Trắc nghiệm Alcohol lớp 11 (có đáp án - phần 1)
Đề thi

Trắc nghiệm Alcohol lớp 11 (có đáp án - phần 1)

A
Admin
Hóa họcLớp 1199 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tổng quát của alcohol no, đơn chức, mạch hở là

CnH2n+2O (n ≥ 1).

CnH2nO2 (n ≥ 1).

CnH2n-1O (n ≥ 1).

CnH2n+1O2 (n ≥ 1).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công thức tổng quát của alcohol no, đơn chức là CnH2n+2O(n ≥ 1).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên thay thế của C2H5OH là

ethyl alcohol.

methyl alcohol.

ethanol.

methanol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tên thay thế của C2H5OH là ethanol.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Bậc của alcohol được tính bằng

Số nhóm –OH có trong phân tử.

Bậc C lớn nhất có trong phân tử.

Bậc của C liên kết với nhóm –OH.

Số C có trong phân tử alcohol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Bậc của alcohol là bậc của nguyên tử carbon liên kết với nhóm hydroxy.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai alcohol nào sau đây cùng bậc

 

propan-2-ol và 1-phenyletan-1-ol.

propan-1-ol và phenyletan-1-ol.

ethanol và propan-2-ol.

propan-2-ol và 2-methylpropan-2-ol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Bậc của alcohol là bậc của nguyên tử carbon liên kết với nhóm hydroxy.

Ví dụ: Alcohol bậc I là propan-1-ol và phenyletan-1-ol.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử alcohol, các liên kết O-H và C-O có đặc điểm?

Đều phân cực về phía nguyên tử carbon do carbon có độ âm điện lớn.

Đều phân cực về phía nguyên tử hydrogen do hydrogen có độ âm điện lớn.

Đều phân cực về phía nguyên tử oxygen do oxygen có độ âm điện lớn.

Cả 3 đáp án trên đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong phân tử alcohol, các liên kết O-H và C-O Đều phân cực về phía nguyên tử oxygen do oxygen có độ âm điện lớn.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi số nguyên tử carbon trong phân tử tăng lên, độ tan trong nước của alcohol?

Không thay đổi.

Tăng nhanh do gốc hydrocarbon là phần ưa nước tăng lên.

Giảm chậm do số lượng gốc -OH tăng lên.

Giảm nhanh do gốc hydrocarbon là phần kị nước tăng lên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khi số nguyên tử carbon trong phân tử tăng lên, độ tan trong nước của alcohol giảm nhanh do gốc hydrocarbon là phần kị nước tăng lên.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Alcohol bị oxi hóa tạo ketone là

propan-2-ol.

butan-1-ol.

2-methyl propan-1-ol.

propan-1-ol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì propan-2-ol là alcohol bậc II nên bị oxi hóa tạo ketone khi phản ứng với CuO, to.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxi hóa alcohol nào sau đây không tạo aldehyde?

CH3OH.

(CH3)2CHCH2OH.

C2H5CH2OH.

CH3CH(OH)CH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì CH3CH(OH)CH3 là alcohol bậc II khi bị oxi hoá sẽ tạo ketone.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm chính thu được khi tách nước từ 3-methylbutan-2-ol là

3-methylbut-1-ene.

2-methylbut-2-ene.

3-methylbut-2-ene.

2-methylbut-3-ene.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Sản phẩm chính thu được khi tách nước từ 3-methylbutan-2-ol là 3-methylbut-2-ene. 

CH3 – CH(CH3) – CH(OH) – CH3 →H2SO4,t°CH3 – C(CH3) = CH – CH3 + H2O

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các alcohol CH3OH, C2H5OH, HOCH2-CH2OH, HOCH2-CH2-CH2OH, CH3-CH(OH)-CH2OH. Số alcohol phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Alcohol phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là HOCH2-CH2OH, CH3-CH(OH)-CH2OH vì có các nhóm –OH liền kề.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân cấu tạo của ancohol có công thức phân tử C4H10O là

3.

4.

6.

7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đồng phân cấu tạo là ancohol của C4H10O là:

CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – OH

CH3 – CH(CH3) – CH3 – OH

CH3 – CH(OH) – CH2 – CH3

CH3 – C(CH3)2 - OH

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất hữu cơ A có công thức phân tử là C3H8O2. Biết A phản ứng với Cu(OH)2 tạo được dung dịch xanh lam. A là

propane-1,3-diol.

propane-1,2-diol.

propene-1,2-diol.

Glycerol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A phản ứng với Cu(OH)2 tạo được dung dịch xanh lam nên A có các nhóm –OH liền kề. A là propane-1,2-diol (CH3 – CH(OH) – CH2(OH)).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Na tác dụng vừa đủ với 1,24 gam hỗn hợp 3 alcohol đơn chức X, Y, Z thấy thoát ra 0,37185 lít khí H2 (đkc). Khối lượng muối sodium alcoholate thu được là

2,4 gam.

1,9 gam.

2,85 gam.

3,8 gam

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

nH2=0,3718524,79=0,015(mol)

Đặt công thức phân tử trung bình của ba ancol là R¯OH

Phương trình phản ứng :

Cho Na tác dụng vừa đủ với 1,24 gam hỗn hợp 3 alcohol đơn chức X, Y, Z thấy thoát ra 0,37185 lít khí H2 (đkc). Khối lượng muối sodium alcoholate thu được là (ảnh 1)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol alcohol no đơn chức thu được 7,437 lít khí CO2 ở đkc. Công thức phân tử của alcohol là

CH3OH.

C2H5OH.

C3H7OH.

C3H5OH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

nCO2=7,43724,79=0,3(mol)CnH2n+2O+3n2O2→t°nCO2+(n+1)H2O

Ta có: nCnH2n+2O=1nnCO2⇒0,15=1n.0,3⇒n=2

Vậy công thức phân tử của alcohol là C2H5OH.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt ethyl alcohol nguyên chất và ethyl alcohol có lẫn nước, người ta thường dùng thuốc thử là

CuSO4 khan.

Na kim loại.

Benzen.

CuO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Để phân biệt ethyl alcohol nguyên chất và ethyl alcohol có lẫn nước, người ta thường dùng thuốc thử là CuSO4 khan. Vì CuSO4 khan chuyển màu xanh khi gặp nước nên nhận biết ra ethyl alcohol có lẫn nước.