
Bài tập Tiếng Anh lớp 6 Unit 2 có đáp án
59 câu hỏi
houses
fridges
stores
oranges
Đáp án C
villas
rooms
attics
beds
Đáp án C
lamps
kitchens
drawers
wardrobes
Đáp án A
toilets
sofas
lamps
attics
Đáp án B
lakes
chairs
sinks
chests
Đáp án D
Phát âm là /z/, các từ còn lại phát âm là /s/
villa
sofa
apartment
table
Đáp án D
bedroom
kitchen
best
guest
Đáp án A
Giải thích: Đáp án B phát âm là /ə/ các đáp án còn lại phát âm là /e/
behind
microwave
dishwasher
bright
Đáp án B
Phát âm là /i/, các từ còn lại phát âm là /ai/
next
under
messy
chest
Đáp án B
crazy
table
bathroom
wave
Đáp án C
. books
plans
tables
chairs
Đáp án A
Phát âm là /s/, các từ còn lại phát âm là /z/
back
bath
attic
hall
Đáp án D
under
furniture
umbrella
funny
Đáp án B phát âm là /ɜː/ các đáp án còn lại phát âm là /^/
furniture
apartment
poster
town
Đáp án A
front
sofa
open
show
Đáp án A
is
are
be
being
Đáp án A
Giải thích: Cấu trúc “there is + N”: có…
Dịch: Có một chiếc điện thoại ở trên bàn
next
behind
between
front
Đáp án C
Giải thích: cụm từ between…and…: ở giữa
Dịch: Cái tủ quần áo ở giữa tủ lạnh và giường ngủ.
bedroom
bathroom
toilet
living room
Đáp án D
Giải thích: living room: phòng khách
Dịch: Căn phòng mà gia đình tôi tụ tập xem ti vi là phòng khách.
on
in
under
near
Đáp án B
Giải thích: in + căn phòng: trong căn phòng nào
Dịch: Tôi thường làm bài tập về nhà trong phòng ngủ của mình.
has
does
makes
gets
áp án B
Giải thích: cấu trúc do the washing up: làm công việc giặt giũ
Dịch: Mỗi ngày mẹ tôi giặt giũ với sự hỗ trợ của máy giặt
are
was
is
were
Đáp án C
Giải thích: Cấu trúc “there is no + N”: không có…
Dịch: Không có chiếc máy rửa bát nào trong nhà của tôi.
helping
help
to help
helps
Đáp án C
Giải thích: Cấu trúc “it’s + Adj + to V”: thật là như thế nào khi làm gì
Dịch: Cậu thật tốt khi giúp mình nấu nướng.
to clean
cleaning
clean
cleaned
Đáp án A
Giải thích: to V chỉ mục đích, nghĩa là để làm gì
Dịch: Mỗi buổi sáng chị tôi dậy sớm dọn nhà.
tidy
clean
messy
small
Đáp án C
Giải thích: messy: bừa bộn, be amazed at st: ngạc nhiên với cái gì
Dịch: Mẹ bạn sẽ ngạc nhiên khi thấy cái phòng bừa bộn của bạn chứ?
dishwasher
furniture
apartment
wardrobe
Đáp án A
Giải thích: Dishwasher: máy rửa chén bát
Dịch: máy rửa chén bát là cỗ máy dùng để rửa bát.
cleaning
washing
doing
opening
Đáp án D
Giải thích: open the window: mở cửa sổ
Dịch: Cậu có thể mở cửa sổ ra được không?
door
rooms
phone
classes
Đáp án B
Giải thích: Câu hỏi “how many + Ns + are there + in the + N?”: có bao nhiêu…
Dịch: Có bao nhiêu căn phòng trong ngôi nhà của bạn?
in
on
at
to
Đáp án B
Giải thích: cụm từ “on the wall”: ở trên tường
Dịch: Có vài bức tranh trên tường phải không?
are watching
watches
watched
to watch
Đáp án A
Giải thích: trả lời cho câu hỏi “where” là câu đơn dùng thời hiện tại tiếp diễn
Dịch: – Bọn trẻ đâu rồi? – Chúng đang xem tivi ở phòng khách.
