Bài tập chuẩn độ acid - base lớp 11 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập chuẩn độ acid - base lớp 11 (có lời giải)

A
Admin
Hóa họcLớp 1154 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Để xác định nồng độ của một dung dịch HCl, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,1 M. Để chuẩn độ 10 mL dung dịch HCl này cần 15 mL dung dịch NaOH. Nồng độ của dung dịch HCl là

0,10M.

0,15M.

0,01M.

0,25M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình hoá học: NaOH + HCl → NaCl + H2O

Ta có: CHCl.VHCl = CNaOH.VNaOH \[ \Rightarrow \] \[{C_{HCl}} = \frac{{15.0,1}}{{10}} = 0,15\,M.\]

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Để xác định nồng độ của một dung dịch HCl, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,02 M. Để chuẩn độ 5 mL dung dịch HCl này cần 10 mL dung dịch NaOH. Nồng độ của dung dịch HCl là

0,01M.

0,05M.

0,02M.

0,04M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

NaOH + HCl → NaCl + H2O

Ta có: CHCl.VHCl = CNaOH.VNaOH \[ \Rightarrow \] \[{C_{HCl}} = \frac{{10.0,02}}{5} = 0,04\,M.\]

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Để xác định nồng độ của một dung dịch NaOH, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch HCl 0,1 M. Để chuẩn độ 10 mL dung dịch NaOH này cần 12 mL dung dịch HCl. Nồng độ của dung dịch NaOH là

0,10M.

0,15M.

0,12M.

0,14M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

NaOH + HCl → NaCl + H2O

Ta có: CHCl.VHCl = CNaOH.VNaOH \[ \Rightarrow \] \[{C_{NaOH}} = \frac{{12.0,1}}{{10}} = 0,12\,M.\]

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Để xác định nồng độ của một dung dịch KOH, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch HCl 0,01 M. Để chuẩn độ 10 mL dung dịch KOH này cần 16 mL dung dịch HCl. Nồng độ của dung dịch KOH là

0,010M.

0,016M.

0,012M.

0,014M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

KOH + HCl → KCl + H2O

Ta có: CHCl.VHCl = CKOH.VKOH \[ \Rightarrow \] \[{C_{KOH}} = \frac{{16.0,01}}{{10}} = 0,016\,M.\]

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Để xác định nồng độ của một dung dịch H2SO4, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch KOH 0,2 M. Để chuẩn độ 10 mL dung dịch H2SO4 này cần 10 mL dung dịch KOH. Nồng độ của dung dịch H2SO4 là

0,10M.

0,15M.

0,12M.

0,14M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

2KOH + H2SO4 → K2SO4 + 2H2O

Ta có: \[{C_{KOH}}.{V_{KOH}} = 2{C_{{H_2}S{O_4}}}.{V_{{H_2}S{O_4}}}\, \Rightarrow {C_{{H_2}S{O_4}}} = \frac{{0,2.10}}{{2.10}} = 0,1M.\]

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Để xác định nồng độ của một dung dịch HNO3, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,01 M. Để chuẩn độ 10 mL dung dịch HNO3 này cần 20 mL dung dịch NaOH. Nồng độ của dung dịch HNO3 là

0,01M.

0,05M.

0,02M.

0,04M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

NaOH + HNO3 → NaNO3 + H2O

Ta có: \[{C_{HN{O_3}}}.{V_{HN{O_3}}} = {C_{NaOH}}.{V_{NaOH}}\, \Rightarrow {C_{HN{O_3}}} = \frac{{0,01.20}}{{10}} = 0,02M.\]

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một mẫu dung dịch H2SO4 (gọi là mẫu A) được phân tích bằng cách thêm 50,0 mL dung dịch NaOH 0,213 M vào 100 mL dung dịch mẫu A rồi lắc đều. Sau khi phản ứng xảy ra, người ta thấy trong hỗn hợp dung dịch còn dư ion OH-. Phần ion dư này cần 13,21 mL HCl 0,103 M để trung hòa. Nồng độ mol.L-1 của mẫu A là

0,4640.

0,0464.

0,0646.

