Bài tập về phản ứng của alcohol với kim loại kiềm lớp 11 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập về phản ứng của alcohol với kim loại kiềm lớp 11 (có lời giải)

A
Admin
Hóa họcLớp 11101 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Na tác dụng vừa đủ với 1,24 gam hỗn hợp 3 alcohol đơn chức X, Y, Z thấy thoát ra 0,3712 lít khí H2 (đkc). Khối lượng muối alcolate thu được sau phản ứng là

2,4 gam.

1,9 gam.

2,85 gam.

3,8 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\[{n_{{H_2}\;}} = \frac{{0,3712}}{{24,79}}{\rm{ = }}0,015{\rm{ }}mol\]

Gọi công thức chung của 3 alcohol đơn chức là ROH.

\[\begin{array}{l}ROH{\rm{ }} + {\rm{ }}Na{\rm{ }} \to {\rm{ }}RONa{\rm{ }} + {\rm{ }}\frac{1}{2}{H_2}\\\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;0,03\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\; \leftarrow \;\;\;\;\;\;\;0,015\;\;\;\;\;\;\;(mol)\;\;\;\end{array}\]

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

malcohol + mNa = mmuối + \[{m_{{H_2}}}\]

Þ 1,24 + 0,03.23 = mmuối + 0,015.2

Þ mmuối = 1,9 gam.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp M gồm methanol, ethanol và propenol phản ứng vừa đủ với Na thu được V lít H2 (đkc) và (m + 3,52) gam muối. Vậy giá trị của V là

3,9664.

1,9832.

0,9916.

0,4958.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì các chất trong M đều là alcohol đơn chức nên ta coi hỗn hợp M chỉ có một alcohol ROH (n = a mol)

\[\begin{array}{*{20}{l}}{ROH + Na \to RONa + \frac{1}{2}{H_2}}\\{a\;\;\;\;\;\; \to \;\;\;\;\;a\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;0,5a\;\;\;\left( {mol} \right)}\end{array}\]

Ta có: mmuối − mM = a.(R+39) − a.(R+17) = 22a

22a = m + 3,52 – m = 3,52

a = 0,16 mol

\[ \to {n_{{H_2}}} = 0,5a = 0,08\;mol\;\; \to {V_{{H_2}}} = 0,08.24,79 = 1,9832(l)\;.\]

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3,7 gam một alcohol X no, đơn chức, mạch hở tác dụng với Na dư, thấy có 0,61975 lít khí thoát ra (đkc). Công thức phân tử của X là

C2H6O.

C3H8O.

C4H8O.

C4H10O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\[{n_{{H_2}}}\; = {\rm{ }}\frac{{0,61975}}{{24,79}}{\rm{ }} = 0,025(mol)\]

Gọi công thức tổng quát của alcohol X, no, đơn chức, mạch hở là CnH2n+1OH.

\[\begin{array}{*{20}{l}}{{C_n}{H_{2n + 1}}OH{\rm{ }} + {\rm{ }}Na{\rm{ }} \to {\rm{ }}{C_n}{H_{2n + 1}}ONa{\rm{ }} + \frac{1}{2}{H_2}}\\{0,05\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\; \leftarrow \;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;0,025\;\;\;\;\left( {mol} \right)}\\{ \to {M_{alcohol{\rm{ }}X}}\; = \frac{{3,70}}{{0,05}}{\rm{ }} = 74{\rm{ }} \to {\rm{ }}14n + 18 = 74{\rm{ }} \to {\rm{ }}n = 4}\end{array}\]

→ Công thức của alcohol X là C4H9OH (hay C4H10O).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,1 mol alcohol no, mạch hở X tác dụng với Na kim loại dư thu được 2,479 lít khí H2 (đkc). Số nhóm chức của alcohol X là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giả sử alcohol X có dạng R(OH)x

\[\begin{array}{l}\;R{\left( {OH} \right)_x}\; + {\rm{ x}}Na{\rm{ }} \to {\rm{ }}R{\left( {ONa} \right)_x}\; + {\rm{ }}\frac{x}{2}{H_2}\\\;\;\;\;0,1\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\; \to \;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;0,05x\;\;\;\;(mol)\\{n_{{H_2}}} = 0,05x = \frac{{2,479}}{{24,79}}\; = 0,1 \to x = 2\;\;\;\;\;\;\;\;\;\end{array}\]

Số nhóm chức của alcohol X là 2.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 6,44 gam hỗn hợp 2 alcohol tác dụng hết với K thấy thoát ra 1,9832 lít H2 (đkc) và thu được m gam muối alcolate. Giá trị của m là

11,56.