True
False
Đáp án A
Giải thích: Dựa vào câu: “I’m at grade 6.”
Dịch: Tôi học lớp 6
True
False
Đáp án B
Giải thích: Dựa vào câu: “I live in a peaceful house in the countryside with my family.” Dịch: Tôi sống trong 1 ngôi nhà yên bình ở vùng nông thôn với gia đình.
True
False
Đáp án B
Giải thích: Dựa vào câu: “There is a yard behind my house…”
Dịch: Có một khoảng sân sau nhà tôi.
True
False
Đáp án A
Giải thích: Dựa vào câu: “There is also a small pool so that I can swim in the summer.”
Dịch: Có một bể bơi nhỏ nên tôi có thể bơi vào mùa hè.
True
False
Đáp án B
Giải thích: Dựa vào câu: “My house is small but it has a garden.”
Dịch: Nhà tôi nhỏ thôi nhưng nó có một mảnh vườn.
lives
live
living
lived
Đáp án A
Giải thích: Câu chia ở thời hiện tại đơn. Cấu trúc “live in sw”: sống ở đâu
Dịch: Anh ấy sống ở một biệt thự lớn ở ngoại thành.
is
be
being
are
Đáp án D
Giải thích: Cấu trúc “there are + Ns”: có…
at
in
of
to
Đáp án B
Giải thích: In: ở trong
Dịch: Có 5 phòng trong ngôi nhà của cậu ấy.
favorite
boring
messy
noisy
Đáp án A
Giải thích: favourite: ưa thích
Dịch: Phòng khách là căn phòng ưa thích của cậu ấy.
because
but
so
however
Đáp án A
Giải thích: “because” có nghĩa là vì, dùng để nối 2 vế nguyên nhân kết quả
Dịch: Phòng khách là căn phòng ưa thích của cậu ấy, vì cậu ấy có thể ngồi trên ghế bành và xem ti vi với cả gia đình.
Bob
Bing
Bunny
Ben
Đáp án A
Giải thích: Dựa vào câu: “Bob is a student.”
Dịch: Bob là một học sinh.
He does his homework
He sleeps
He plays computer games
All are correct
Đáp án D
Giải thích: Dựa vào câu: “He does his homework, play computer games and relax here.”
Dịch: Cậu ấy làm bài tập, chơi điện tử và nghỉ ngơi ở đó
next to the chair
between the desk and the bed
in front of the bookshelf
on the wall
Đáp án B
Giải thích: Dựa vào câu: “The wardrobe is between the desk and the bed.”
Dịch: Chiếc tủ quần áo ở giữa bàn học và giường ngủ.
television
washing machine
wardrobe
telephone
Đáp án C
Giải thích: Dựa vào câu: “There is a desk, a chair, a wardrobe, a bed and a bookshelf in his room.”
Dịch: Có 1 chiếc bàn học, 1 chiếc ghế tựa, 1 tủ quần áo, 1 chiếc giường và 1 chiếc giá sách trong phòng của anh ấy.
2
3
4
5
Đáp án D
Giải thích: Dựa vào câu: “There is a computer, ten books and five pens on his desk.”
Dịch: Có 1 chiếc máy tính, 10 quyển sách, và 5 chiếc bút trên bàn học của cậu ấy.
How many pictures is there in the wall?
How many pictures are there on the wall?
How many picture is there on the wall?
How many picture are there in the wall?
Đáp án B
Giải thích: cấu trúc “how many + Ns + are there + in/ on the + N?”: có bao nhiêu
On the wall: ở trên tường
Dịch: Có bao nhiêu bức tranh ở trên tường?
This department store is to the left of the post office.
This department store to the left the post office.
This department store is to the left the post office.
This department store to the left of the post office.
Đáp án A
Giải thích: To the left of: về phía bên trái của
Dịch: Cửa hàng bách hoá này nằm phía bên trái của bưu điện.
My uncle live in the countryside family.
My uncle lives in the countryside with her family.
My uncle lives in the countryside with his family.
My uncle live in the countryside to family.
Đáp án C
Giải thích: cấu trúc: “live in sw with sb”: sống ở đâu với ai
Dịch: Chú của tôi sống ở vùng nông thôn với gia đình.
Her cat plays with the ball under the table now.
Her cat is playing with a ball under the table now.
Her cat play with a ball under the table now.
Her cat is playing with the ball under table now.
Đáp án B
Giải thích: Câu ở thời hiện tại tiếp diễn vì có trạng từ “now”
Play with st: chơi đùa với cái gì
Dịch: Con mèo của cô ấy đang chơi đùa với 1 quả bóng ở dưới gầm bàn.
Could you show me way to the cinema, please?
Could you to show me the way to the cinema, please?
Could you show me the way to the cinema, please?
Could you to show me way to cinema, please?
Đáp án C
Giải thích: Cấu trúc hỏi đường lịch sự: “Could you show me the way to the + N?”: Bạn có thể chỉ cho tôi đường đến… được không?
Dịch: Bạn có thể chỉ tôi đường đến rạp chiếu phim được không?
There our tree is behind a house.
There a house behind is our tree.
There is our house behind tree a.
There is a tree behind our house.
Đáp án D
Giải thích: cấu trúc “there is + a/an + N”: có…
Dịch: Có một cái cây sau nhà chúng tôi.
I don’t know how to play the game.
I know don’t the game play how to.
I how to don’t play know the game.
I don’t play the game how to know.
Đáp án A
Giải thích: cấu trúc “know how to V”: biết cách làm gì
Dịch: Tôi không biết cách chơi trò chơi đó.
My house favorite room in my bedroom is my.
My my favorite is room bedroom in my house.
My favorite room in my house is my bedroom.
My favorite bedroom is room my in my house.
Đáp án C
Giải thích: favorite: ưa thích
Dịch: Căn phòng ưa thích của tôi trong nhà là phòng ngủ của tôi
It’s difficult to follow your direction.
It’s direction to follow your difficult.
It’s follow to direction your difficult.
It’s follow to difficult your direction.
Đáp án A
Giải thích: cấu trúc “it’s + adj + to V”: thật là như thế nào khi làm gì
Dịch: Thật là khó khi đi theo chỉ dẫn của bạn.
The television is opposite the table.
The television is under the table.
The television is next to the table.
The television is behind the table.
Đáp án D
Giải thích: in front of: ở đằng trước >< behind: ở đằng sau
Dịch: Chiếc bàn ở đằng trước chiếc ti vi >< chiếc ti vi ở đằng sau chiếc bàn.
There is 4 rooms in my house.
There are 4 rooms in my house.
My room is having 4 houses.
My house has many rooms.
Đáp án B
Giải thích: chuyển đổi giữa cấu trúc “S + have/ has + Ns” ⇔ “there are + Ns”
Dịch: Có 4 căn phòng trong ngôi nhà của tôi.
An apartment is not as big as a villa.
A villa is the biggest.
An apartment is the smallest.
A villa is smaller than an apartment.
Đáp án A
Giải thích: chuyển đổi giữa cấu trúc so sánh hơn và so sánh không bằng.
Dịch: Một căn biệt thự rộng lớn hơn 1 căn hộ chung cư.
This messy room need to clean.
How about cleaning this messy room?
What is to clean this messy room?
Why cleaning this messy room?
Đáp án B
Giải thích: cấu trúc “let’s V” = “how about Ving” dùng để rủ rê, mời mọc.
Dịch: Hãy cùng dọn căn phòng bừa bộn này nào!
Because he has a bike, John never walks to school.
Although having a bike, John never walks to school.
Because having a bike, John always walks to school.
Although he has a bike, John always walks to school.
Đáp án D
Giải thích: despite + N = although + S V: mặc dù
Dịch: Dù có xe đạp, John luôn đi bộ tới trường.
The back yard is too small for us to play in.
The back yard is so big that we can play in it.
The back yard is such a big that we can play in.
The back yard is small enough for us to play in.
Đáp án A
Giải thích: Chuyển đổi giữa cấu trúc “be not + adj enough + to V” (không đủ như thế nào để làm gì) và “be + too adj + to V” (quá như thế nào nên không thể làm gì)
Dịch: Sân sau quá nhỏ nên chúng tôi không chơi ở đó được.
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.





![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

