0,0060.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra như sau:

2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O

HCl + NaOH → NaCl + H2O

Số mol NaOH thêm vào 100 mL dung dịch H2SO4 là: 0,05.0,213 = 1,065.10-2 (mol).

Số mol NaOH được trung hòa bởi HCl là 0,01321.0,013 = 1,361.10-3 (mol).

Số mol NaOH được trung hòa bởi 100mL dung dịch H2SO4 là: 1,065.10-2 – 1,361.10-3 = 9,289.10-3(mol).

Vậy nồng độ H2SO4 trong mẫu phân tích là \[\frac{{{\rm{9,289}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{{\rm{ - 3}}}}}}{{{\rm{2}}{\rm{.0,1}}}}\,{\rm{ = }}\,{\rm{0,0464}}\,\,{\rm{M}}{\rm{.}}\]

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Để chuẩn độ 40 mL dung dịch HCl chưa biết nồng độ đã dùng trung bình hết 34 mL dung dịch NaOH 0,12 M. Nồng độ mol của dung dịch HCl là

0,102M.

0,105M.

0,002M.

0,004M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\[{{\rm{C}}_{{\rm{HCl}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{34 }}{\rm{. 0,12}}}}{{{\rm{40}}}}{\rm{ =  0,102 (M)}}{\rm{.}}\]

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Để chuẩn độ 50 mL dung dịch CH3­COOH chưa biết nồng độ đã dùng trung bình hết 75 mL dung dịch NaOH 0,05 M. Nồng độ mol của dung dịch CH3COOH là

0,001M.

0,075M.

0,375M.

0,004M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

nNaOH = 0,075. 0,05 = 0,00375 (mol).

CH3COOH   +   NaOH \[ \to \]  CH3COONa  +  H2O

0,00375            0,00375                            (mol)

\[{{\rm{C}}_{{\rm{C}}{{\rm{H}}_{\rm{3}}}{\rm{COOH}}}}{\rm{  =  }}\frac{{{\rm{0,00375}}}}{{{\rm{0,05}}}}{\rm{  =  0,075 (M)}}{\rm{.}}\]

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Để xác định nồng độ của một dung dịch HNO3, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch KOH 0,01 M. Để chuẩn độ 10 mL dung dịch HNO3 này cần 5 mL dung dịch KOH. Nồng độ của dung dịch HNO3 là

0,001M.

0,005M.

0,002M.

0,004M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

NaOH + HNO3 → NaNO3 + H2O

Ta có: \[{C_{HN{O_3}}}.{V_{HN{O_3}}} = {C_{KOH}}.{V_{KOH}}\, \Rightarrow {C_{HN{O_3}}} = \frac{{0,01.5}}{{10}} = 0,005M.\]

11. Đúng sai
• 1 điểm

Một học sinh thực hiện các thí nghiệm chuẩn độ dung dịch HCl (có nồng độ trong khoảng 0,10 - 0,12 M) bằng dung dịch chuẩn NaOH 0,0985 M với chỉ thị phenolphthalein như sau:

- Thí nghiệm 1: Dung dịch NaOH được cho vào burette (loại 25 mL); bình tam giác (loại 100 mL) chứa 10,0 mL dung dịch HCl và 2 giọt chất chỉ thị phenolphthalein. Thể tích dung dịch NaOH trung bình sau 3 lần chuẩn độ là 10,3533 mL.

- Thí nghiệm 2: Dung dịch HCl được cho vào burette (loại 25 mL); bình tam giác (loại 100 mL) chứa 10,0 mL dung dịch NaOH và 2 giọt chất chỉ thị phenolphthalein. Thể tích dung dịch HCl trung bình sau 3 lần chuẩn độ là V1 mL.

a

Nếu nồng độ dung dịch HCl xác định được từ thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2 là như nhau, thì giá trị của V1 bằng 10,3533 mL.

ĐúngSai
b

Trong quá trình chuẩn độ, pH của dung dịch chứa trong bình tam giác ở hai thí nghiệm không thay đổi.

ĐúngSai
c

Nồng độ của dung dịch HCl xác định được từ thí nghiệm 1 là 0,1019 М.