12,25.

15,22.

12,52.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\[\begin{array}{l}{n_{{H_2}\;}} = \frac{{1,9832}}{{24,79}}{\rm{ = }}0,08{\rm{ }}mol\\ \to {n_K} = 2.{n_{{H_2}\;}} = 0,08.2 = 0,16{\rm{ }}mol\end{array}\]

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

malcohol + mK = mmuối+ \[{m_{{H_2}}}\]

Þ 6,44 + 0,16.39 = mmuối + 0,08.2

Þ mmuối= 12,52 gam.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,4 gam hỗn hợp 2 alcohol đơn chức tác dụng vừa đủ với Na, thấy thoát ra 0,7437 ml khí H2 (đkc) và m gam muối alcolate. Giá trị của m là

2,94.

3,62.

4,6.

3,72.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\[\begin{array}{l}{n_{{H_2}}}\; = \frac{{0,7437}}{{24,79}} = 0,03{\rm{ }}mol\\ROH{\rm{ }} + {\rm{ }}Na{\rm{ }} \to {\rm{ }}RONa{\rm{ }} + {\rm{ }}\frac{1}{2}{H_2}\\\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;0,06\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\; \leftarrow \;\;\;\;\;\;\;0,03\;\;\;\;\;\;\;(mol)\;\;\;\end{array}\]

Bảo toàn khối lượng, ta có: malcohol + mNa = mmuối + mkhí

 mmuối = 2,4 + 0,06.23 – 0,03.2 = 3,72 gam.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 37 gam hỗn hợp X gồm ethanol, ethylen glycol và glycerol phản ứng vừa đủ với Na thu được V lít H2 (đkc)lãlã

7,437.

4,958.

2,479.

14,874.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Áp dụng tăng giảm khối lượng ta có:

\[\begin{array}{*{20}{l}}{{n_{Na}}\; = {\rm{ }}\frac{{50,2 - 37}}{{22}} = {\rm{ }}0,6{\rm{ }}mol}\\{ \to {n_{{H_2}}}\; = {\rm{ 0,6}}{\rm{.}}\frac{1}{2} = {\rm{ }}0,3{\rm{ }}mol}\\{\; \to V = 0,3.24,79 = 7,437{\rm{ }}l\'i t}\end{array}\]

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 7,8 gam hỗn hợp hai alcohol đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 4,6 gam Na, thu được 12,25 gam chất rắn. Hai alcohol đó là

C3H5OH và C4H7OH.

C2H5OH và C3H7OH.

C3H7OH và C4H9OH.

CH3OH và C2H5OH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\[ROH{\rm{ }} + {\rm{ }}Na{\rm{ }} \to {\rm{ }}RONa{\rm{ }} + \frac{1}{2}{H_2}\]

Bảo toàn khối lượng: malcohol + mNa = mrắn +\[{m_{{H_2}}}\] 

\[\begin{array}{*{20}{l}}{ \to {m_{{H_2}}}\; = 7,8{\rm{ }} + {\rm{ }}4,6{\rm{ }} - {\rm{ }}12,25{\rm{ }} = {\rm{ }}0,15{\rm{ }}gam}\\\begin{array}{l} \to {n_{{H_2}}}\; = {\rm{ }}\frac{{0,15}}{2} = {\rm{ }}0,075{\rm{ }}mol\\\begin{array}{*{20}{l}}{{n_{alcohol}}\; = {\rm{ }}{n_{{H_2}}}\; = {\rm{ }}0,15{\rm{ }}mol}\\{ \to \bar M\; = \frac{{{\rm{ }}7,8}}{{0,15}} = {\rm{ }}52}\end{array}\end{array}\end{array}\]

Do 2 alcohol là đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng nên 2 alcohol là C2H5OH và C3H7OH.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 112,5 ml ethanol 92% tác dụng với Na dư, đến phản ứng hoàn toàn thu được V lít H2 đkc. Giá trị của V là (Biết khối lượng riêng của ethanol nguyên chất là 0,8g/ml và của nước là 1g/ml)

24,79 lít.

