12 bài tập chuẩn độ acid - base có lời giải
Đề thi

12 bài tập chuẩn độ acid - base có lời giải

A
Admin
Hóa họcLớp 11123 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Một học sinh thực hiện thí nghiệm sau: Lấy 10 mL dung dịch HCl 0,2 M cho vào 5 mL dung dịch NH3 thu được dung dịch A. Chuẩn độ lượng HCl dư trong dung dịch A bằng dung dịch NaOH 0,1 M thấy phản ứng hết 10,2 mL. Tính nồng độ của dung dịch NH3 ban đầu.

Xem đáp án

Số mol HCl ban đầu = 10.10-3.0,2 = 2.10-3 (mol)

\[\begin{array}{l}NaOH\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, + \,\,\,\,\,\,HCl\,\,\,\,\,\,\,\,\, \to \,\,\,\,\,\,\,NaCl\,\,\,\,\,\,\, + \,\,\,\,\,\,\,\,\,{H_2}O\\1,{02.10^{ - 3}}\,\,\, \to \,\,1,{02.10^{ - 3}}\,\,(mol)\end{array}\]

Số mol HCl phản ứng với NH3 = 2.10-3 – 1,02.10-3 = 0,98.10-3 (mol)

\[\left. \begin{array}{l}N{H_3}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, + \,\,\,\,\,\,HCl\,\,\,\,\,\,\,\,\, \to \,\,\,\,\,\,\,N{H_4}Cl\,\\0,{98.10^{ - 3}}\, \leftarrow \,\,0,{98.10^{ - 3}}\,\,(mol)\end{array} \right\} \Rightarrow {C_{M(N{H_3})}} = \frac{{0,{{98.10}^{ - 3}}}}{{{{5.10}^{ - 3}}}} = 0,196(M).\]

2. Tự luận
• 1 điểm

Vỏ trứng có chứa calcium ở dạng CaCO3. Để xác định hàm lượng CaCO3 trong vỏ trứng, trong phòng thí nghiệm người ta có thể làm như sau:

Lấy 1,0 g vỏ trứng khô, đã được làm sạch, hòa tan hoàn toàn trong 50 mL dung dịch HCl 0,4 M. Lọc dung dịch sau phản ứng thu được 50 mL dung dịch A. Lấy 10 mL dung dịch A chuẩn độ với dung dịch NaOH 0,1 M thấy hết 5,6 mL. Xác định hàm lượng cacium trong vỏ trứng (giả thiết các tạp chất khác trong vỏ trứng không phản ứng với HCl).

Xem đáp án

Số mol HCl tác dụng với NaOH là

\[\begin{array}{l}NaOH\,\,\,\,\,\,\, + \,\,\,\,\,HCl \to NaCl + {H_2}O\\5,{6.10^{ - 4}} \to \,\,\,\,\,5,{6.10^{ - 4}}\,\,\,\,mol\end{array}\]

\[ \Rightarrow \] Số mol HCl có trong 50 mL dung dịch A là: \[5,{6.10^{ - 4}}.\frac{{50}}{{10}} = 2,{8.10^{ - 3\,\,}}mol\]

\[ \Rightarrow \] Số mol HCl phản ứng với CaCO3 là: \[0,05.0,4 - 2,{8.10^{ - 3\,\,}} = 0,0172\,mol.\]

\[\left. \begin{array}{l}CaC{O_3} + \,\,\,2HCl \to CaC{l_2} + C{O_2} + {H_2}O\\8,{6.10^{ - 3}} \leftarrow 0,0172\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,mol\end{array} \right\} \Rightarrow \% {m_{CaC{O_3}}} = \frac{{8,{{6.10}^{ - 3}}.100}}{1}.100\% = 86\% .\]

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Để xác định nồng độ của một dung dịch HCl, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,1 M. Để chuẩn độ 10 mL dung dịch HCl này cần 15 mL dung dịch NaOH. Nồng độ của dung dịch HCl là

0,10M.

0,15M.

0,01M.

0,25M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình hoá học: NaOH + HCl → NaCl + H2O

Ta có: CHCl.VHCl = CNaOH.VNaOH \[ \Rightarrow \] \[{C_{HCl}} = \frac{{15.0,1}}{{10}} = 0,15\,M.\]

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Để xác định nồng độ của một dung dịch HCl, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,02 M. Để chuẩn độ 5 mL dung dịch HCl này cần 10 mL dung dịch NaOH. Nồng độ của dung dịch HCl là

0,01M.

0,05M.

0,02M.

0,04M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

NaOH + HCl → NaCl + H2O

Ta có: CHCl.VHCl = CNaOH.VNaOH \[ \Rightarrow \] \[{C_{HCl}} = \frac{{10.0,02}}{5} = 0,04\,M.\]

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Để xác định nồng độ của một dung dịch NaOH, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch HCl 0,1 M. Để chuẩn độ 10 mL dung dịch NaOH này cần 12 mL dung dịch HCl. Nồng độ của dung dịch NaOH là

0,10M.

0,15M.

0,12M.