ĐúngSai
d

Trong hai thí nghiệm trên, tại điểm kết thúc chuẩn độ, dung dịch trong bình tam giác đổi màu từ hồng sang không màu.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai. TN1: VNaOH.CNaOH = VHCl.CHCl → CHCl = V N a O H . C N a O H V H C l = 1 0 , 3 5 3 3 . 0 , 0 9 8 5 1 0 = 0,1019 M.

TN2: VNaOH.CNaOH = VHCl.CHCl → VHCl = V N a O H . C N a O H C H C l = 1 0 . 0 , 0 9 8 5 0 , 1 0 1 9 = 9,6663 mL.

b. Sai. Trong quá trình chuẩn độ, pH trong bình tam giác ở TN1 và TN2 lần lượt tăng lên và giảm xuống.

c. Đúng.

d. Sai. Tại thời điểm kết thúc chuẩn độ, TN1 dung dịch trong bình tam giác chuyển từ không màu sang màu hồng; TN2 dung dịch trong bình tam giác chuyển từ màu hồng sang không màu.

12. Đúng sai
• 1 điểm

Tiến hành chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết nồng độ (trong khoảng gần 0,1 M) bằng dung dịch chuẩn HCl 0,1 M với chất chỉ thị phenolphtalein như sau:

- Bước 1: Dùng pipette lấy 10 mL dung dịch HCl 0,1M cho vào bình tam giác, thêm 1 – 2 giọt phenolphtalein.

- Bước 2: Cho dung dịch NaOH vào burette, điều chỉnh dung dịch trong burette về mức 0.

- Bước 3: Mở khoá burette, nhỏ từng giọt dung dịch NaOH xuống bình tam giác (lắc đều trong quá trình chuẩn độ) cho đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt (bền trong khoảng 10 giây) thì dừng chuẩn độ.

- Bước 4: Ghi lại thể tích dung dịch NaOH đã dùng.

a

Phương pháp này để xác định nồng độ dung dịch base hoặc dung dịch acid chưa biết nồng độ.

ĐúngSai
b

Ở bước 3, có thể mở khoá burette, để dung dịch NaOH chảy nhanh vào bình tam giác đồng thời lắc đều bình.

ĐúngSai
c

Thí nghiệm cần lặp lại 3 lần, lấy giá trị trung bình của 3 lần chuẩn độ.

ĐúngSai
d

Khi kết thúc chuẩn độ, thể tích dung dịch NaOH đã sử dụng là 12 mL thì nồng độ NaOH ban đầu là 0,085M.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng.

b. Sai. Không để NaOH chảy nhanh vì sẽ khó nhận biết điểm tương đương.

c. Đúng.

d. Sai. Gọi nồng độ NaOH là x. Ta có: nHCl = nNaOH → 0,01.0,1 = 0,012.x → x ≈ 0,083 M.

13. Đúng sai
• 1 điểm

Sodium hydroxide (NaOH) là một chất rắn màu trắng, trong quá trình bảo quản dễ hút ẩm. Một nhóm học sinh thực hiện phép chuẩn độ acid-base để xác định hàm lượng NaOH trong mẫu như sau:

- Bước 1: Hòa tan 2,75 gam một mẫu NaOH rắn trong cốc thủy tinh rồi rót vào bình định mức 500 mL, tráng cẩn thận cốc thủy tinh chứa mẫu nhiều lần bằng nước cất và chuyển hết nước tráng cốc vào bình định mức.

- Bước 2: Tiếp tục thêm nước cất vào bình định mức đến vạch và lắc đều, thu được dung dịch B.

- Bước 3: Tráng burette bằng dung dịch B, sau đó rót đầy dung dịch B vào burette (loại 25 mL) và mở khóa đến khi đảm bảo không còn bọt khí trong burette thì đóng lại.

- Bước 4: Lấy 10,00 mL dung dịch HCl 0,12 M cho vào bình tam giác (loại 100 mL), thêm 2 giọt phenolphtalein rồi thực hiện chuẩn độ dung dịch B. Thể tích dung dịch B trung bình sau 3 lần chuẩn độ là 9,60 mL.

a

Trong thí nghiệm trên, tại điểm kết thúc chuẩn độ, dung dịch trong bình tam giác đổi từ màu hồng sang không màu.