22,31 lít.

33,29 lít.

28,51 lít.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\[\begin{array}{*{20}{l}}{{V_{{C_2}{H_5}OH}}\; = 112,5.92\% {\rm{ }} = {\rm{ }}103,5{\rm{ }}ml}\\{ \to {\rm{ }}{m_{{C_2}{H_5}OH}}\; = {\rm{ }}103,5{\rm{ }}.{\rm{ }}0,8{\rm{ }} = {\rm{ }}82,8{\rm{ }}g}\\{ \to {\rm{ }}{n_{{C_2}{H_5}OH}}\; = \frac{{82,8}}{{46}}{\rm{ = }}1,8{\rm{ }}mol}\\{{V_{{H_2}O}}\; = {\rm{ }}112,5{\rm{ }} - 103,5{\rm{ }} = {\rm{ }}9{\rm{ }}ml}\\{ \to {\rm{ }}{m_{{H_2}O}}\; = {\rm{ }}9g{\rm{ }} \to {\rm{ }}{n_{{H_2}O}}\; = \frac{9}{{18}}{\rm{ = }}0,5{\rm{ }}mol}\end{array}\]

Khi cho Na vào thì:

\[\begin{array}{*{20}{l}}{\;{C_2}{H_5}OH{\rm{ }} + {\rm{ }}Na{\rm{ }} \to {\rm{ }}{C_2}{H_5}ONa{\rm{ }} + {\rm{ }}\frac{1}{2}{H_2}}\\{\;\;\;\;\;1,{\rm{ }}8\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\; \to \;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;0,9\;\left( {mol} \right)}\\{{H_2}O{\rm{ }} + {\rm{ }}Na{\rm{ }} \to {\rm{ }}NaOH{\rm{ }} + {\rm{ }}\frac{1}{2}{H_2}}\\{0,5\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\; \to \;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;0,25\;\left( {mol} \right)}\\{ \to {\rm{ }}{n_{{H_2}}}\; = 0,9 + 0,25 = {\rm{ }}1,15{\rm{ }}mol}\\{ \to {\rm{ }}V{\rm{ }} = {\rm{ }}28,51{\rm{ }}l\'i t}\end{array}\]

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 6,4 gam dung dịch alcohol A có nồng độ 71,875% tác dụng với lượng dư Na, thu được 3,09875 lít H2 (đkc). Số nguyên tử H có trong công thức phân tử của alcohol A là

10.

6.

4.

8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khi cho dung dịch alcohol A tác dụng với Na dưNa phản ứng với alcohol và phản ứng với nước có trong dung dịch.

 Theo bài ra, ta có malcohol = 6,4 . 71,875% = 4,6 gam

\[ \to {m_{{H_2}O}} = 1,8{\rm{ }}gam{\rm{ }} \to {\rm{ }}{n_{{H_2}O}} = 0,1{\rm{ }}mol\]

\[ \to \] Số mol khí sinh ra do Na tác dụng với nước là 0,1 : 2 = 0,05 mol.

Tổng số mol hydrogen thu được là 0,125 \[ \to \] Số mol khí sinh ra do Na tác dụng với alcohol là 0,075 mol.

 Ta có phương trình:

\[\begin{array}{l}\begin{array}{*{20}{l}}{\;\;R{{\left( {OH} \right)}_x}{\rm{ }}\;\; \to \;\;\;\frac{x}{2}{H_2}}\\{_{\;{\rm{ }}\;{\rm{ }}\;{\rm{ }}\;{\rm{ }}\;\;}\frac{{0,15}}{x}{\rm{ }} \leftarrow {\rm{ }}0,075}\end{array}\\ \to {M_{alcohol}} = \frac{{4,6}}{{\frac{{0,15}}{x}}} = {\rm{ }}\frac{{92x}}{3}\\ \to {\rm{ }}x = 3\; \to alcohol{\rm{ }}l\`a {\rm{ }}{C_3}{H_8}{O_3}\end{array}\]

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Alcohol no, mạch hở A chứa n nguyên tử C và m nhóm OH trong cấu tạo phân tử. Cho 7,6 gam A tác dụng hết với Na cho 2,479 lít H2 (đkc). Mối quan hệ giữa n và m là

2m = 2n + 1.

m = 2n + 2.

