Giải SBT Hoá 11 KNTT Bài 20: Alcohol có đáp án
Đề thi

Giải SBT Hoá 11 KNTT Bài 20: Alcohol có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1190 lượt thi
33 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Công thức tổng quát của alcohol no, đơn chức, mạch hở là

A. CnH2n-5OH.
B. CnH2n(OH)2.
C. CnH2n-1­OH.
D. CH2n+1OH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Công thức tổng quát của alcohol no, đơn chức, mạch hở là CH2n+1OH.

2. Tự luận
1 điểm

Số đồng phân cấu tạo alcohol có công thức C4H9OH là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các đồng phân cấu tạo alcohol có công thức C4H9OH là:
CH3CH2CH2CH2OH; CH3CH2CHOHCH3; (CH3)2CHOHCH3; (CH3)2CHCH2OH.

3. Tự luận
1 điểm

Chất nào sau đây là alcohol bậc II?
A. propan-1-ol.
B. propan-2-ol.
C. 2-methylpropan-1-ol.
D. 2-methylpropan-2-ol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hợp chất propan-2-ol có công thức là CH3CH(OH)CH3. Nhóm –OH gắn với carbon bậc 2 nên propan-2-ol là alcohol bậc II.

4. Tự luận
1 điểm

Cho alcohol có công thức cấu tạo sau:

Cho alcohol có công thức cấu tạo sau:   Tên theo danh pháp thay thế của alcohol đó là A. 4-methylpentan-1-ol. B. 2-methylbutan-3-ol. C. 3-methylbutan-2-ol. D. 1,1-dimethylpropan-3-ol. (ảnh 1)

Tên theo danh pháp thay thế của alcohol đó là
A. 4-methylpentan-1-ol.
B. 2-methylbutan-3-ol.
C. 3-methylbutan-2-ol.
D. 1,1-dimethylpropan-3-ol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tên theo danh pháp thay thế của alcohol đó là 4-methylpentan-1-ol.

5. Tự luận
1 điểm

Nhiều vụ ngộ độc rượu do sử dụng rượu được pha chế từ cồn công nghiệp có lẫn methanol. Công thức phân tử của methanol là
A. CH3OH.
B. C2H5OH.
C. C3H7OH.
D. C2H4(OH)2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công thức phân tử của methanol là CH3OH.

6. Tự luận
1 điểm

Cho các hợp chất hữu cơ sau:

(1) C3H8; (2) CH3Cl; (3) C2H5OH; (4) CH3OH.

Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi của các chất trên là
A. (1) > (2) > (3) > (4).
B. (1) > (4) > (2) > (3).
C. (3) > (4) > (2) > (1).
D. (4) > (2) > (1) > (3).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Alcohol có nhiệt độ sôi > dẫn xuất halogen > hydrocarbon.

Alcohol có phân tử khối càng lớn thì nhiệt độ sôi càng cao.

7. Tự luận
1 điểm

Để pha chế một loại cồn sát trùng sử dụng trong y tế, người ta cho 700 mL ethanol nguyên chất vào bình định mức rồi thêm nước cất vào, thu được 1000 mL cồn. Hồn hợp trên có độ cồn là

A. 17o.
B. 7o.
C. 70o.
D. 170o

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Độ cồn (độ rượu) là số ml rượu nguyên chất có trong 100 mL rượu và nước.Vậy hỗn hợp trên có độ cồn là 70o.

8. Tự luận
1 điểm

Số hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C3H8O phản ứng được với Na là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C3H8O phản ứng được với Na là hợp chất thuộc alcohol.
Các công thức cấu tạo phù hợp là:

CH3CH2CH2OH; CH3CHOHCH3.

9. Tự luận
1 điểm

Cho phản ứng hoá học sau: CH3CHOHCH2CH3H2SO4,t ?

Sản phẩm chính theo quy tắc Zaitsev trong phản ưng trên là
A. but-1-ene.
B. but-2-ene.
C. but-1-yne.
D. but-2-yne.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo quy tắc tách Zaitsev, phản ứng xảy ra như sau:

CH3CHOHCH2CH3H2SO4,t CH3CH=CHCH3 + H2O.

Sản phẩm chính thu được có tên là but-2-ene.

10. Tự luận
1 điểm

Oxi hoá propan-2-ol bằng CuO nung nóng, thu được sản phẩm nào sau đây?
A. CH3CHO.
B. CH3CH2CHO.
C. CH3COCH3.
D. CH3COOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

CH3CHOHCH3CuO,toCH3COCH3+H2O

Sản phẩm thu được là CH3COCH3.