ĐúngSai
b

Nồng độ của NaOH trong dung dịch B xác định được từ thí nghiệm là 0,125 M.

ĐúngSai
c

Ở bước 1, nếu không đổ nước tráng cốc thủy tinh chứa mẫu vào bình định mức thì thể tích dung dịch B trung bình sau 3 lần chuẩn độ ở bước 4 sẽ lớn hơn 9,60 mL.

ĐúngSai
d

Khối lượng NaOH trong 2,75 gam mẫu ban đầu là 2,5 gam (làm tròn đến hàng phần mười).

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai. Dung dịch trong bình tam giác là HCl nên dung dịch từ không màu chuyển sang màu hồng.

b. Đúng. Ta có: nHCl = nNaOH → 0,01.0,12 = 0,0096.CM NaOH → CM NaOH = 0,125 M.

c. Đúng. Nếu không đổ nước tráng vào bình định mức thì lượng NaOH sẽ bị giảm đi → nồng độ NaOH trong B giảm → cần lượng thể tích lớn hơn để phản ứng hết với HCl trong bình tam giác.

d. Đúng. nNaOH (B) = 0,5.0,125 = 0,0625 → mNaOH = 0,0625.40 = 2,5 (g).

14. Đúng sai
• 1 điểm

Calcium carbonate là thành phần chính có trong vỏ trứng, vỏ sò, vỏ ốc,. Để xác định hàm lượng calcium carbonate có trong một mẫu vỏ trứng, một nhóm học sinh đã làm như sau:

- Bước 1: Rửa sạch vỏ trứng bằng nước cất, sấy cho đến khi khô hoàn toàn rồi nghiền thành bột.

- Bước 2: Cân chính xác 2,2 gam bột vỏ trứng rồi cho vào bình nón.Thêm 100,0 mL dung dịch hydrochloric acid 2,0M vào bình nón, đậy hờ và để trong vài giờ.

- Bước 3: Lọc dung dịch trong bình nón cho vào bình định mức 250,0 mL rồi thêm nước cất đến vạch và lắc đều.

- Bước 4: Cho dung dịch sodium hydroxide 1,0M vào burette 50,0 mL và điều chinh dung dịch trong burette về mức 0.

- Bước 5: Chuyển 25,0 mL dung dịch đã chuẩn bị ở bước 3 vào bình nón, thêm vài giọt chất chỉ thị acid - base thích hợp và tiến hành chuần độ. Học sinh đã thực hiện chuẩn độ 3 lần và tính được thể tích trung bình dung dịch NaOH sử dụng là 16,3 mL.

a

Hai phản ứng đã xảy ra trong các bước trên là:

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O

HCl + NaOH → NaCl + H2O

ĐúngSai
b

Phương pháp này là phương pháp chuẩn độ gián tiếp qua lượng HCl dư.

ĐúngSai
c

Không chuẩn độ trực tiếp calcium carbonate trong vỏ trứng bằng dung dịch HCl vì:

+ CaCO3 không tan, không có chất chỉ thị phù hợp và khó kiểm soát điểm kết thúc.

+ CaCO3 phân bố đều trong vỏ trứng cùng nhiều tạp chất khác nên quá trình hòa tan trong HCl rất chậm (mất vài giờ).

ĐúngSai
d

Tính hàm lượng calcium carbonate trong mẫu vỏ trứng xấp xỉ 89,04%.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng.

b. Đúng.

c. Đúng.

d. Sai. Ở bước 5 ta có: nHCl = nNaOH = 0,0163.1 = 0,0163 mol → CM HCl = 0 , 0 1 6 3 0 , 0 2 5 = 0,652 M.

→ nHCl dư ở bước 3 = 0,25.0,652 = 0,163 mol.

→ nHCl đã phản ứng với CaCO3 = nHCl ban đầu – nHCl dư = 0,1.2 – 0,163 = 0,037 mol.

Theo PT ta có: n C a C O 3 = 1 2 n H C l = 0 , 0 3 7 2 = 0 , 0 1 8 5 mol→ m C a C O 3 = 0,0185.100 = 1,85 (g).

Hàm lượng CaCO3 có trong mẫu vỏ trứng là: 1 , 8 5 2 , 2 . 1 0 0 % = 84,09%

15. Đúng sai
• 1 điểm

Dung dịch NaOH thường được dùng làm dung dịch chuẩn trong phương pháp chuẩn độ acid-base và được pha từ hóa chất rắn NaOH. Một quy trình chuẩn bị dung dịch NaOH được thực hiện như sau: cân 0,4 g NaOH rắn và pha vào nước cất thành 1,0 L dung dịch NaOH. Để dung dịch vừa pha trong bình kín. Nồng độ của dung dịch NaOH vừa pha được xác định bằng phép chuẩn độ với dung dịch đơn acid mạnh (đã biết nồng độ chính xác), sử dụng chỉ thị là dung dịch phenolphthalein. Dụng cụ sử dụng cho chuẩn độ gồm: bình tam giác-250 mL, burette-25 mL, cốc-50 mL, pipette-10 mL và các dụng cụ cần thiết khác.

a

Cần để dung dịch NaOH vừa pha trong bình kín để tránh dung dịch NaOH hấp thụ CO2, H2O trong không khí làm nồng độ dung dịch chuẩn bị sai lệch.

ĐúngSai
b

Một số dụng cụ đo chính xác thể tích là burette-25 mL, pipette-10 mL.

ĐúngSai
c

Burette đựng dung dịch NaOH sẽ thuận tiện hơn cho xác định điểm kết thúc chuẩn độ.

ĐúngSai
d

Khi chuẩn độ người ta thường tiến hành thí nghiệm một lần..

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng.

b. Đúng.

c. Đúng. Vì đến điểm tương đương thì dung dịch HCl trong bình tam giác sẽ chuyển sang màu hồng nhạt bền sẽ dễ hơn việc nhận biết dung dịch mất màu hoàn toàn (nếu làm ngược lại).

d. Sai. Nên lặp lại thí nghiệm ít nhất 3 lần để lấy giá trị trung bình, giúp giảm thiểu sai số.

16. Tự luận
• 1 điểm

Một mẫu dung dịch H2SO4 (gọi là mẫu A) được phân tích bằng cách thêm 50,0 mL dung dịch NaOH 0,21 M vào 100 mL dung dịch mẫu A rồi lắc đều. Sau khi phản ứng xảy ra, người ta thấy trong hỗn hợp dung dịch còn dư ion OH–. Phần ion dư này cần 12,94 mL HCl 0,15 M để trung hòa. Nồng độ mol/L của mẫu A bằng bao nhiêu? Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm.

Xem đáp án

Đáp án: 0,04

Gọi nồng độ của H2SO4 trong 100 mL mẫu A là x M.

Phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra như sau:

(1) 2NaOH + H2SO4→ Na2SO4 + 2H2O

(2) HCl + NaOH → NaCl + H2O

Ta có: nNaOH ban đầu = nNaOH(1) + nNaOH(2) = 2 n H 2 S O 4 + nHCl

⇔ 0,05.0,21 = 2.0,1.x + 0,01294.0,15 → x ≈ 0,04 M

17. Tự luận
• 1 điểm

Người ta đem chuẩn độ 20 ml dung dịch HCl chưa biết nồng độ và dùng hết 17 ml dung dịch NaOH 0,12M. Xác định nồng độ mol của dung dịch HCl.

Xem đáp án

Đáp án: 0,102

Phản ứng: HCl + NaOH → NaCl + H2O

nNaOH = nHCl = 0,017.0,12 = 2,04.10–3 (mol) → CM HCl = 2 , 0 4 . 1 0 − 3 0 , 0 2 = 0,102 M.

18. Tự luận
• 1 điểm

NaOH khi để lâu ngày sẽ hấp thụ hơi nước và khí carbonic, do đó NaOH bị chuyển hóa một phần thành Na2CO3. Lấy một mẫu NaOH đó đem làm khô, thu được chất rắn X. Đem cân lấy 1,0 g mẫu X và hòa tan hoàn toàn trong 100,0 mL dung dịch HCl 0,5 M đun nóng để đuổi hết CO2 đi, thu được 100,0 mL dung dịch Y. Chuẩn độ 10,0 mL dung dịch Y với chỉ thị phenolphthalein đến khi xuất hiện màu hồng nhạt thì hết 26,3 mL dung dịch NaOH 0,1 M. Thành phần % theo khối lượng của Na2CO3 trong mẫu X là a%. Tính giá trị của a. Kết quả làm tròn đến hàng phần mười.

