Bài tập về phân loại acid, base, chất lưỡng tính theo thuyết Bronsted - Lowry lớp 11 (có lời giải)
30 câu hỏi
Cho cân bằng:NH3 + H2O NH4+ + OH-
Trong phản ứng thuận, theo thuyết Bronsted – Lowry chất nào là base?
NH3.
H2O.
NH4+.
OH-.
Đáp án đúng là: A
Trong phản ứng thuận, NH3 nhận proton (H+) nên đóng vai trò là base.
Cho cân bằng:NH3 + H2O NH4+ + OH-
Trong phản ứng nghịch, theo thuyết Bronsted – Lowry chất nào là acid?
NH3.
H2O.
NH4+.
OH-.
Đáp án đúng là: C
Trong phản ứng nghịch, NH4+ nhường proton (H+) nên đóng vai trò là acid.
Cho cân bằng:CH3COOH + H2O CH3COO- + H3O+
Trong phản ứng thuận, theo thuyết Bronsted – Lowry chất nào là acid?
CH3COOH.
H2O.
CH3COO-.
H3O+.
Đáp án đúng là: A
Trong phản ứng thuận, CH3COOH nhường proton (H+) nên đóng vai trò là acid.
Cho cân bằng:CH3COOH + H2O CH3COO- + H3O+
Trong phản ứng nghịch, theo thuyết Bronsted – Lowry chất nào là base?
CH3COOH.
H2O.
CH3COO-.
H3O+.
Đáp án đúng là: C
Trong phản ứng nghịch, CH3COO- nhận proton (H+) nên đóng vai trò là base.
Trong phản ứng sau đây:
Những chất nào đóng vai trò là acid theo thuyết Bronsted – Lowry?
H2S và H2O.
H2S và H3O+.
H2S và HS-.
H2O và H3O+.
Đáp án đúng là: B
Trong phản ứng thuận: H2S nhường proton (H+) nên đóng vai trò là acid.
Trong phản ứng nghịch: H3O+ nhường proton (H+) nên đóng vai trò là acid.
Trong phản ứng sau đây:
Những chất nào đóng vai trò là base theo thuyết Bronsted – Lowry?
và OH-
và HCO3−
H2O và OH-
H2O và
Đáp án đúng là: A
Trong phản ứng thuận, \[{\rm{CO}}_3^{2 - }\]nhận proton (H+) nên đóng vai trò là base.
Trong phản ứng nghịch, OH- nhận proton (H+) nên đóng vai trò là base.
NaOH.
NaCl.
NH4+.
CO32-.
Đáp án đúng là: C
NH4+ là acid do có khả năng nhường proton (H+).
Fe3+.
Cl-.
PO43-.
SO32-.
Đáp án đúng là: A
Fe3+ + H2O → Fe(OH)2+ + H+
Al3+.
Cl-.
H3PO4.
CO32-.
Đáp án đúng là: D
CO32- là base do có khả năng nhận proton (H+).
H+.
NH3.
H2S.
Cu2+.
Đáp án đúng là: B
NH3 là base do có khả năng nhận proton (H+).
NH3 + H2O NH4+ + OH-
H2O.
NH3.
NaOH.
Al.
Đáp án đúng là: A
H2O vừa có thể cho proton, vửa có thể nhận proton nên đóng vai trò là chất lưỡng tính.
Mg2+.
NH3.
HCO3-.
SO32-.
Đáp án đúng là: C
HCO3- vừa có thể cho proton, vửa có thể nhận proton nên đóng vai trò là chất lưỡng tính.
Fe2+, HCl, PO43-.
CO32-, SO32-, PO43-.
Na+, H+, Al3+.
Fe3+, Ag+, H2CO3.
Đáp án đúng là: D
Theo thuyết Bronsted – Lowry, acid là chất có khả năng nhường proton (H+).
Vậy Fe3+, Ag+, H2CO3 là các acid.
Fe2+, HCl, PO43-.
CO32-, SO32-, PO43-.
Na+, H+, Al3+.
Fe3+, Ag+, H2CO3.
Đáp án đúng là: B
Theo thuyết Bronsted – Lowry, base là chất nhận proton (H+).
Vậy CO32-, SO32-, PO43- là base.
H+, OH-, H2O.
HCO3-, HSO3-, H2PO4-.
Mg2+, Cu2+, Fe3+.
NaOH, HCl, NaHCO3.
Đáp án đúng là: B
Chất vừa có thể cho proton, vừa có thể nhận proton là chất lưỡng tính.
HCO3-, HSO3-, H2PO4- là chất lưỡng tính.
3.
4.
5.
6.
Đáp án đúng là: C
Các chất là acid trong dãy: HCl, H3PO4, Zn2+, Fe2+, Fe3+.
3.
4.
5.
6.
Đáp án đúng là: C
Các chất là base trong dãy: KOH, CO32-, SO32-, S2-, PO43-.
NH4+ là base.
NH4+ là acid.
H2O là acid.
H3O+ là base.
Đáp án đúng là: B
NH4+ là acid do có khả năng nhường proton.
Kết luận nào sau đây đúng?
S2− là acid,\[NH_4^ + \] là base.
S2− là base,\[NH_4^ + \] là acid.
S2− là acid, \[NH_4^ + \] là acid.
S2− là base,\[NH_4^ + \]là base.
Đáp án đúng là: B
S2- nhận proton nên là base; NH4+ nhường proton nên là acid.
HCl + H2O Cl− + H3O+ (1);
NH3 + H2O + OH− (2)
CuSO4 + 5H2O CuSO4.5H2O (3);
+ H2O H3O+ + (4)
+ H2O H2SO3 + OH− (5)
TheoBronsted,H2O đóngvaitròlà acidtrong cácphản ứng là
(1),(2),(3).
(2),(5).
(2),(3),(4),(5).
(1),(4),(5).
Đáp án đúng là: B
Trong phản ứng (2) và (5) H2O nhường proton nên đóng vai trò là acid.
Bột nở (baking soda) chứa muối sodium hydrocarbonate (NaHCO3) thường được sử dụng trong làm bánh, tẩy rửa và chế tạo thuốc trung hòa axit dạ dày. Khi tan trong nước, ion HCO3- phân li và tham gia các cân bằng sau:
(1) HCO3- + H2O ⇌ CO32- + H3O+
(2) HCO3- + H2O ⇌ H2CO3 + OH-
Trong cân bằng (1), ion HCO3- nhường proton (H+) cho H2O nên đóng vai trò là một acid theo thuyết Brønsted - Lowry.
Trong cân bằng (2), ion HCO3- nhận proton (H+) từ H2O nên đóng vai trò là một base theo thuyết Brønsted - Lowry.
Vì ion HCO3- vừa có khả năng nhường proton vừa có khả năng nhận proton nên NaHCO3 được xếp vào loại chất lưỡng tính.
Trong cả hai cân bằng trên, H2O đóng vai trò là chất lưỡng tính vì đều nhận proton từ HCO3-.
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Sai. Trong (1) H2O nhận H+ (là base), còn trong (2) H2O nhường H+ (là acid). H2O đóng vai trò khác nhau ở hai cân bằng chứ không phải chỉ là chất lưỡng tính vì chỉ nhận H+.
Nước giặt và các chất tẩy rửa chứa muối sodium carbonate (Na2CO3 - xà phòng soda) có khả năng làm sạch vết dầu mỡ và làm mềm nước cứng. Khi hòa tan Na2CO3 vào nước, xảy ra cân bằng thủy phân sau: CO32- + H2O ⇌ HCO3- + OH-
Theo thuyết Brønsted - Lowry, ion CO32- đóng vai trò là một base vì nhận proton (H+) từ phân tử H2O.
Trong cân bằng trên, phân tử H2O nhường proton (H+) cho ion CO32- nên đóng vai trò là một acid.
Dung dịch Na2CO3có môi trường base (pH > 7), làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
Khi nhỏ thêm vài giọt dung dịch phenolphtalein vào dung dịch Na2CO3 sẽ không thấy có hiện tượng gì.
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Sai. Dung dịch Na2CO3có môi trường base (pH > 7), làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.
d. Sai. Dung dịch Na2CO3có môi trường base (pH > 7) nên làm phenolphtalein chuyển màu hồng.
Phân bón đạm amoni chứa ion NH4+ (như NH4Cl, (NH4)2SO4) khi bón lâu ngày có thể làm chua đất. Cân bằng thủy phân của ion NH4+ trong đất xảy ra như sau:
NH4++ H2O ⇌ NH3 + H3O+
Trong phản ứng thuận, NH4+ nhường proton H+ cho H2O nên NH4+ đóng vai trò là một acid.
Trong phản ứng nghịch, NH3 nhận proton từ H3O+ để tạo lại NH4+ nên NH3 đóng vai trò là một base.
Đất bị chua khi bón đạm amoni là do quá trình thủy phân NH4+ giải phóng ion OH- vào dung dịch đất.
Để khắc phục tình trạng chua đất do đạm amoni, người ta có thể bón thêm vôi tôi Ca(OH)2 để ion OH- trung hòa H3O+.
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Sai. Đất bị chua là do sự thủy phân NH4+ tạo ra ion H3O+ (hoặc H+), chứ không phải OH-.
d. Đúng.
Phosphoric acid (H3PO4) là một acid 3 nấc được sử dụng trong công nghệ sản xuất phân bón supephotphat và nước giải khát có gas. Sự phân li từng nấc của H3PO4 trong nước diễn ra theo các cân bằng:
(1) H3PO4 + H2O ⇌ H2PO4- + H3O+
(2) H2PO4- + H2O ⇌ HPO42- + H3O+
(3) HPO42- + H2O ⇌ PO43- + H3O+
Các anion H2PO4- và HPO42- là các anion lưỡng tính vì chúng vừa có thể nhường H+ (ở nấc sau) vừa có thể nhận H+ (để tạo lại nấc trước).
Anion PO43- ở nấc cuối cùng chỉ có khả năng nhận proton H+ trong dung dịch nên đóng vai trò là một base.
Trong cân bằng (1), H3PO4 là acid còn H2PO4- là acid liên hợp của nó.
Dung dịch muối Na3PO4 trong nước có môi trường acid vì chứa gốc PO43- phân li ra nhiều ion H+.
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Sai.H3PO4 là acid còn H2PO4- là base liên hợp của nó.
d. Sai. Dung dịch Na3PO4có môi trường base vì ion PO43- khi thủy phân trong nước tạo OH- (PO43- + H2O ⇌ HPO42-+ OH-).
Muối ammonium carbonate (NH4)2CO3 được sử dụng làm chất khai vị trong nướng bánh và là thành phần của một số loại muối ngửi cấp cứu. Khi hòa tan (NH4)2CO3 vào nước, xảy ra hai quá trình thủy phân đồng thời:
(1) NH4+ + H2O ⇌ NH3 + H3O+
(2) CO32- + H2O ⇌ HCO3- + OH-
Trong quá trình (1), ion NH4+ thể hiện tính acid; trong quá trình (2), ion CO32- thể hiện tính base.
Muối (NH4)2CO3 chứa cả ion có tính acid (NH4+) và ion có tính base CO32- nên là muối có tính chất lưỡng tính.
Khi cho dung dịch (NH4)2CO3 tác dụng với dung dịch HCl, ion CO32- nhận proton H+ từ HCl tạo thành khí CO2 và H2O.
Khi cho dung dịch (NH4)2CO3 tác dụng với dung dịch NaOH, ion NH4+ nhận OH- từ NaOH để tạo thành khí NH3 có mùi khai.
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Đúng. CO32- + 2H+ → CO2 + H2O.
d. Sai. NH4+ + OH- → NH3 + H2O; ion NH4+ nhường H+ cho OH- (chứ không phải nhận OH-) để tạo NH3 và H2O.
Cho dãy các ion và phân tử sau: CH3COOH, CO32-, Fe3+, HS-, NH3, SO42-, HSO4-, Al3+. Theo thuyết Brønsted - Lowry, có bao nhiêu chất/ion trong dãy đóng vai trò là acid khi hòa tan vào nước?
Đáp án: 4.
CH3COOH ⇌ CH3COO- + H+
Fe3+ + H2O ⇌ Fe(OH)2+ + H+
HSO4- → SO42- + H+
Al3+ + H2O ⇌ Al(OH)2+ + H+
Có 4 chất/ion là acid: CH3COOH, Fe3+, HSO4-, Al3+.
Xét các ion/phân tử sau: HCO3-, H2O, Al(OH)3, H2PO4-, NH4+, CO32-, Zn(OH)2, HS-. Có bao nhiêu chất/ion thuộc loại lưỡng tính theo thuyết Brønsted - Lowry?
Đáp án: 6.
Chất/ion lưỡng tính là chất/ion vừa có khả năng nhường H+ vừa có khả năng nhận H+:
- Các anion còn H của acid yếu: HCO3-, H2PO4-, HS-.
- Các hydroxide lưỡng tính: Al(OH)3, Zn(OH)2.
- H2O .
Cho các cân bằng acid - base sau trong dung dịch nước:
(1) CH3COOH + H2O ⇌ CH3COO- + H3O+
(2) NH3 + H2O ⇌ NH4+ + OH-
(3) CO32- + H2O ⇌ HCO3- + OH-
(4) HSO4- + H2O ⇌ SO42- + H3O+
(5) S2- + H2O ⇌ HS- + OH-
Có bao nhiêu cân bằng trong đó H2O đóng vai trò là một acid theo thuyết Brønsted - Lowry?
Đáp án: 3.
H2O đóng vai trò là acid khi H2O nhường proton H+ cho chất khác (tạo ra ion OH-): (2), (3), (5).
Để xử lý một mẫu nước thải chứa các ion: H+, NH4+, SO42-,Cl-, người ta thêm dung dịch chứa base mạnh Ca(OH)2 dư vào. Theo thuyết Brønsted - Lowry, có bao nhiêu loại ion trong mẫu nước thải trên đóng vai trò là acid nhường proton cho ion OH- từ base Ca(OH)2?
Đáp án: 2.
H+ + OH-→ H2O ; NH4+ + OH- → NH3 + H2O
Cho hai cân bằng acid - base sau xảy ra trong dung dịch nước:
(1) HCOOH + H2O ⇌ HCOO- + H3O+
(2) NH3 + H2O ⇌ NH4+ + OH-
Theo thuyết Brønsted - Lowry, tổng số cặp acid - base liên hợp có trong hai cân bằng trên là bao nhiêu?
Đáp án: 4.
- Ở cân bằng (1):
+ Cặp 1: HCOOH (acid) / HCOO- (base liên hợp)
+ Cặp 2: H3O+ (acid) / H2O (base liên hợp)
- Ở cân bằng (2):
+ Cặp 3: NH4+ (acid) / NH3 (base liên hợp)
+ Cặp 4: H2O (acid) / OH- (base liên hợp)