11m = 7n + 1.

7n = 14m + 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi công thức tổng quát của alcohol là CnH2n+2 – m (OH)m 

\[{n_{{H_{2\;}}}} = {\rm{ }}\frac{{2,479}}{{24,79}} = 0,1\,mol\]

nalcohol = \[\frac{{0,1.2}}{m} = {\rm{ }}\frac{{0,2}}{m}\,mol\]

\[\;{C_n}{H_{2n + 2{\rm{ }}--{\rm{ }}m\;}}{\left( {OH} \right)_{m\;}} + mNa\;\; \to {C_n}{H_{2n + 2{\rm{ }}--{\rm{ }}m\;}}{\left( {ONa} \right)_{m\;\;}} + \;\frac{m}{2}{H_2}\]

Ta có: \[\frac{{7,6}}{{14n + 16m + 2}}{\rm{ }} = \frac{{0,2}}{m}\]

 \[\begin{array}{*{20}{l}}{ \Leftrightarrow 7,6m{\rm{ }} = {\rm{ }}2,8n{\rm{ }} + {\rm{ }}3,2m{\rm{ }} + {\rm{ }}0,4}\\{\; \Leftrightarrow 4,4m{\rm{ }} = {\rm{ }}2,8n{\rm{ }} + {\rm{ }}0,4}\\{\;\; \Leftrightarrow 11m{\rm{ }} = {\rm{ }}7n{\rm{ }} + {\rm{ 1}}}\end{array}\]

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 10ml ethanol \({92^o}\) tác dụng hết với Na. Thể tích H2 bay ra (đkc) là (Biết khối lượng riêng của ethanol nguyên chất là 0,80 g/ml, của nước là 1,00 g/ml)

2,534 lít.

2,479 lít.

3,72 lít.

2,84 lít.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\[\begin{array}{*{20}{l}}{\;{V_{{C_2}{H_5}OH}} = \frac{{10.92}}{{100}} = {\rm{ }}9,2{\rm{ }}ml}\\{\; \to {m_{{C_2}{H_5}OH}} = 9,2{\rm{ }}.{\rm{ }}0,8{\rm{ }} = \;{\rm{ }}7,36g}\\{\; \to {n_{{C_2}{H_5}OH}}\; = \frac{{7,36}}{{46}} = 0,16{\rm{ }}mol}\\{\;\;{V_{{H_2}O}} = 10--9,2 = 0,8{\rm{ }}ml}\\{\; \to \;{m_{{H_2}O}}\; = {\rm{ }}0,8.1{\rm{ }} = {\rm{ }}0,8g}\\{\; \to \;{n_{{H_2}O}}\;\; = \;\frac{{0,8}}{{18}}\; = \frac{2}{{45}}(mol)}\end{array}\]

\[\begin{array}{*{20}{l}}{2{C_2}{H_5}OH{\rm{ }} + {\rm{ }}2Na{\rm{ }} \to {\rm{ }}2{C_2}{H_5}ONa{\rm{ }} + {\rm{ }}{H_2}\;{\rm{ }}}\\{0,16{\rm{ }}\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\; \to \;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;{\rm{ }}0,08\;\;\;\;\left( {mol} \right)}\\{2{H_2}O{\rm{ }} + {\rm{ }}2Na\;{\rm{ }}\; \to {\rm{ }}\;\;\;2NaOH{\rm{ }} + {\rm{ }}{H_2}\;\;\;\;\;\;\;\;}\\\begin{array}{l}\;\;{\rm{ }}\;\;\frac{2}{{45}}\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\; \to \;\;\;\;\;\;\;\;{\rm{ }}\frac{1}{{45}}\;{\rm{ }}\;{\rm{ }}\;{\rm{ }}\;\left( {mol} \right){\rm{ }}\\{{\rm{V}}_{{H_2}}} = \left( {0,08{\rm{ }} + \;\frac{1}{{45}}\;\;} \right).24,79\; = 2,534{\rm{ }}l\'i t.\;\;\end{array}\end{array}\]