Xem đáp án

Đáp án: 21,2

nHCl ban đầu = 0,1.0,5 = 0,05 mol; nNaOH = 0,1.26,3.10-3 = 0,00263 mol.

NaOH → C O 2 , H 2 O rắn X { N a O H N a 2 C O 3 → 0 , 0 5   m o l   H C l 100 mL dd Y { H C l d u   N a C l

10 mL dd Y → 0 , 0 0 2 6 3   m o l   N a O H NaCl

Trong 10 mL Y có: nHCl = nNaOH = 0,00263 mol.

→ Trong 100 mL Y có nHCl = 0,00263.10 = 0,0263 mol.

→ Số mol HCl phản ứng với chất rắn X là: 0,05 – 0,0263 = 0,0237 mol.

PTHH: (1) NaOH + HCl → NaCl + H2O

                       x →    x (mol)

(2) Na2CO3 + 2HCl → NaCl + CO2↑ + H2O

        y →          2y (mol)

Ta có: mX = 40x + 106y = 1 (*)

nHCl pứ = x + 2y = 0,0237 (**)

Từ (*), (**) → x = 0,0197; y = 0,002.

% m N a 2 C O 3 = 1 0 6 . 0 , 0 0 2 1 . 1 0 0 % ≈ 21,2%. Vậy a = 21,2.

19. Tự luận
• 1 điểm

Cho các thao tác sau:

(1) Tráng burette bằng nước cất sau đó rót dung dịch NaOH vào burette để tiến hành chuẩn độ.

(2) Rót dung dịch NaOH vào burette phải dùng phẫu cuống ngắn, không chạm tới vạch số không hoặc dùng cốc nhỏ có mỏ rót dung dịch vào burette.

(3) Sau khi tráng, cho dung dịch NaOH vào cốc thuỷ tinh, sau đó rót vào burette (đã khoá) và chỉnh về vạch 0.

(4) Nếu thấy burette có bọt khí, cần đuổi bọt khí khỏi burette bằng cách mở khóa, sau đó chỉnh mức dung dịch quá vạch 0 một ít.

(5) Dùng xong burette phải rửa sạch bằng nước, cặp vào giá, mở dọc khóa, quay đầu có khóa lên trên rồi lắp vào kẹp càng cua trên giá đỡ.

Hãy liệt kê các số đứng trước các thao tác đúng khi tiến hành chuẩn độ dung dịch NaOH bằng dung dịch HCl theo thứ tự tăng dần.

Xem đáp án

Đáp án: 235

Thao tác (2), (3), (5) đúng.

(1) sai vì cần ngoài tráng bằng nước cất, cần tráng bằng chính dung dịch NaOH.

(4) sai vì sau khi đuổi bọt khí, cần chỉnh mức dung dịch về vạch 0.

20. Tự luận
• 1 điểm

Chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết chính xác nồng độ bằng dung dịch HCl chuẩn 0,1M. Tiến hành lấy 20,0 ml dung dịch HCl 0,1M bằng pipette, sau đó cho vào bình tam giác, thêm 1-2 giọt chất chỉ thị phenolphthalein. Giả sử khi kết thúc chuẩn độ, thể tích dung dịch NaOH đã sử dụng ở burette lần lượt là là 15,9 ml, 16,0 ml, 16,1 ml. Tính nồng độ của dung dịch NaOH.

Xem đáp án

Đáp án: 0,125

Gọi nồng độ của NaOH là x.

Thể tích NaOH trung bình là: 1 5 , 9 + 1 6 + 1 6 , 1 3 = 16 mL.

PTHH: NaOH + HCl → NaCl + H2O

→ nHCl = nNaOH → 0,02.0,1 = 0,016.x → x = 0,125 M.