12 bài tập về phản ứng oxi hoá alcohol có lời giải
Đề thi

12 bài tập về phản ứng oxi hoá alcohol có lời giải

A
Admin
Hóa họcLớp 11104 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm
Oxi hoá alcohol đơn chức X bằng CuO (đun nóng), sinh ra một sản phẩm hữu cơ duy nhất là ketone Y (tỉ khối hơi của Y so với khí hydrogen bằng 29). Công thức cấu tạo của X là

CH3 – CH(OH) – CH3.

CH3 – CH2 – CH2OH.

CH3 – CH2 – CH(OH) – CH3.

CH3 – CO – CH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì oxi hoá alcohol đơn chức X tạo ketone Y nên X là alcohol đơn chức bậc II.

 RCH(OH)R'+CuOtoRCOR'+Cu+H2O

Chỉ có R = 15, R’ = 15 là thoả mãn.

Þ Ketone Y là CH3 – CO – CH3

Þ Công thức cấu tạo của alcohol X là CH3 – CH(OH) – CH3.

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một alcohol X no, mạch hở cần vừa đủ 19,832 lít khí O2 (ở đkc). Mặt khác, nếu cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với m gam Cu(OH)2 thì tạo thành dung dịch có màu xanh lam. Giá trị của m và tên gọi của X tương ứng là

9,8 và propane-1,2-diol.

4,9 và propane-1,2-diol.

4,9 và propane-1,3-diol.

4,9 và glycerol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi công thức phân tử của alcohol: CnH2n+2Oa (\[a\; \ge 2\;\]vì alcohol hòa tan Cu(OH)2)

 CnH2n+2Oa +3n+1a2O2to nCO2 + n+1H2O

\[\begin{array}{l}{n_{{O_2}}} = \frac{{3n + 1 - a}}{2}.{n_{alcohol}}\\ \Leftrightarrow 0,8 = \frac{{3n + 1 - a}}{2}.0,2\\ \Leftrightarrow 3n - a = 7\\ \to n = 3;a = 2\end{array}\]

 Alcohol là CH2(OH)CH(OH)CH3: propane-1,2-diol.

\[ \Rightarrow m = 98.\frac{{0,1}}{2} = 4,9(g)\]

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho m gam một alcohol no, đơn chức, bậc I qua bình đựng CuO dư, nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam. Hỗn hợp khí và hơi thu được có tỉ khối đối với hydrogen là 15,5. Giá trị của m là

0,92.

0,32.

0,62.

0,46.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

CnH2n+1CH2OH+CuOt0CnH2n+1CHO+Cu+H2O              x                   x                     x                        x                

mchất rắn giảm = mCuO – mCu = 3,2 gam

\[x = \;\frac{{{m_{CuO}} - {m_{Cu}}}}{{80 - 64}}\; = \frac{{0,32}}{{16}} = {\rm{ }}0,02{\rm{ }}mol\;\]

Do phản ứng xảy ra hoàn toàn nên alcohol hết, sản phẩm khí và hơi chỉ có aldehyde và hơi nước nên ta có:

\[\begin{array}{l}\frac{{(14n + 30).0,02 + 18.0,02}}{{0,04}} = 15,5.2\\ \to n = 1 \to {C_2}{H_5}OH\end{array}\]

Þ m = 0,02.46 = 0,92 gam.

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Oxi hóa 6 gam alcohol đơn chức X bằng CuO (\({t^o}\), lấy dư) thu được 5,8 gam một aldehyde. Vậy X là

CH3CH2OH.

CH3CH(OH)CH3.

CH3CH2CH2OH.

CH3CH2CH2CH2OH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi alcohol X có dạng RCH2OH (oxi hóa tạo aldehyde \[ \to \] alcohol bậc I).

RCH2OH+CuOt0RCHO+Cu+H2O       a                                   a                               

Ta có: nalcohol = naldehyde = a mol

\[\begin{array}{l} \to a = \frac{6}{{R + 31}} = \frac{{5,8}}{{R + 29}}\\ \to R = 29\end{array}\]

Alcohol X là C2H5CH2OH.

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Oxi hoá 4 gam alcohol mạch hở, đơn chức A bằng oxygen (xt, \({t^o}\)) thu được 5,6 gam hỗn hợp gồm ketone, alcohol dư và nước. Phần trăm alcohol A bị oxi hóa là

80%.

72%.

75%.