0,14M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

NaOH + HCl → NaCl + H2O

Ta có: CHCl.VHCl = CNaOH.VNaOH \[ \Rightarrow \] \[{C_{NaOH}} = \frac{{12.0,1}}{{10}} = 0,12\,M.\]

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Để xác định nồng độ của một dung dịch KOH, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch HCl 0,01 M. Để chuẩn độ 10 mL dung dịch KOH này cần 16 mL dung dịch HCl. Nồng độ của dung dịch KOH là

0,010M.

0,016M.

0,012M.

0,014M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

KOH + HCl → KCl + H2O

Ta có: CHCl.VHCl = CKOH.VKOH \[ \Rightarrow \] \[{C_{KOH}} = \frac{{16.0,01}}{{10}} = 0,016\,M.\]

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Để xác định nồng độ của một dung dịch H2SO4, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch KOH 0,2 M. Để chuẩn độ 10 mL dung dịch H2SO4 này cần 10 mL dung dịch KOH. Nồng độ của dung dịch H2SO4 là

0,10M.

0,15M.

0,12M.

0,14M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

2KOH + H2SO4 → K2SO4 + 2H2O

Ta có: \[{C_{KOH}}.{V_{KOH}} = 2{C_{{H_2}S{O_4}}}.{V_{{H_2}S{O_4}}}\, \Rightarrow {C_{{H_2}S{O_4}}} = \frac{{0,2.10}}{{2.10}} = 0,1M.\]

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 12 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Để xác định nồng độ của một dung dịch HNO3, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,01 M. Để chuẩn độ 10 mL dung dịch HNO3 này cần 20 mL dung dịch NaOH. Nồng độ của dung dịch HNO3 là

0,01M.

0,05M.

0,02M.

0,04M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

NaOH + HNO3 → NaNO3 + H2O

Ta có: \[{C_{HN{O_3}}}.{V_{HN{O_3}}} = {C_{NaOH}}.{V_{NaOH}}\, \Rightarrow {C_{HN{O_3}}} = \frac{{0,01.20}}{{10}} = 0,02M.\]

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một mẫu dung dịch H2SO4 (gọi là mẫu A) được phân tích bằng cách thêm 50,0 mL dung dịch NaOH 0,213 M vào 100 mL dung dịch mẫu A rồi lắc đều. Sau khi phản ứng xảy ra, người ta thấy trong hỗn hợp dung dịch còn dư ion OH-. Phần ion dư này cần 13,21 mL HCl 0,103 M để trung hòa. Nồng độ mol.L-1 của mẫu A là

0,4640.

0,0464.

0,0646.

0,0060.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra như sau:

2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O

HCl + NaOH → NaCl + H2O

Số mol NaOH thêm vào 100 mL dung dịch H2SO4 là: 0,05.0,213 = 1,065.10-2 (mol).

Số mol NaOH được trung hòa bởi HCl là 0,01321.0,013 = 1,361.10-3 (mol).

Số mol NaOH được trung hòa bởi 100mL dung dịch H2SO4 là: 1,065.10-2 – 1,361.10-3 = 9,289.10-3(mol).

Vậy nồng độ H2SO4 trong mẫu phân tích là \[\frac{{{\rm{9,289}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{{\rm{ - 3}}}}}}{{{\rm{2}}{\rm{.0,1}}}}\,{\rm{ = }}\,{\rm{0,0464}}\,\,{\rm{M}}{\rm{.}}\]

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Để chuẩn độ 40 mL dung dịch HCl chưa biết nồng độ đã dùng trung bình hết 34 mL dung dịch NaOH 0,12 M. Nồng độ mol của dung dịch HCl là

0,102M.

0,105M.

0,002M.

0,004M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\[{{\rm{C}}_{{\rm{HCl}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{34 }}{\rm{. 0,12}}}}{{{\rm{40}}}}{\rm{ =  0,102 (M)}}{\rm{.}}\]

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Để chuẩn độ 50 mL dung dịch CH3­COOH chưa biết nồng độ đã dùng trung bình hết 75 mL dung dịch NaOH 0,05 M. Nồng độ mol của dung dịch CH3COOH là

0,001M.

0,075M.

0,375M.

0,004M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

nNaOH = 0,075. 0,05 = 0,00375 (mol).

CH3COOH   +   NaOH \[ \to \]  CH3COONa  +  H2O

0,00375            0,00375                            (mol)

\[{{\rm{C}}_{{\rm{C}}{{\rm{H}}_{\rm{3}}}{\rm{COOH}}}}{\rm{  =  }}\frac{{{\rm{0,00375}}}}{{{\rm{0,05}}}}{\rm{  =  0,075 (M)}}{\rm{.}}\]

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Để xác định nồng độ của một dung dịch HNO3, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch KOH 0,01 M. Để chuẩn độ 10 mL dung dịch HNO3 này cần 5 mL dung dịch KOH. Nồng độ của dung dịch HNO3 là

0,001M.

0,005M.

0,002M.

0,004M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

NaOH + HNO3 → NaNO3 + H2O

Ta có: \[{C_{HN{O_3}}}.{V_{HN{O_3}}} = {C_{KOH}}.{V_{KOH}}\, \Rightarrow {C_{HN{O_3}}} = \frac{{0,01.5}}{{10}} = 0,005M.\]

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 11

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Hóa học

Xem tất cả