2048.vn

Giải SBT Hoá 11 KNTT Bài 20: Alcohol có đáp án
Đề thi

Giải SBT Hoá 11 KNTT Bài 20: Alcohol có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 117 lượt thi
33 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Công thức tổng quát của alcohol no, đơn chức, mạch hở là

A. CnH2n-5OH.
B. CnH2n(OH)2.
C. CnH2n-1­OH.
D. CH2n+1OH.

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Số đồng phân cấu tạo alcohol có công thức C4H9OH là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Chất nào sau đây là alcohol bậc II?
A. propan-1-ol.
B. propan-2-ol.
C. 2-methylpropan-1-ol.
D. 2-methylpropan-2-ol.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Cho alcohol có công thức cấu tạo sau:

Cho alcohol có công thức cấu tạo sau:   Tên theo danh pháp thay thế của alcohol đó là A. 4-methylpentan-1-ol. B. 2-methylbutan-3-ol. C. 3-methylbutan-2-ol. D. 1,1-dimethylpropan-3-ol. (ảnh 1)

Tên theo danh pháp thay thế của alcohol đó là
A. 4-methylpentan-1-ol.
B. 2-methylbutan-3-ol.
C. 3-methylbutan-2-ol.
D. 1,1-dimethylpropan-3-ol.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Nhiều vụ ngộ độc rượu do sử dụng rượu được pha chế từ cồn công nghiệp có lẫn methanol. Công thức phân tử của methanol là
A. CH3OH.
B. C2H5OH.
C. C3H7OH.
D. C2H4(OH)2.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Cho các hợp chất hữu cơ sau:

(1) C3H8; (2) CH3Cl; (3) C2H5OH; (4) CH3OH.

Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi của các chất trên là
A. (1) > (2) > (3) > (4).
B. (1) > (4) > (2) > (3).
C. (3) > (4) > (2) > (1).
D. (4) > (2) > (1) > (3).

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Để pha chế một loại cồn sát trùng sử dụng trong y tế, người ta cho 700 mL ethanol nguyên chất vào bình định mức rồi thêm nước cất vào, thu được 1000 mL cồn. Hồn hợp trên có độ cồn là

A. 17o.
B. 7o.
C. 70o.
D. 170o

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Số hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C3H8O phản ứng được với Na là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Cho phản ứng hoá học sau: CH3CHOHCH2CH3→H2SO4,t∘ ?

Sản phẩm chính theo quy tắc Zaitsev trong phản ưng trên là
A. but-1-ene.
B. but-2-ene.
C. but-1-yne.
D. but-2-yne.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Oxi hoá propan-2-ol bằng CuO nung nóng, thu được sản phẩm nào sau đây?
A. CH3CHO.
B. CH3CH2CHO.
C. CH3COCH3.
D. CH3COOH.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Thuốc thử Cu(OH)2 dùng để nhận biết alcohol nào sau đây?
A. Alcohol bậc I.
B. Alcohol bậc II.
C. Alcohol bậc III.
D. Alcohol đa chức.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Khi đốt cháy hoàn toàn ethanol, thu được tỉ lệ mol nCO2:nH2O
A. 1 : 1.
B. 1 : 2.
C. 2 : 3.
D. 3 : 2.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Chất nào sau đây dùng để điều chế ethanol theo phương pháp sinh hoá?
A. Ethylene.
B. Acetylene.
C. Methane.
D. Tinh bột.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Để phân biệt cồn 90o và cồn tuyệt đối (ethanol nguyên chất), có thể dùng hoá chất nào sau đây?
A. Na.
B. CuSO4 khan.
C. CuO, to.
D. Cu(OH)2.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Hai ancol nào sau đây cùng bậc?
A. Methanol và ethanol.
B. Propan-1-ol và propan-2-ol.
C. Ethanol và propan-2-ol.
D. Propan-2-ol và 2-methylpropan-2-ol,

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Alcohol CH3CH=CHCH2OH có danh pháp thay thế là
A. but-2-en-4-ol.
B. but-2-en-1-ol.
C. 4-hydroxybut-2-ene.
D. 1-hydroxybut-2-ene.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Một học sinh sau khi tiến hành thí nghiệm thì vẫn còn dư mẩu Na. Để tiêu huỷ mẩu Na dư này một cách an toàn, học sinh đó nên cho mẩu Na vào

A. nước.
B. cồn 96o.
C. thùng rác.
D. dầu hoả.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Một chai rượu gạo có thể tích 750 mL và có độ rượu là 40o. Số mL ethanol nguyên chất (khan) có trong chai rượu đó là
A. 18,75 mL.
B. 300 mL.
C. 400 mL.
D. 750 mL.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Xăng E5 chứa 5% thể tích ethanol hiện đang được sử dụng phổ biến ở nước ta để thay thế một phần xăng thông thường. Một người đi xe máy mua 2 L xăng E5 để đổ vào bình chứa nhiên liệu. Thể tích ethanol có trong lượng xăng trên là

A. 50 mL.
B. 92 mL.
C. 46 mL.
D. 100 mL.

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Cho các alcohol sau:

Cho các alcohol sau:   Số alcohol không hoà tan được Cu(OH)2 là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. (ảnh 1)

Số alcohol không hoà tan được Cu(OH)2
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Nhận xét nào sau đây không đúng?
A. Oxi hoá không hoàn toàn alcohol bậc I, thu được aldehyde.
B. Oxi hoá hoàn toàn alcohol bậc I, thu được aldehyde.
C. Oxi hoá alcohol bậc II, thu được ketone.
D. Alcohol bậc III không bị oxi hoá bởi tác nhân thông thường.

