Bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Kết nối tri thức Bài 17. Thực hành và trải nghiệm với một số đơn vị đo đại lượng có đáp án
11 câu hỏi
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.
a) Diện tích mặt tủ lạnh khoảng:
93,6 dm2
63,6 cm2
93,6 mm2
63,6 m2
a) Đáp án đúng là: A
Diện tích mặt tủ lạnh khoảng: 63,6 dm2
b) Đại nội Huế là một phần trong quần thể di tích Cố đô Huế có diện tích khoảng 520 ha. Vậy Đại Nội Huế có diện tích khoảng:
5 200 m2
52 000 m2
520 000 m2
5 200 000 m2
b) Đáp án đúng là: D
520 ha = 5 200 000 m2
c) Diện tích trường học của em khoảng:
1,5 ha
1,5 m2
1,5 dm2
1,5 cm2
. c) Đáp án đúng là: A
Diện tích trường học của em khoảng: 1,5 ha
d) Diện tích một mảnh vườn khoảng:
60 ha
60 km2
60 m2
60 mm2
1d) Đáp án đúng là: A
Diện tích một mảnh vườn khoảng: 60 ha
Viết tiếp vào ô trống cho thích hợp.
a) Đo chiều dài, chiều rộng bàn học của em ở lớp (làm tròn đến số tự nhiên gần nhất với đơn vị là dm) và tính diện tích mặt bàn học được:
Chiều dài bàn học của em là: ..... ; Chiều rộng bàn học của em là: .....
Diện tích mặt bàn học của em là: .....
b) Lớp học của em có ..... bàn học.
Nếu giá tiền mua mỗi bàn học là 125 000 đồng thì số tiền dùng để mua đủ mặt bàn học ở lớp em là:.....
Chiều dài bàn học của em là: 8 dm
Chiều rộng bàn học của em là: 5 dm
Diện tích mặt bàn học của em là: 8 × 5 = 40 (dm2)
b) Lớp học của em có 24 bàn học.
Nếu giá tiền mua mỗi bàn học là 125 000 đồng thì số tiền dùng để mua đủ mặt bàn học ở lớp em là: 3 000 000 đồng.
Giải thích
Số tiền dùng để mua đủ mặt bàn học ở lớp em là: 125 000 × 24 = 3 000 000 (đồng)
Viết đơn vị đo thích hợp vào ô trống.
Diện tích thành phố Hà Nội khoảng 3 360 .....
Diện tích Hồ Tây ở Hà Nội khoảng 527 .....
Diện tích nhãn vở học sinh khoảng 32 .....
Diện tích ngôi nhà của em khoảng 112 .....
Diện tích thành phố Hà Nội khoảng 3 360 km2
Diện tích Hồ Tây ở Hà Nội khoảng 527 ha
Diện tích nhãn vở học sinh khoảng 32 cm2
Diện tích ngôi nhà của em khoảng 112 m2
Các bạn lớp 5A lên kế hoạch làm giá sách của lớp. Các bạn dự định đặt mua các tấm gỗ với kích thước và số lượng như trong bảng dưới đây.
Tấm gỗ | Số lượng |
| 4 |
| 5 |
| 2 |
Loại gỗ công nghiệp được chọn có giá 200 000 đồng cho 1 m2. Tính số tiền mua gỗ để làm giá sách đó.
Bài giải
............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
Bài giải
Diện tích tấm gỗ thứ nhất là:
100 × 50 = 5 000 (cm2)
Diện tích tấm gỗ thứ hai là:
60 × 60 = 3 600 (cm2)
Diện tích tấm gỗ thứ ba là:
200 × 40 = 8 000 (cm2)
Đổi: 5 000 cm2 = 0,5 m2; 3 600 cm2 = 0,36 m2; 8 000 cm2 = 0,8 m2
Diện tích gỗ để làm giá sách là:
0,5 × 4 + 0,36 × 5 + 0,8 × 2 = 5,4 (m2)
Số tiền mua gỗ để làm giá sách là:
200 000 × 5,4 = 1 080 000 (đồng)
Đáp số: 1 080 000 đồng.
a) Hãy thiết kế giá sách của lớp em. Em hãy vẽ hình các tấm gỗ và chú thích số lượng với mỗi tấm gỗ trong bảng trống dưới đây.
b) Tính giá tiền mua gỗ để làm giá sách đó, nếu loại gỗ công nghiệp được chọn có giá 250 000 đồng cho 1 m2.
Học sinh tự thiết kếa
Viết số thích hợp vào ô trống.
Một tấm bìa hình vuông có diện tích 25 dm2.Chu vi của tấm bìa đó là ………. m
Vì 5 × 5 = 25 nên một cạnh hình vuông dài 5 dm
Chu vi tấm bìa hình vuông là:
5 × 4 = 10 (dm)
Đổi: 10 dm = 100 cm
Vậy: Chu vi của tấm bìa đó là 100 cm
Thực hành đo một ô cửa sổ của phòng học lớp em rồi hoàn thành bảng dưới đây.
| Kích thước | Số đo (đơn vị; cm) |
| Chiều dài | ……… |
| Chiều rộng | ……… |
Diện tích của ô cửa số đó là:………
Kích thước | Số đo (đơn vị; cm) |
Chiêu dài | 100 m |
Chiều rộng | 80 m |
Diện tích của ô cửa số đó là: 8 000 cm2
Em hãy tìm hiểu và cho biết diện tích của các châu lục sau:
Châu Á: ……….
Châu Âu: ……….
Châu Phi: ……….
Châu Mỹ: ……….
Viết tên các châu lục trên theo thứ tự từ diện tích bé nhất đến diện tích lớn nhất:
Châu Á: 44 580 000 km2
Châu Âu: 10 180 000 km2
Châu Phi: 30 370 000km2
Châu Mỹ: 42 550 000km2
Viết tên các châu lục trên theo thứ tự từ diện tích bé nhất đến diện tích lớn nhất:
Châu Âu, Châu Phi, Châu Mĩ, Châu Á.
Bạn có thích hoạt động này không?









