12 bài tập về phản ứng oxi hoá alcohol có lời giải
12 câu hỏi
CH3 – CH(OH) – CH3.
CH3 – CH2 – CH2OH.
CH3 – CH2 – CH(OH) – CH3.
CH3 – CO – CH3.
Đáp án đúng là: A
Vì oxi hoá alcohol đơn chức X tạo ketone Y nên X là alcohol đơn chức bậc II.
Chỉ có R = 15, R’ = 15 là thoả mãn.
Þ Ketone Y là CH3 – CO – CH3
Þ Công thức cấu tạo của alcohol X là CH3 – CH(OH) – CH3.
9,8 và propane-1,2-diol.
4,9 và propane-1,2-diol.
4,9 và propane-1,3-diol.
4,9 và glycerol.
Đáp án đúng là: B
Gọi công thức phân tử của alcohol: CnH2n+2Oa (\[a\; \ge 2\;\]vì alcohol hòa tan Cu(OH)2)
\[\begin{array}{l}{n_{{O_2}}} = \frac{{3n + 1 - a}}{2}.{n_{alcohol}}\\ \Leftrightarrow 0,8 = \frac{{3n + 1 - a}}{2}.0,2\\ \Leftrightarrow 3n - a = 7\\ \to n = 3;a = 2\end{array}\]
Alcohol là CH2(OH)CH(OH)CH3: propane-1,2-diol.
\[ \Rightarrow m = 98.\frac{{0,1}}{2} = 4,9(g)\]
0,92.
0,32.
0,62.
0,46.
Đáp án đúng là: A
mchất rắn giảm = mCuO – mCu = 3,2 gam
\[x = \;\frac{{{m_{CuO}} - {m_{Cu}}}}{{80 - 64}}\; = \frac{{0,32}}{{16}} = {\rm{ }}0,02{\rm{ }}mol\;\]
Do phản ứng xảy ra hoàn toàn nên alcohol hết, sản phẩm khí và hơi chỉ có aldehyde và hơi nước nên ta có:
\[\begin{array}{l}\frac{{(14n + 30).0,02 + 18.0,02}}{{0,04}} = 15,5.2\\ \to n = 1 \to {C_2}{H_5}OH\end{array}\]
Þ m = 0,02.46 = 0,92 gam.
CH3CH2OH.
CH3CH(OH)CH3.
CH3CH2CH2OH.
CH3CH2CH2CH2OH.
Đáp án đúng là: C
Gọi alcohol X có dạng RCH2OH (oxi hóa tạo aldehyde \[ \to \] alcohol bậc I).
Ta có: nalcohol = naldehyde = a mol
\[\begin{array}{l} \to a = \frac{6}{{R + 31}} = \frac{{5,8}}{{R + 29}}\\ \to R = 29\end{array}\]
Alcohol X là C2H5CH2OH.
80%.
72%.
75%.
90%.
Đáp án đúng là: A
Bảo toàn khối lượng:
\[{n_{{O_2}}}\]phản ứng = mhh sau phản ứng – malcohol ban đầu = 5,6 – 4 = 1,6 gam
\[ \to \]nO phản ứng = nketone =\[{n_{{H_2}O}}\]= nalcohol phản ứng = \[\frac{{1,6}}{{16}} = {\rm{ }}0,1{\rm{ }}mol\]
\[ \to \] nalcohol ban đầu > 0,1 mol \[ \to {\rm{ }}{M_{alcohol\;}} \le {\rm{ }}\frac{{4{\rm{ }}}}{{0,1}} = {\rm{ }}40{\rm{ }} \to {\rm{ }}alcohol{\rm{ }}l\`a {\rm{ }}C{H_3}OH\]
\[\begin{array}{l} \to {n_{alcohol}}\; = {\rm{ }}0,125{\rm{ }}mol{\rm{ }}\\ \to {\rm{ }}H{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{{0,1}}{{0,125}}{\rm{ }}.100\% {\rm{ }} = 80\% \end{array}\]
80%.
75%.
60%.
50%
Đáp án đúng là: A
Gọi số mol aldehyde, alcohol dư là x, y mol
\[ \Rightarrow {n_{alcohol}}\; = x + y = 2{n_{{H_2}}}\; = 0,2{\rm{ }}mol\]
Và 44x + 18x + 46y = 11,76 ⇒ x = 0,16 mol và y = 0,04 mol
⇒ % alcohol bị oxi hóa = \[\frac{{0,16}}{{0,2}}.100\% = 80\% \].
methanol.
ethanol.
propan-1-ol.
propan-2-ol.
Đáp án đúng là: A
Alcohol đơn chức + CuO → Cu + H2O + Aldehyde/ketone.
Chất rắn ban đầu là CuO, chất rắn sau gồm Cu và CuO dư.
→ m chất rắn giảm = 80 - 64 = 16 gam.