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Sản phẩm chính thu được khi tách nước từ 3-methylbutan-2-ol là
A. 3-metylbut-1-ene.
B. 2-methylbut-2-ene.
C. 3-methylbut-2-ene.
D. 2-methylbut-3-ene.

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Oxi hoá alcohol nào sau đây thu được sản phẩm là ketone?
A. C2H5OH.
B. CH3CH2CH2OH.
C. CH3CH(OH)CH3.
D. (CH3)2C(OH)CH3.

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Phương pháp nào sau đây dùng để sản xuất ethanol sinh học?
A. Cho hỗn hợp khí ethylene và hơi nước đi qua tháp chứa H3PO4.
B. Cộng nước vào ethylene với xúc tác là H2SO4.
C. Lên men tinh bột.
D. Thuỷ phân dẫn xuất C2H5Br trong môi trường kiềm.

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Cho dãy chuyển hoá sau:

Cho dãy chuyển hoá sau:   Biết X và Y đều là sản phẩm chính, công thức cấu tạo của X, Y lần lượt là A. CH3CH=CHCH3 và CH3CH2CHBrCH3. (ảnh 1)

Biết X và Y đều là sản phẩm chính, công thức cấu tạo của X, Y lần lượt là
A. CH3CH=CHCH3 và CH3CH2CHBrCH3.
B. C4H9-O-C4H9 và CH3CH2CHBrCH3.
C. CH2=CHCH2CH­3 và CH3CH2CHBrCH3.
D. CH2=CHCH2CH­3 và CH3CH2CH2CH2Br.

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Viết các đồng phân cấu tạo alcohol bậc I có công thức C5H11OH.

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Đun nóng một trong các alcohol trên với H2SO4 đặc, thu được alkene có tên gọi là 3-methylbut-1-ene, xác định công thức của alcohol đó.

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Một học sinh tiến hành thí nghiệm như sau: Lấy một mẩu nhỏ Na vào cốc chứa ethanol dư, thấy mẩu  tan dần và có sủi bọt khí. Sau khi kết thúc phản ứng thấy có kết tủa trắng xuất hiện, thêm một it nước vào dung dịch sau phản ứng thấy kết tủa tan. Nhỏ vài giọt phenolphtalein vào dung dịch thu được, thấy dung dich chuyển thành màu hồng. Giải thích các hiện tượng trên và viết phương trình hoá học của phản úng xảy ra.

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

Thí nghiệm theo sơ đồ sau đây được dùng để điều chế một lượng nhỏ ethylene trong phòng thí nghiệm.

Thí nghiệm theo sơ đồ sau đây được dùng để điều chế một lượng nhỏ ethylene trong phòng thí nghiệm. (ảnh 1)

a) Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra.

b) Tại sao lại dùng phương pháp đẩy nước để thu khí ethylene.

c) Nêu tác dụng của bông tẩm dung dịch NaOH.

d) Đề xuất thí nghiệm để nhận biết khí tạo thành.

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

Tính lượng glucose cần lên men để sản xuất  cồn y tế 70%, biết hiệu suất của quá trình lên men là 80%, khối lượng riêng của ethanol là 0,789 g/mL.

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

Một đèn cồn thí nghiệm chứa  cồn . Tính nhiệt lượng đèn cồn toả ra khi đốt cháy hết lượng cồn trên, biết khối lượng riêng của ethanol là 0,789 g/mL và nhiệt sinh ra khi đốt cháy 1 mol ethanol là 1371 kJ.mol-1.

Xem đáp án
32. Tự luận
1 điểm

Hợp chất X có tác dụng kháng khuần, chống vi sinh vật kí sinh trên da (chấy, rận,..). X có công thức phân tử C7H8O và có chứa vòng benzene, phổ IR của X có peak hấp thụ rộng ở vùng 3300 cm-1. Oxi hoá X bằng CuO nung nóng, thu được hợp chất Y có peak hấp thụ đặc trưng ở khoảng 1700 cm-1. Xác định công thức cấu tạo của X, Y và viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra.

Xem đáp án
33. Tự luận
1 điểm

Từ 1 tấn tinh bột ngô có thể sản xuất được bao nhiêu lít xăng E5 (chứa 5% ethanol về thể tích), biết tinh bột ngô chứa 75% tinh bột, hiệu suất chung của cả quá trình điều chế ethanol là 70%, khối lượng riêng của ethanol là 0,789 g/mL.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack