01.1,5 = 0,015 mol ⇒ m = 0,345 gam.
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
pH dung dịch X gồm HCl 0,01M và H2SO4 0,02M là

4,3.

1,3.

2,3.

3,3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

∑[H+] = 0,01 + 0,02.2 = 0,05 M ⇒ pH = -log(0,05) = 1,3.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
pH của dung dịch KOH 0,06M và NaOH 0,04M là

1.

2.

13.

12,8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

∑[OH-] = 0,06 + 0,04 = 0,1M.

pH = 14 + log (0,1) = 13.

11. Đúng sai
• 1 điểm

Dung dịch acid hydrochloric HCl khoảng 0,04 M có trong dịch vị dạ dày giúp tiêu hóa thức ăn. Khi xét nghiệm dịch vị của một bệnh nhân đau dạ dày, kĩ thuật viên thu được 100mL dung dịch dịch vị chứa 0,0001 mol HCl (xem như các chất khác không ảnh hưởng đến pH).

a

Nồng độ ion H+ trong mẫu dịch vị của bệnh nhân này là 0,001 M.

ĐúngSai
b

Giá trị pH của mẫu dịch vị dạ dày xét nghiệm bằng 3.

ĐúngSai
c

Mẫu dịch vị dạ dày của bệnh nhân có nồng độ acid cao hơn bình thường.

ĐúngSai
d

Dùng 100 mL dung dịch chứa 0,00005 mol NaOH phản ứng thì lượng OH- sẽ trung hòa hoàn toàn acid HCl trong mẫu dịch vị trên.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng. [H+] = 0 , 0 0 0 1 0 , 1 = 0,001 M = 10-3 M.

b. Đúng. pH = -log[H+] = -log(0,001) = 3.

c. Sai.[H+] = 0,001 M trong dịch vị của bệnh nhân thấp hơn bình thường (khoảng 0,04M)

d. Sai. Phản ứng: OH- + H+ → H2O. n O H − = 0 , 0 0 0 0 5 < n H + = 0 , 0 0 0 1 nên không trung hòa được hoàn toàn acid.

12. Đúng sai
• 1 điểm

Một nhà máy hóa chất xả nước thải chứa base mạnh NaOH ra môi trường. Người ta lấy 100mL mẫu nước thải và kiểm tra pH bằng máy đo pH cầm tay thấy hiển thị 10,5. Theo các quy chuẩn kỹ thuật môi trường (QCVN), nước thải trước khi xả ra môi trường phải nằm trong khoảng pH cho phép (thường từ 5,5 – 9,0, tùy loại hình và đối tượng tiếp nhận).

a

Nồng độ ion OH– có trong lượng mẫu trên là 10-10,5M.

ĐúngSai
b

Số mol ion OH–có trong lượng mẫu trên là 10–11,5 mol.

ĐúngSai
c

Giá trị pOH của mẫu nước thải là 3,5.

ĐúngSai
d

Nếu nhúng một mẩu quỳ tím vào mẫu nước thải trên thì quỳ tím chuyển sang màu xanh.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai. pH = 10,5 → [H+] =10-10,5M → [OH–] = 10–3,5 M.

b. Sai. n O H − = 0 , 1 . 1 0 − 3 , 5 = 1 0 − 4 , 5 ( m o l ) .

c. Đúng. pOH = –log[OH–] = –log(10–3,5) = 3,5.

d. Đúng. Vì mẫu nước có pH > 7 nên có môi trường kiềm → làm quỳ tím chuyển xanh.

13. Đúng sai
• 1 điểm

Trong phòng thí nghiệm, một học sinh thực hiện pha chế dung dịch base chuẩn bằng cách cân chính xác 0,56 gam KOH rắn khan, hòa tan hoàn toàn vào nước cất rồi định mức đến vạch 1000mL bằng bình định mức, thu được dung dịch E.

a

Số mol KOH rắn đã dùng để pha chế dung dịch E là 0,01 mol.

ĐúngSai
b

Nồng độ ion OH– trong dung dịch E sau khi định mức là 0,01 M.

ĐúngSai
c

Giá trị pH của dung dịch E bằng 2.

ĐúngSai
d

Nhỏ vài giọt dung dịch phenolphtalein vào dung dịch E, lắc đều thấy dung dịch chuyển màu hồng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng. n K O H = 0 , 5 6 5 6 = 0 , 0 1 ( m o l )

b. Đúng. [OH–] = 0 , 0 1 1 = 0,01 M.

c. Sai. pH = 14 + log[OH–] = 14 +log(0,01) = 12.

d. Đúng. Dung dịch E là dung dịch kiềm mạnh nên làm phenolphtalein chuyển màu hồng.

14. Đúng sai
• 1 điểm

Để chuẩn bị dung dịch tẩy rửa cặn bám bồn cầu, người ta trộn 300 mL dung dịch HCl 0,05 M với 200 mL dung dịch H2SO4 0,075 M (xem như H2SO4 phân li hoàn toàn cả 2 nấc) thu được dung dịch Z.

a

Tổng số mol ion H+ do HCl cung cấp là 0,015 mol.

ĐúngSai
b

Tổng số mol ion H+ do H2SO4 cung cấp là 0,030 mol.