Ta thấy:
1 (mol) alcohol thì khối lượng chất rắn giảm 16 (gam)
0,03125m (mol) ← 0,5m (gam)
→ \[M{\;_{alcohol}}\; = \frac{{m{\rm{ }}}}{{0,03125m}} = 32{\rm{ }} \to {\rm{ }}A{\rm{ }}l\`a {\rm{ }}C{H_3}OH{\rm{ }}\left( {methanol} \right)\]
3 gam.
2,0 gam.
2,8 gam.
10,2 gam
Đáp án đúng là: A
\[\begin{array}{l}{n_{C{O_2}}} = \frac{{6,6}}{{44}} = 0,15\,(mol)\\{n_{{H_2}O}} = \frac{{3,6}}{{18}} = 0,2\,(mol)\\ \to {n_{{H_2}O}}\;{\rm{ > }}{n_{C{O_2}}} \to {\rm{ }}Alcohol{\rm{ }}no\\ \to {n_{alcohol}}\; = 0,2--0,15{\rm{ }} = 0,05{\rm{ }}mol\end{array}\]
Vì alcohol đơn chức nên ta có: \[{n_{O{\rm{ }}(alcohol)}}\; = {n_{alcohol}}\; = 0,2{\rm{ }}--{\rm{ }}0,15 = 0,05{\rm{ }}mol\]
\[\begin{array}{l}\;m{\rm{ }} = {\rm{ }}{m_C}\; + {\rm{ }}{m_H}\; + {\rm{ }}{m_O}\;\\ \Leftrightarrow m = 0,15.12 + 0,2.2 + 0,05.16 = {\rm{ }}3g\end{array}\]
\[C{H_3} - C{H_2} - OH\].
\[C{H_2} = CH - C{H_2} - C{H_2} - OH\].
\[C{H_3} - CH = CH - C{H_2} - OH\].
\[C{H_2} = CH - C{H_2} - OH{\rm{ }}.\]
Đáp án đúng là: D
Vì đốt Y tạo \[{n_{C{O_2}}} = {n_{{H_2}O}}\], Y phản ứng với H2 tạo alcohol đơn chức\[ \to \] Y có dạng \[{C_n}{H_{2n}}O\]
Giả sử đốt 1 mol Y
\[\begin{array}{l} \to {n_{{O_2}}} = 4{\rm{ mol}}\; \to {\rm{ }}\frac{{3n - 1}}{2} = 4{\rm{ }}\\ \to {\rm{ }}n = 3\end{array}\]
\[ \to \] Y là \[C{H_2} = CHC{H_2}OH\]
ethanol.
ethylene glycol.
propan – 1 – ol.
propane – 1,2 – diol.
Đáp án đúng là: B
Alcohol X tác dụng với Na dư thu được thể tích H2 bằng thể tích hơi alcohol X đã phản ứng nên X có 2 nhóm OH trong phân tử.
Đốt cháy hoàn toàn một thể tích hơi alcohol X thu được không đến ba thể tích CO2 suy ra số C trong X không quá 3.
Mà X lại có 2 nhóm OH nên X chỉ có thể là CH2OH-CH2OH (ethylene glycol).
C2H6O2, C3H8O2.
C2H6O, CH4O.
C3H6O, C4H8O.
C2H6O, C3H8O.
Đáp án đúng là: D
Vì \[{n_{{H_2}O}}\; > {\rm{ }}{n_{C{O_2}}}\; \to \] X và Y là hai alcohol no, mạch hở.
Đặt công thức chung của hai 2 alcohol là CnH2n+2Oa
Ta có: \[\frac{{{n_{C{O_2}}}}}{{{n_{{H_2}O}}}} = \frac{n}{{n + 1}} = \frac{{0,3}}{{0,425}} \Rightarrow n = 2,4\]
→ Hai alcohol đó là C2H6Oa và C3H8Oa
Khi cho 0,25 mol M + Na dư thu được chưa đến 0,15 mol H2
→ Hai alcohol cần tìm là alcohol đơn chức.
→ Hai alcohol là C2H6O và C3H8O.
C4H10O
C3H6O.
C3H6O.
C2H6O.
Đáp án đúng là: A
Giả sử \[{n_{C{O_2}}}\; = {\rm{ }}4{\rm{ }}mol,{\rm{ }}{n_{{H_2}O}}\; = {\rm{ }}5{\rm{ }}mol\].
Nhận thấy \[{n_{{H_2}O}}\; > {\rm{ }}{n_{C{O_2}}}\; \to \]Alcohol là alcohol no, mạch hở.
\[ \to n{\;_{alcohol\;}} = {\rm{ }}{n_{{H_2}O}}\; - {\rm{ }}{n_{C{O_2}\;}}{\rm{ = }}5 - 4 = 1{\rm{ }}mol\]
\[ \to \] Số nguyên tử C của alcohol là: số C = \[\frac{{{n_{C{O_2}}}\;}}{{n{\;_{alcohol\;}}}} = 4\]
\[ \to \] Công thức phân tử của alcohol là C4H10O.








