Bài tập về phản ứng tạo ether của alcohol lớp 11 (có lời giải)
12 câu hỏi
CH3OH và C2H5OH.
C2H5OH và C3H7OH.
C3H5OH và C4H8OH.
C3H7OH và C4H9OH.
Đáp án đúng là: A
\[{n_{{H_2}O}}\; = \frac{{1,8}}{{18}} = 0,1{\rm{ }}mol\]
Ta có: \[{n_{alcohol}}\; = {\rm{ }}2{n_{{H_2}O}}\; = 2.0,1 = 0,2{\rm{ }}mol\]
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có: malcohol = mether + mnước = 6 + 1,8 = 7,8 gam
Gọi công thức chung của 2 alcohol ROH\[ \to {M_{ancol}} = \frac{{7,8}}{{0,2}} = 39\]
Mà 2 alcohol là đồng đẳng liên tiếp \[ \to \] 2 alcohol là CH3OH và C2H5OH.
CH3OH.
C2H5OH.
C4H7OH.
C4H9OH.
Đáp án đúng là: C
Vì \[{d_{{\raise0.7ex\hbox{$Y$} \!\mathord{\left/
{\vphantom {Y X}}\right.\kern-\nulldelimiterspace}
\!\lower0.7ex\hbox{$X$}}}}\; = {\rm{ 1,}}75 > 1\; \to \]Y là ether.
\[\begin{array}{l}{d_{{\raise0.7ex\hbox{$Y$} \!\mathord{\left/
{\vphantom {Y X}}\right.\kern-\nulldelimiterspace}
\!\lower0.7ex\hbox{$X$}}}}\; = \;\frac{{2R + 16}}{{R + 17}} = 1,75\\ \to R = 55( - {C_4}{H_7})\end{array}\]
\[ \to \] Công thức phân tử của X là C4H7OH.
0,1 mol.
0,2 mol.
0,3 mol.
0,15 mol.
Đáp án đúng là: B
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có : malcohol phản ứng = mether + \[{m_{{H_2}O{\rm{ }}sp}}\]
\[\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l} \Rightarrow \;{m_{{H_2}O\;}} = {\rm{ }}132,8--111,2 = 21,6\;\\ \Rightarrow \;{n_{{H_2}O}}\; = {\rm{ }}1,2mol\end{array}\\{{n_{ether}}\; = {\rm{ }}{n_{{H_2}O\;\;}} = 1,2{\rm{ }}mol}\end{array}\]
Số ether = \(\frac{{3.(3 + 1)}}{2}\)= 6
Vì các ether có số mol bằng nhau⇒ số mol mỗi ether là \(\frac{{1,2}}{6}\)= 0,2 mol.
C2H5OH và C3H7OH.
C2H5OH và C4H9OH.
CH3OH và C2H5OH.
CH3OH và C3H5OH.
Đáp án đúng là: D
\[{n_{C{O_2}}}\; = \frac{{1,76}}{{44}} = 0,04{\rm{ }}mol;\,{n_{{H_2}O}}\; = \frac{{0,72}}{{18}} = 0,04{\rm{ }}mol\]
Khi đốt ether:
Bảo toàn nguyên tố C: \[{n_C}\; = {\rm{ }}{n_{C{O_2}}}\; = {\rm{ }}0,04{\rm{ }}mol\]
Bảo toàn nguyên tố H: \[{n_H}\; = {\rm{ }}2{n_{{H_2}O}}\; = {\rm{ }}0,08{\rm{ }}mol\]
Bảo toàn khối lượng: mO = mether - mC - mH = 0,72 - 0,04.12 - 0,08.1 = 0,16 gam.
\[\begin{array}{l} \Rightarrow {n_{ether}}\; = {\rm{ }}{n_O}\; = {\rm{ }}0,01{\rm{ }}mol{\rm{ }} \Rightarrow {\rm{C : H : O = }}{{\rm{n}}_C}:{n_H}:{n_O} = 4:8:1\\M{\;_{ether\;}} = {\rm{ }}\frac{{0,72}}{{0,01}} = 72\end{array}\]
Þ Công thức phân tử của ether là C4H8O
Þ Công thức cấu tạo: CH3OCH2CH=CH2
Þ Các alcohol là CH3OH và C3H5OH.
7,40 gam.
5,46 gam.
4,20 gam.
6,45 gam.
Đáp án đúng là: D
\[{n_{C{O_2}}}\; = \frac{{7,437}}{{24,79}} = 0,3\,(mol)\]; \[{n_{{H_2}O}} = \frac{{9,9}}{{18}}\; = 0,55\,(mol)\].
\[{n_{{H_2}O}}{\rm{ }} > {\rm{ }}{n_{C{O_2}\;}}\]→ 3 alcohol no, mạch hở
\[{n_{alcohol\;}} = {\rm{ }}0,55{\rm{ }}--{\rm{ }}0,3{\rm{ }} = {\rm{ }}0,25(mol)\]
Gọi công thức chung của 3 alcohol là CnH2n+2O
Số nguyên tử \[\bar C = \frac{{0,3}}{{0,25}} = 1,2\]
\[{m_{alcohol\;}} = \;0,25.\left( {14n + \;18} \right) = 0,25\;.\left( {14.1,2 + 18} \right) = 8,7\;gam\]
Mặt khác khi tách nước thì \[{n_{{H_2}O}}\; = \;\frac{1}{2}{n_{alcohol}} = \frac{1}{2}.\;0,25 = 0,125\;mol\]
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có:
malcohol = mether + mnước \[ \to \] mether = 8,7 – 0,125. 18 = 6,45 g
C2H4 và C3H6.
C2H6 và C3H8.
C3H6 và C4H8.
C4H8 và C5H10.
Đáp án đúng là: A
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có :malcohol phản ứng = mether + \({m_{{H_2}O}}\)
\[\begin{array}{*{20}{l}}{ \Rightarrow \;{m_{{H_2}O}} = 12,9{\rm{ }}--{\rm{ }}10,65 = 2,25\,(g)\; \Rightarrow {n_{{H_2}O}} = \frac{{2,25}}{{18}} = 0,125\,(mol)}\\{ \to {n_{Alcohol}} = 2{n_{{H_2}O}} = 0,25\,(mol)}\end{array}\]
\[\begin{array}{*{20}{l}}{Alkene{\rm{ }} + {\rm{ }}{H_2}O{\rm{ }} \to {\rm{ }}Alcohol}\\{\;\;0,25\;\;\;\;\;\;\,\,\,\,\,0,25\;\; \leftarrow \;\;\;0,25\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,mol}\end{array}\]
\[\begin{array}{*{20}{l}}{{m_{Alkene}}\; = {m_{Alcohol}}\;--{\rm{ }}{m_{{H_2}O}}\; = {\rm{ }}12,9\;\; - {\rm{ }}0,25.18{\rm{ }} = \;\;8,4}\\{ \to {M_{Alkene}}\; = {\rm{ }}\frac{{8,4}}{{0,25}} = 33,6}\end{array}\]
Mà 2 alkene liên tiếp → 2 alkene đó là C2H4 và C3H6.
CH2=CH2.
CH3-O-CH3.
C2H5-O-C2H5.
CH3-CH=O.
Đáp án đúng là: C
2C2H5OH C2H5OC2H5 + H2O
4.
2.
1.
3.
Đáp án đúng là: D
Thu được tối đa 3 ether là: CH3OCH3; C2H5OC2H5 và CH3OC2H5.
CH3OH.
C3H7OH.
C4H9OH.
C2H5OH
Đáp án đúng là: D
Vì \(\frac{{{M_Y}}}{{{M_X}}} > 1\)nên đây là phản ứng tạo ether. Đặt công thức phân tử của alcohol X là ROH.
Phương trình phản ứng:
Y là ROR. Theo giả thiết ta có :
\(\frac{{{M_Y}}}{{{M_X}}} = \frac{{37}}{{23}} \Rightarrow \frac{{2R + 16}}{{R + 17}} = \frac{{37}}{{23}} \Rightarrow R = 29 \Rightarrow R:\,\,{C_2}{H_5} - \)
Vậy alcohol X là C2H5OH.
24,48 gam.
28,4 gam.
19,04 gam.
23,72 gam.
Đáp án đúng là: D
Theo giả thiết ta thấy số mol các alcohol tham gia phản ứng là:
\(\begin{array}{l}{n_{{C_2}{H_5}OH}} = 1.\frac{3}{5}.60\% = 0,36\,\,mol;\,\,\\{n_{{C_4}{H_9}OH}} = 1.\frac{2}{5}.40\% = 0,16\,\,mol.\end{array}\)
Tổng số mol hai alcohol tham gia phản ứng là 0,36 + 0,16 = 0,52 mol.
Đặt công thức trung bình của hai alcohol là : \(\overline R OH\)
Phương trình phản ứng :
2\(\overline R OH\) \(\overline R O\overline R \) + H2O (1)
mol: 0,52 \( \to \) 0,26
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :
\({m_{{\rm{ete}}}} = {m_{\overline R OH}} - {m_{{H_2}O}} = 0,36.46 + 0,16.74 - 0,26.18 = \)23,72 gam.
CH3OH và C2H5OH.
C2H5OH và C3H7OH.
CH3OH và C3H7OH.
Cả A và C đều đúng.
Đáp án đúng là: C
Đặt công thức phân tử trung bình của hai alcohol là \(\overline R OH\).
Phương trình phản ứng : 2\(\overline R OH\)\(\overline R O\overline R \) + H2O (1)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :
\({m_{{H_2}O}} = {m_{\overline R OH}} - {m_{\overline R O\overline R }} = 1,8\,\,gam \Rightarrow {n_{\overline R OH}} = 2.{n_{{H_2}O}} = 0,2\,\,mol.\)
\( \Rightarrow \overline R + 17 = \frac{{7,8}}{{0,2}} = 39\,\,gam/mol \Rightarrow \overline R = 22 \Rightarrow \)phải có một alcohol là CH3OH, alcohol còn lại là ROH.
+ Nếu \({n_{C{H_3}OH}}:{n_{ROH}} = 1:3\) thì ta có :
\(\frac{{1.32 + 3.(R + 17)}}{4} = 39 \Rightarrow R = 24,3\,\,\)(loại)
+ Nếu \({n_{C{H_3}OH}}:{n_{ROH}} = 3:1\) thì ta có :
\(\frac{{3.32 + 1.(R + 17)}}{4} = 39 \Rightarrow R = 43 \Rightarrow \,\,\)R là C3H7-
4.
2.
6.
3.
Đáp án đúng là: C
Số ether = \(\frac{{3.(3 + 1)}}{2}\)= 6.