11. Tự luận
1 điểm

Thuốc thử Cu(OH)2 dùng để nhận biết alcohol nào sau đây?
A. Alcohol bậc I.
B. Alcohol bậc II.
C. Alcohol bậc III.
D. Alcohol đa chức.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thuốc thử Cu(OH)2 dùng để nhận biết alcohol đa chức có nhiều nhóm -OH liền kề.

12. Tự luận
1 điểm

Khi đốt cháy hoàn toàn ethanol, thu được tỉ lệ mol nCO2:nH2O
A. 1 : 1.
B. 1 : 2.
C. 2 : 3.
D. 3 : 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

C2H5OH+3O2to2CO2+3H2O

Tỉ lệ mol nCO2:nH2O = 2 : 3.

13. Tự luận
1 điểm

Chất nào sau đây dùng để điều chế ethanol theo phương pháp sinh hoá?
A. Ethylene.
B. Acetylene.
C. Methane.
D. Tinh bột.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Sơ đồ điều chế:

(C6H10O5)nmennC6H12O6men​  ruou2nC2H5OH+2nCO2.

Vậy chất dùng để điều chế ethanol theo phương pháp sinh hoá là tinh bột.

14. Tự luận
1 điểm

Để phân biệt cồn 90o và cồn tuyệt đối (ethanol nguyên chất), có thể dùng hoá chất nào sau đây?
A. Na.
B. CuSO4 khan.
C. CuO, to.
D. Cu(OH)2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hiện tượng CuSO4 khan màu trắng sẽ hấp thụ nước có trong cồn 90o tạo thành CuSO4 màu xanh.

15. Tự luận
1 điểm

Hai ancol nào sau đây cùng bậc?
A. Methanol và ethanol.
B. Propan-1-ol và propan-2-ol.
C. Ethanol và propan-2-ol.
D. Propan-2-ol và 2-methylpropan-2-ol,

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Methanol (CH3OH) và ethanol (C2H5OH) đều là alcohol bậc I.

16. Tự luận
1 điểm

Alcohol CH3CH=CHCH2OH có danh pháp thay thế là
A. but-2-en-4-ol.
B. but-2-en-1-ol.
C. 4-hydroxybut-2-ene.
D. 1-hydroxybut-2-ene.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Alcohol CH3CH=CHCH2OH có danh pháp thay thế là but-2-en-1-ol.

17. Tự luận
1 điểm

Một học sinh sau khi tiến hành thí nghiệm thì vẫn còn dư mẩu Na. Để tiêu huỷ mẩu Na dư này một cách an toàn, học sinh đó nên cho mẩu Na vào

A. nước.
B. cồn 96o.
C. thùng rác.
D. dầu hoả.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Mẩu Na dư sẽ phản ứng êm dịu với cồn 96o.

2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2

18. Tự luận
1 điểm

Một chai rượu gạo có thể tích 750 mL và có độ rượu là 40o. Số mL ethanol nguyên chất (khan) có trong chai rượu đó là
A. 18,75 mL.
B. 300 mL.
C. 400 mL.
D. 750 mL.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số mL ethanol nguyên chất (khan) có trong chai rượu đó là:

750.40100=300(mL)

19. Tự luận
1 điểm

Xăng E5 chứa 5% thể tích ethanol hiện đang được sử dụng phổ biến ở nước ta để thay thế một phần xăng thông thường. Một người đi xe máy mua 2 L xăng E5 để đổ vào bình chứa nhiên liệu. Thể tích ethanol có trong lượng xăng trên là

A. 50 mL.
B. 92 mL.
C. 46 mL.
D. 100 mL.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thể tích ethanol có trong lượng xăng trên là: 5100.2=0,1(L)=100mL

20. Tự luận
1 điểm

Cho các alcohol sau:

Cho các alcohol sau:   Số alcohol không hoà tan được Cu(OH)2 là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. (ảnh 1)

Số alcohol không hoà tan được Cu(OH)2
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các alcohol không hoà tan được Cu(OH)2 là CH3OH, C2H5OH, CH2(OH)CH2CH2(OH).

