12 bài tập về phản ứng tạo ether của alcohol có lời giải
12 câu hỏi
Đun nóng hỗn hợp gồm hai alcohol đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng với H2SO4 đặc ở 140oC. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 6 gam hỗn hợp gồm ba ether và 1,8 gam nước. Công thức phân tử của hai alcohol trên là
CH3OH và C2H5OH.
C2H5OH và C3H7OH.
C3H5OH và C4H8OH.
C3H7OH và C4H9OH.
Đáp án đúng là: A
\[{n_{{H_2}O}}\; = \frac{{1,8}}{{18}} = 0,1{\rm{ }}mol\]
Ta có: \[{n_{alcohol}}\; = {\rm{ }}2{n_{{H_2}O}}\; = 2.0,1 = 0,2{\rm{ }}mol\]
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có: malcohol = mether + mnước = 6 + 1,8 = 7,8 gam
Gọi công thức chung của 2 alcohol ROH\[ \to {M_{ancol}} = \frac{{7,8}}{{0,2}} = 39\]
Mà 2 alcohol là đồng đẳng liên tiếp \[ \to \] 2 alcohol là CH3OH và C2H5OH.
Đun nóng alcohol đơn chức X với H2SO4 đặc ở 140 \({}^oC\) thu được Y. Tỉ khối hơi của Y đối với X là 1,75. X là
CH3OH.
C2H5OH.
C4H7OH.
C4H9OH.
Đáp án đúng là: C
Vì \[{d_{{\raise0.7ex\hbox{$Y$} \!\mathord{\left/
{\vphantom {Y X}}\right.\kern-\nulldelimiterspace}
\!\lower0.7ex\hbox{$X$}}}}\; = {\rm{ 1,}}75 > 1\; \to \]Y là ether.
\[\begin{array}{l}{d_{{\raise0.7ex\hbox{$Y$} \!\mathord{\left/
{\vphantom {Y X}}\right.\kern-\nulldelimiterspace}
\!\lower0.7ex\hbox{$X$}}}}\; = \;\frac{{2R + 16}}{{R + 17}} = 1,75\\ \to R = 55( - {C_4}{H_7})\end{array}\]
\[ \to \] Công thức phân tử của X là C4H7OH.
Đun 132,8g hỗn hợp 3 alcohol no, đơn chức với dung dịch H2SO4 đặc được hỗn hợp các ether có số mol bằng nhau và có khối lượng là 111,2g. Số mol của mỗi ether trong hỗn hợp là
0,1 mol.
0,2 mol.
0,3 mol.
0,15 mol.
Đáp án đúng là: B
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có : malcohol phản ứng = mether + \[{m_{{H_2}O{\rm{ }}sp}}\]
\[\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l} \Rightarrow \;{m_{{H_2}O\;}} = {\rm{ }}132,8--111,2 = 21,6\;\\ \Rightarrow \;{n_{{H_2}O}}\; = {\rm{ }}1,2mol\end{array}\\{{n_{ether}}\; = {\rm{ }}{n_{{H_2}O\;\;}} = 1,2{\rm{ }}mol}\end{array}\]
Số ether = \(\frac{{3.(3 + 1)}}{2}\)= 6
Vì các ether có số mol bằng nhau⇒ số mol mỗi ether là \(\frac{{1,2}}{6}\)= 0,2 mol.
Đun hai alcohol đơn chức với H2SO4 đặc, 140oC, được hỗn hợp 3 ether. Lấy 0,72 gam một trong ba ether đem đốt cháy hoàn toàn thu được 1,76 gam CO2 và 0,72 gam H2O. Hai alcohol đó là
C2H5OH và C3H7OH.
C2H5OH và C4H9OH.
CH3OH và C2H5OH.
CH3OH và C3H5OH.
Đáp án đúng là: D
\[{n_{C{O_2}}}\; = \frac{{1,76}}{{44}} = 0,04{\rm{ }}mol;\,{n_{{H_2}O}}\; = \frac{{0,72}}{{18}} = 0,04{\rm{ }}mol\]
Khi đốt ether:
Bảo toàn nguyên tố C: \[{n_C}\; = {\rm{ }}{n_{C{O_2}}}\; = {\rm{ }}0,04{\rm{ }}mol\]
Bảo toàn nguyên tố H: \[{n_H}\; = {\rm{ }}2{n_{{H_2}O}}\; = {\rm{ }}0,08{\rm{ }}mol\]
Bảo toàn khối lượng: mO = mether - mC - mH = 0,72 - 0,04.12 - 0,08.1 = 0,16 gam.
\[\begin{array}{l} \Rightarrow {n_{ether}}\; = {\rm{ }}{n_O}\; = {\rm{ }}0,01{\rm{ }}mol{\rm{ }} \Rightarrow {\rm{C : H : O = }}{{\rm{n}}_C}:{n_H}:{n_O} = 4:8:1\\M{\;_{ether\;}} = {\rm{ }}\frac{{0,72}}{{0,01}} = 72\end{array}\]
Þ Công thức phân tử của ether là C4H8O
Þ Công thức cấu tạo: CH3OCH2CH=CH2
Þ Các alcohol là CH3OH và C3H5OH.
Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm 3 alcohol thuộc cùng dãy đồng đẳng thu được 7,437 lít CO2 (đkc) và 9,90 gam nước. Nếu đun nóng cũng lượng hỗn hợp X như trên với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp để chuyển hết thành ether thì tổng khối lượng ether thu được là
7,40 gam.
5,46 gam.
4,20 gam.
6,45 gam.
Đáp án đúng là: D
\[{n_{C{O_2}}}\; = \frac{{7,437}}{{24,79}} = 0,3\,(mol)\]; \[{n_{{H_2}O}} = \frac{{9,9}}{{18}}\; = 0,55\,(mol)\].
\[{n_{{H_2}O}}{\rm{ }} > {\rm{ }}{n_{C{O_2}\;}}\]→ 3 alcohol no, mạch hở
\[{n_{alcohol\;}} = {\rm{ }}0,55{\rm{ }}--{\rm{ }}0,3{\rm{ }} = {\rm{ }}0,25(mol)\]
Gọi công thức chung của 3 alcohol là CnH2n+2O
Số nguyên tử \[\bar C = \frac{{0,3}}{{0,25}} = 1,2\]
\[{m_{alcohol\;}} = \;0,25.\left( {14n + \;18} \right) = 0,25\;.\left( {14.1,2 + 18} \right) = 8,7\;gam\]
Mặt khác khi tách nước thì \[{n_{{H_2}O}}\; = \;\frac{1}{2}{n_{alcohol}} = \frac{1}{2}.\;0,25 = 0,125\;mol\]
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có:
malcohol = mether + mnước \[ \to \] mether = 8,7 – 0,125. 18 = 6,45 g
Cho V lít (đkc) hỗn hợp khí gồm 2 alkene liên tiếp trong dãy đồng đẳng hợp nước (H2SO4 xúc tác) thu được 12,9 gam hỗn hợp A gồm 3 alcohol. Đun nóng 12,9 gam A trong H2SO4 đặc ở 140\({}^oC\) thu được 10,65 gam hỗn hợp B gồm 6 ether. Công thức phân tử của 2 alkene là
C2H4 và C3H6.
C2H6 và C3H8.
C3H6 và C4H8.
C4H8 và C5H10.
Đáp án đúng là: A
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có :malcohol phản ứng = mether + \({m_{{H_2}O}}\)
\[\begin{array}{*{20}{l}}{ \Rightarrow \;{m_{{H_2}O}} = 12,9{\rm{ }}--{\rm{ }}10,65 = 2,25\,(g)\; \Rightarrow {n_{{H_2}O}} = \frac{{2,25}}{{18}} = 0,125\,(mol)}\\{ \to {n_{Alcohol}} = 2{n_{{H_2}O}} = 0,25\,(mol)}\end{array}\]
\[\begin{array}{*{20}{l}}{Alkene{\rm{ }} + {\rm{ }}{H_2}O{\rm{ }} \to {\rm{ }}Alcohol}\\{\;\;0,25\;\;\;\;\;\;\,\,\,\,\,0,25\;\; \leftarrow \;\;\;0,25\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,mol}\end{array}\]
\[\begin{array}{*{20}{l}}{{m_{Alkene}}\; = {m_{Alcohol}}\;--{\rm{ }}{m_{{H_2}O}}\; = {\rm{ }}12,9\;\; - {\rm{ }}0,25.18{\rm{ }} = \;\;8,4}\\{ \to {M_{Alkene}}\; = {\rm{ }}\frac{{8,4}}{{0,25}} = 33,6}\end{array}\]
Mà 2 alkene liên tiếp → 2 alkene đó là C2H4 và C3H6.
Đun nóng C2H5OH với H2SO4 đặc ở 140 oC, thu được sản phẩm là
CH2=CH2.
CH3-O-CH3.
C2H5-O-C2H5.
CH3-CH=O.