ĐúngSai
c

Nồng độ ion H+ trong dung dịch Z thu được sau khi trộn là 0,09 M.

ĐúngSai
d

Giá trị pH của dung dịch Z thu được sau khi là 1 (làm tròn đến hàng đơn vị).

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng. n H + = n H C l = 0 , 3 . 0 , 0 5 = 0 , 0 1 5   ( m o l )

b. Đúng. n H + = 2 n H 2 S O 4 = 2 . 0 , 2 . 0 , 0 7 5 = 0 , 0 3   ( m o l )

c. Đúng. ∑ n H + = 0 , 0 1 5 + 0 , 0 3 = 0 , 0 4 5   m o l ;   V d d   s a u = 0 , 2 + 0 , 3 = 0 , 5   ( L ) .  

[ H + ] = 0 , 0 4 5 0 , 5 = 0 , 0 9   M .

d. Đúng. pH = –log(0,09) = 1,046 ≈ 1.

15. Đúng sai
• 1 điểm

Thực hiện trộn 200 mL dung dịch Ba(OH)2 0,025 M với 300 mL dung dịch KOH 0,05 M thu được 500 mL dung dịch T.

a

Tổng số mol ion OH– trong dung dịch T thu được sau khi trộn là 0,025 mol.

ĐúngSai
b

Nồng độ ion OH– trong dung dịch T sau khi trộn bằng 0,05 M.

ĐúngSai
c

Giá trị pH của dung dịch T bằng 12,7 (làm tròn đến hàng phần mười).

ĐúngSai
d

Dung dịch T làm quỳ tím chuyển màu đỏ.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng. ∑ n O H − = 2 n B a ( O H ) 2 +   n N a O H = 2 . 0 , 2 . 0 , 0 2 5 + 0 , 3 . 0 , 0 5 = 0 , 0 2 5   ( m o l )

b. Đúng. Vdd= 0,2 + 0,3 = 0,5 (Lít). [OH–] = 0 , 0 2 5 0 , 5 = 0 , 0 5   M

c. Đúng. pH = 14 + log[OH–] = 14 +log(0,05) = 12,699 ≈ 12,7.

d. Sai. Dung dịch T có tính kiềm làm quỳ tím chuyển màu xanh.

16. Tự luận
• 1 điểm

Một mẫu nước mưa acid thu gom tại vùng công nghiệp có nồng độ acid HNO3 là 0,0001 M. Tính giá trị pH của mẫu nước mưa này.

Xem đáp án

Đáp án: 4

n H + =   n H N O 3 → [ H + ] = C M   ( H N O 3 ) = 0 , 0 0 0 1   M

pH = –log[H+] = –log(0,0001) = 4.

17. Tự luận
• 1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 0,31 gam sodium oxide (Na2O) vào nước thu được 1 lít dung dịch X. Tính giá trị pH của dung dịch X thu được.

Xem đáp án

Đáp án: 12

n N a 2 O = 0 , 3 1 6 2 = 0 , 0 0 5   ( m o l )

PTHH: Na2O + H2O → 2NaOH

Theo pthh: n N a O H = 2 n N a 2 O = 2 . 0 , 0 0 5 = 0 , 0 1   ( m o l ) → n O H − = n N a O H = 0 , 0 1   ( m o l )

[OH–] = 0 , 0 1 1 = 0,01 M → pH = 14 + log[OH–] = 14 + log(0,01) = 12.

18. Tự luận
• 1 điểm

Trộn 100 mL dung dịch H2SO4 0,02 M với 400 mL dung dịch HCl 0,015 M thu được dung dịch Y (coi H2SO4 phân li hoàn toàn 2 nấc). Tính giá trị pH của dung dịch Y.

Xem đáp án

Đáp án: 1,7

∑ n H + =   2 n H 2 S O 4 + n H C l = 2 . 0 , 1 . 0 , 0 2 + 0 , 4 . 0 , 0 1 5 = 0 , 0 1   m o l .

V d d = 0 , 1 + 0 , 4 = 0 , 5   L ⇒ [ H + ] = 0 , 0 1 0 , 5 = 0 , 0 2   M

p H = − l o g ( 0 , 0 2 ) ≈ 1 , 7 0

19. Tự luận
• 1 điểm

Hòa tan hoàn toàn x gam NaOH rắn vào nước cất sau đó định mức đến 1000mL trong bình định mức thu được dung dịch A có pH = 11,3. Tính giá trị của x (làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp án: 0,08

[OH–] = 10–(14 – pH) = 10–2,7 → n O H - = 1 . 1 0 − 2 , 7 = 1 0 − 2 , 7   ( m o l ) .

n N a O H = n O H - = 1 0 − 2 , 7 ( m o l )   → m N a O H = 4 0 . 1 0 − 2 , 7 = 0 , 0 7 9 8 ≈ 0 , 0 8   ( g )

20. Tự luận
• 1 điểm

Người ta đo giá trị pH của một mẫu nước bể bơi ngoài trời thấy mẫu này có pH thấp hơn tiêu chuẩn là 4,5. Nồng độ ion H+ của mẫu được xác định là a.10-4 M. Tính giá trị của a (làm tròn đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Đáp án: 0,3

[H+] = 10-pH = 10–4,5 = 0,3162.10–4 → a ≈ 0,3.