21. Tự luận
1 điểm

Nhận xét nào sau đây không đúng?
A. Oxi hoá không hoàn toàn alcohol bậc I, thu được aldehyde.
B. Oxi hoá hoàn toàn alcohol bậc I, thu được aldehyde.
C. Oxi hoá alcohol bậc II, thu được ketone.
D. Alcohol bậc III không bị oxi hoá bởi tác nhân thông thường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Oxi hoá hoàn toàn alcohol bậc I, thu được CO2 và H­2O.

22. Tự luận
1 điểm

Sản phẩm chính thu được khi tách nước từ 3-methylbutan-2-ol là
A. 3-metylbut-1-ene.
B. 2-methylbut-2-ene.
C. 3-methylbut-2-ene.
D. 2-methylbut-3-ene.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

CH32CH2CHOHCH3H2SO4dac,toCH32CH=CHCH3+H2O

Sản phẩm chính có tên là 2-methylbut-2-ene.

23. Tự luận
1 điểm

Oxi hoá alcohol nào sau đây thu được sản phẩm là ketone?
A. C2H5OH.
B. CH3CH2CH2OH.
C. CH3CH(OH)CH3.
D. (CH3)2C(OH)CH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình phản ứng: CH3CHOHCH3CuO,toCH3COCH3+H2O

24. Tự luận
1 điểm

Phương pháp nào sau đây dùng để sản xuất ethanol sinh học?
A. Cho hỗn hợp khí ethylene và hơi nước đi qua tháp chứa H3PO4.
B. Cộng nước vào ethylene với xúc tác là H2SO4.
C. Lên men tinh bột.
D. Thuỷ phân dẫn xuất C2H5Br trong môi trường kiềm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Sản xuất ethanol sinh học bằng lên men tinh bột:

Sơ đồ điều chế: (C6H10O5)nmennC6H12O6men​  ruou2nC2H5OH+2nCO2.

25. Tự luận
1 điểm

Cho dãy chuyển hoá sau:

Cho dãy chuyển hoá sau:   Biết X và Y đều là sản phẩm chính, công thức cấu tạo của X, Y lần lượt là A. CH3CH=CHCH3 và CH3CH2CHBrCH3. (ảnh 1)

Biết X và Y đều là sản phẩm chính, công thức cấu tạo của X, Y lần lượt là
A. CH3CH=CHCH3 và CH3CH2CHBrCH3.
B. C4H9-O-C4H9 và CH3CH2CHBrCH3.
C. CH2=CHCH2CH­3 và CH3CH2CHBrCH3.
D. CH2=CHCH2CH­3 và CH3CH2CH2CH2Br.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình phản ứng:

CH3CH(OH)CH2CH3H2SO4dac,toCH3CH=CHCH3CH3CH=CHCH3+HBrCH3CH2CHBrCH3

26. Tự luận
1 điểm

Viết các đồng phân cấu tạo alcohol bậc I có công thức C5H11OH.

Xem đáp án

C5H11OH có 4 đồng phân alcohol bậc I là:

CH3CH2CH2CH2CH2OH;

(CH3)2CHCH2CH2OH;

HOCH2CH(CH3)CH2CH3;

(CH3)3CCH2OH.

27. Tự luận
1 điểm

Đun nóng một trong các alcohol trên với H2SO4 đặc, thu được alkene có tên gọi là 3-methylbut-1-ene, xác định công thức của alcohol đó.

Xem đáp án

CH32CHCH2CH2OHH2SO4dac,toCH32CHCH=CH2+H2O

Như vậy tách nước từ (CH3)2CHCH2CH2OH được 3-methylbut-1-ene

28. Tự luận
1 điểm

Một học sinh tiến hành thí nghiệm như sau: Lấy một mẩu nhỏ Na vào cốc chứa ethanol dư, thấy mẩu  tan dần và có sủi bọt khí. Sau khi kết thúc phản ứng thấy có kết tủa trắng xuất hiện, thêm một it nước vào dung dịch sau phản ứng thấy kết tủa tan. Nhỏ vài giọt phenolphtalein vào dung dịch thu được, thấy dung dich chuyển thành màu hồng. Giải thích các hiện tượng trên và viết phương trình hoá học của phản úng xảy ra.

Xem đáp án

2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2

Kết tủa trắng là C2H5ONa, khi thêm nước vào kết tủa tan do xảy ra phản ứng:

C2H5ONa + H2O→ C2H5OH + NaOH

Do có NaOH tạo thành làm phenolphtalein chuyển màu hồng.

29. Tự luận
1 điểm

Thí nghiệm theo sơ đồ sau đây được dùng để điều chế một lượng nhỏ ethylene trong phòng thí nghiệm.