90%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Bảo toàn khối lượng:

\[{n_{{O_2}}}\]phản ứng = mhh sau phản ứng – malcohol ban đầu = 5,6 – 4 = 1,6 gam

\[ \to \]nO phản ứng = nketone =\[{n_{{H_2}O}}\]= nalcohol phản ứng = \[\frac{{1,6}}{{16}} = {\rm{ }}0,1{\rm{ }}mol\]

\[ \to \] nalcohol ban đầu  > 0,1 mol \[ \to {\rm{ }}{M_{alcohol\;}} \le {\rm{ }}\frac{{4{\rm{ }}}}{{0,1}} = {\rm{ }}40{\rm{ }} \to {\rm{ }}alcohol{\rm{ }}l\`a {\rm{ }}C{H_3}OH\]

\[\begin{array}{l} \to {n_{alcohol}}\; = {\rm{ }}0,125{\rm{ }}mol{\rm{ }}\\ \to {\rm{ }}H{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{{0,1}}{{0,125}}{\rm{ }}.100\% {\rm{ }} = 80\% \end{array}\]

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Dẫn hơi C2H5OH qua ống đựng CuO nung nóng thu được 11,76 gam hỗn hợp X gồm aldehyde, alcohol dư và nước. Cho X tác dụng với Na dư được 2,479 lít H2 (ở đkc). % alcohol bị oxi hoá là

80%.

75%.

60%.

50%

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

C2H5OH + CuO to CH3CHO + H2O + Cu 

Gọi số mol aldehyde, alcohol dư là x, y mol

\[ \Rightarrow {n_{alcohol}}\; = x + y = 2{n_{{H_2}}}\; = 0,2{\rm{ }}mol\]

Và 44x + 18x + 46y = 11,76 x = 0,16 mol và y = 0,04 mol

% alcohol bị oxi hóa = \[\frac{{0,16}}{{0,2}}.100\% = 80\% \].

7. Trắc nghiệm
1 điểm
Dẫn m gam hơi alcohol đơn chức A qua ống đựng CuO (dư) nung nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn thấy khối lượng chất rắn trong ống giảm 0,5m gam. Alcohol A có tên là

methanol.

ethanol.

propan-1-ol.

propan-2-ol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Alcohol đơn chức + CuO → Cu + H2O + Aldehyde/ketone.

Chất rắn ban đầu là CuO, chất rắn sau gồm Cu và CuO dư.

→ m chất rắn giảm = 80 - 64 = 16 gam.

Ta thấy:       

1 (mol) alcohol thì khối lượng chất rắn giảm 16 (gam)

0,03125m (mol)    ←                                  0,5m (gam)

\[M{\;_{alcohol}}\; = \frac{{m{\rm{ }}}}{{0,03125m}} = 32{\rm{ }} \to {\rm{ }}A{\rm{ }}l\`a {\rm{ }}C{H_3}OH{\rm{ }}\left( {methanol} \right)\]

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Đốt cháy hoàn toàn m gam alcohol đơn chức A được 6,6 gam CO2 và 3,6 gam H2O. Giá trị m là

3 gam.

2,0 gam.

2,8 gam.

10,2 gam

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\[\begin{array}{l}{n_{C{O_2}}} = \frac{{6,6}}{{44}} = 0,15\,(mol)\\{n_{{H_2}O}} = \frac{{3,6}}{{18}} = 0,2\,(mol)\\ \to {n_{{H_2}O}}\;{\rm{ > }}{n_{C{O_2}}} \to {\rm{ }}Alcohol{\rm{ }}no\\ \to {n_{alcohol}}\; = 0,2--0,15{\rm{ }} = 0,05{\rm{ }}mol\end{array}\]

Vì alcohol đơn chức nên ta có: \[{n_{O{\rm{ }}(alcohol)}}\; = {n_{alcohol}}\; = 0,2{\rm{ }}--{\rm{ }}0,15 = 0,05{\rm{ }}mol\]

\[\begin{array}{l}\;m{\rm{ }} = {\rm{ }}{m_C}\; + {\rm{ }}{m_H}\; + {\rm{ }}{m_O}\;\\ \Leftrightarrow m = 0,15.12 + 0,2.2 + 0,05.16 = {\rm{ }}3g\end{array}\]

9. Trắc nghiệm
1 điểm
Có một hợp chất hữu cơ đơn chức Y, khi đốt cháy Y ta chỉ thu được CO2 và H2O với số mol như nhau và số mol oxygen tiêu tốn gấp 4 lần số mol của Y. Biết rằng: Y làm mất màu dung dịch bromine và khi Y cộng hợp hydrogen thì được alcohol no, đơn chức. Công thức cấu tạo mạch hở của Y là

\[C{H_3} - C{H_2} - OH\].