Đáp án đúng là: C
2C2H5OH C2H5OC2H5 + H2O
Khi đun nóng hỗn hợp alcohol gồm CH3OH và C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc, ở 140oC) thì số ether thu được tối đa là
4.
2.
1.
3.
Đáp án đúng là: D
Thu được tối đa 3 ether là: CH3OCH3; C2H5OC2H5 và CH3OC2H5.
Thực hiện phản ứng đun nóng alcohol đơn chức X với H2SO4 đặc ở điều kiện thích hợp. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất hữu cơ Y có tỉ khối đối với X là 37/23. Công thức phân tử của X là
CH3OH.
C3H7OH.
C4H9OH.
C2H5OH
Đáp án đúng là: D
Vì \(\frac{{{M_Y}}}{{{M_X}}} > 1\)nên đây là phản ứng tạo ether. Đặt công thức phân tử của alcohol X là ROH.
Phương trình phản ứng:
Y là ROR. Theo giả thiết ta có :
\(\frac{{{M_Y}}}{{{M_X}}} = \frac{{37}}{{23}} \Rightarrow \frac{{2R + 16}}{{R + 17}} = \frac{{37}}{{23}} \Rightarrow R = 29 \Rightarrow R:\,\,{C_2}{H_5} - \)
Vậy alcohol X là C2H5OH.
Đun 1 mol hỗn hợp C2H5OH và C4H9OH (tỉ lệ mol tương ứng là 3:2) với H2SO4 đặc ở 140oC thu được m gam ether, biết hiệu suất phản ứng của C2H5OH là 60% và của C4H9OH là 40%. Giá trị của m là
24,48 gam.
28,4 gam.
19,04 gam.
23,72 gam.
Đáp án đúng là: D
Theo giả thiết ta thấy số mol các alcohol tham gia phản ứng là:
\(\begin{array}{l}{n_{{C_2}{H_5}OH}} = 1.\frac{3}{5}.60\% = 0,36\,\,mol;\,\,\\{n_{{C_4}{H_9}OH}} = 1.\frac{2}{5}.40\% = 0,16\,\,mol.\end{array}\)
Tổng số mol hai alcohol tham gia phản ứng là 0,36 + 0,16 = 0,52 mol.
Đặt công thức trung bình của hai alcohol là : \(\overline R OH\)
Phương trình phản ứng :
2\(\overline R OH\) \(\overline R O\overline R \) + H2O (1)
mol: 0,52 \( \to \) 0,26
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :
\({m_{{\rm{ete}}}} = {m_{\overline R OH}} - {m_{{H_2}O}} = 0,36.46 + 0,16.74 - 0,26.18 = \)23,72 gam.
Đun nóng 7,8 gam một hỗn hợp X gồm 2 alcohol no, đơn chức có tỉ lệ mol là 3 : 1 với H2SO4 đặc ở 140oC thu được 6 gam hỗn hợp Y gồm 3 ether. Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức phân tử của 2 alcohol là
CH3OH và C2H5OH.
C2H5OH và C3H7OH.
CH3OH và C3H7OH.
Cả A và C đều đúng.
Đáp án đúng là: C
Đặt công thức phân tử trung bình của hai alcohol là \(\overline R OH\).
Phương trình phản ứng : 2\(\overline R OH\)\(\overline R O\overline R \) + H2O (1)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :
\({m_{{H_2}O}} = {m_{\overline R OH}} - {m_{\overline R O\overline R }} = 1,8\,\,gam \Rightarrow {n_{\overline R OH}} = 2.{n_{{H_2}O}} = 0,2\,\,mol.\)
\( \Rightarrow \overline R + 17 = \frac{{7,8}}{{0,2}} = 39\,\,gam/mol \Rightarrow \overline R = 22 \Rightarrow \)phải có một alcohol là CH3OH, alcohol còn lại là ROH.
+ Nếu \({n_{C{H_3}OH}}:{n_{ROH}} = 1:3\) thì ta có :
\(\frac{{1.32 + 3.(R + 17)}}{4} = 39 \Rightarrow R = 24,3\,\,\)(loại)
+ Nếu \({n_{C{H_3}OH}}:{n_{ROH}} = 3:1\) thì ta có :
\(\frac{{3.32 + 1.(R + 17)}}{4} = 39 \Rightarrow R = 43 \Rightarrow \,\,\)R là C3H7-
Khi đun nóng hỗn hợp gồm 3 alcohol (xúc tác H2SO4 đặc, ở 140oC) thì số ether thu được tối đa là
4.
2.
6.
3.
Đáp án đúng là: C
Số ether = \(\frac{{3.(3 + 1)}}{2}\)= 6.