Thí nghiệm theo sơ đồ sau đây được dùng để điều chế một lượng nhỏ ethylene trong phòng thí nghiệm. (ảnh 1)

a) Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra.

b) Tại sao lại dùng phương pháp đẩy nước để thu khí ethylene.

c) Nêu tác dụng của bông tẩm dung dịch NaOH.

d) Đề xuất thí nghiệm để nhận biết khí tạo thành.

Xem đáp án

a) C2H5OHH2SO4dac,toCH2=CH2+H2O

b) Khí ethylene hầu như không tan trong nước nên có thể sử dụng phương pháp đẩy nước để thu khí ethylene.

c) Bông tẩm dung dịch NaOH để hấp thụ các tạp chất tạo thành trong quá trình phản ứng như SO2, CO2.

d) Dẫn khí thoát ra sục vào ống nghiệm chứa nước bromine hoặc thuốc tím, các ống nghiệm này sẽ mất màu chứng tỏ có khí ethylene tạo thành.

30. Tự luận
1 điểm

Tính lượng glucose cần lên men để sản xuất  cồn y tế 70%, biết hiệu suất của quá trình lên men là 80%, khối lượng riêng của ethanol là 0,789 g/mL.

Xem đáp án

100 L cồn y tế 70o chứa 70 L ethanol nguyên chất, tương đương với:

70.0,789 = 55,23 (kg).

C6H12O6enzyme2C2H5OH+2CO2

1mol                       2 mol

Số mol ethanol tạo thành: 55,23.100046=12.103(mol)

Số mol glucose cần thiết: 12.1032.10080=7,5.103(mol).

Khối lượng glucose cần thiết: 7,5.103.192 = 1 440.103 (g) = 1 440 (kg)

31. Tự luận
1 điểm

Một đèn cồn thí nghiệm chứa  cồn . Tính nhiệt lượng đèn cồn toả ra khi đốt cháy hết lượng cồn trên, biết khối lượng riêng của ethanol là 0,789 g/mL và nhiệt sinh ra khi đốt cháy 1 mol ethanol là 1371 kJ.mol-1.

Xem đáp án

100 mL cồn 90o chứa 90 mL cồn nguyên chất.

Số mol ethanol tương ứng: n=90.0,78946=1,5437(mol).

Nhiệt lượng tỏa ra: 1,5437.1 371= 2 116,4 (kJ).

32. Tự luận
1 điểm

Hợp chất X có tác dụng kháng khuần, chống vi sinh vật kí sinh trên da (chấy, rận,..). X có công thức phân tử C7H8O và có chứa vòng benzene, phổ IR của X có peak hấp thụ rộng ở vùng 3300 cm-1. Oxi hoá X bằng CuO nung nóng, thu được hợp chất Y có peak hấp thụ đặc trưng ở khoảng 1700 cm-1. Xác định công thức cấu tạo của X, Y và viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra.

Xem đáp án

Phổ IR của X có peak hấp thụ rộng ở vùng 3 300 cm-1: có nhóm –OH.

Phổ IR của Y có peak hấp thụ rộng ở vùng 1 700 cm-1: có nhóm C=O.

Vậy X là benzyl alcohol, Y là aldehyde benzoic.

Hợp chất X có tác dụng kháng khuần, chống vi sinh vật kí sinh trên da (chấy, rận,..). X có công thức phân tử C7H8O và  (ảnh 1)
33. Tự luận
1 điểm

Từ 1 tấn tinh bột ngô có thể sản xuất được bao nhiêu lít xăng E5 (chứa 5% ethanol về thể tích), biết tinh bột ngô chứa 75% tinh bột, hiệu suất chung của cả quá trình điều chế ethanol là 70%, khối lượng riêng của ethanol là 0,789 g/mL.

Xem đáp án

(C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6                               (1)

C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2                                   (2)

Khối lượng tinh bột = 106.0,75 = 75.104 (g)

Từ (1) và (2) ta có:

nC2H5OH=2n.n(C6H10O5)n=2n.75.104162.n=150.104162(mol)mC2H5OH=150.104162.46=69.106162(g).VC2H5OH=69.106162.0,789(mL).

 

Do hiệu suất chung của cả quá trình là 70% nên thể tích ethanol thực tế thu được là: VC2H5OH=69.106162.0,789.0,7=377,9.103(mL)=377,9(L)

Thể tích xăng E5 là: VE5=377,88.1005=7557,6(L)