\[C{H_2} = CH - C{H_2} - C{H_2} - OH\].

\[C{H_3} - CH = CH - C{H_2} - OH\].

\[C{H_2} = CH - C{H_2} - OH{\rm{ }}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

đốt Y tạo \[{n_{C{O_2}}} = {n_{{H_2}O}}\], Y phản ứng với H2 tạo alcohol đơn chức\[ \to \] Y có dạng \[{C_n}{H_{2n}}O\]

Giả sử đốt 1 mol Y

 CnH2nO+3n12O2tonCO2+nH2O1                  3n12

\[\begin{array}{l} \to {n_{{O_2}}} = 4{\rm{ mol}}\; \to {\rm{ }}\frac{{3n - 1}}{2} = 4{\rm{ }}\\ \to {\rm{ }}n = 3\end{array}\]

\[ \to \] Y là \[C{H_2} = CHC{H_2}OH\]

10. Trắc nghiệm
1 điểm
Một alcohol X tác dụng với Na dư thu được thể tích H2 bằng thể tích hơi alcohol X đã phản ứng. Đốt cháy hoàn toàn một thể tích hơi alcohol X thu làcxlàcx

ethanol.

ethylene glycol.

propan – 1 – ol.

propane – 1,2 – diol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Alcohol X tác dụng với Na dư thu được thể tích H2 bằng thể tích hơi alcohol X đã phản ứng nên X có 2 nhóm OH trong phân tử.

Đốt cháy hoàn toàn một thể tích hơi alcohol X thu được không đến ba thể tích CO2 suy ra số C trong X không quá 3.

Mà X lại có 2 nhóm OH nên X chỉ có thể là CH2OH-CH2OH (ethylene glycol).

11. Trắc nghiệm
1 điểm
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm hai alcohol X và Y là đồng đẳng kế tiếp của nhau, thu được 0,3 mol CO2 và 0,425 mol H2O. Mặt khác, cho 0,25 mol hỗn hợp M tác dụng với Na (dư), thu được chưa đến 0,15 mol H2. Công thức phân tử của X, Y là

C2H6O2, C3H8O2.

C2H6O, CH4O.

C3H6O, C4H8O.

C2H6O, C3H8O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\[{n_{{H_2}O}}\; > {\rm{ }}{n_{C{O_2}}}\; \to \] X và Y là hai alcohol no, mạch hở.

Đặt công thức chung của hai 2 alcohol là CnH2n+2Oa

 CnH2n+2Oa +3n+1a2O2to nCO2 + n+1H2O

Ta có: \[\frac{{{n_{C{O_2}}}}}{{{n_{{H_2}O}}}} = \frac{n}{{n + 1}} = \frac{{0,3}}{{0,425}} \Rightarrow n = 2,4\]

→ Hai alcohol đó là C2H6Ovà C3H8Oa

Khi cho 0,25 mol M + Na dư thu được chưa đến 0,15 mol H2

Hai alcohol cần tìm là alcohol đơn chức.

→ Hai alcohol là C2H6O và C3H8O.

12. Trắc nghiệm
1 điểm
Đốt cháy một alcohol đơn chức, mạch hở X thu được CO2 và hơi nước theo tỉ lệ thể tích \[{V_{C{O_2}}}\;:{V_{H{}_2O}} = \;4:5\]. Công thức phân tử của X là

C4H10O

C3H6O.

C3H6O.

C2H6O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giả sử \[{n_{C{O_2}}}\; = {\rm{ }}4{\rm{ }}mol,{\rm{ }}{n_{{H_2}O}}\; = {\rm{ }}5{\rm{ }}mol\].

Nhận thấy \[{n_{{H_2}O}}\; > {\rm{ }}{n_{C{O_2}}}\; \to \]Alcohol là alcohol no, mạch hở.

\[ \to n{\;_{alcohol\;}} = {\rm{ }}{n_{{H_2}O}}\; - {\rm{ }}{n_{C{O_2}\;}}{\rm{ = }}5 - 4 = 1{\rm{ }}mol\]

\[ \to \] Số nguyên tử C của alcohol là: số C = \[\frac{{{n_{C{O_2}}}\;}}{{n{\;_{alcohol\;}}}} = 4\]

\[ \to \] Công thức phân tử của alcohol là C4H10O.