Bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Kết nối tri thức Bài 15. Ki – lô – mét vuông. Héc – ta có đáp án
8 câu hỏi
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.
a) Trong các số đo dưới đây, số đo lớn nhất là:
4 000 000 dm2
4 000 m2
40 ha
4 km2
a) Đáp án đúng là: D
A. 4 000 000 dm2
B. 4 000 m2 = 400 000 dm2
C. 40 ha = 40 000 000 dm2
D. 4 km2 = 400 000 000 dm2
So sánh: 400 000 < 4 000 000 < 40 000 000 < 400 000 000
Vậy số đo lớn nhất là: 4 km2
b) Một tỉnh có diện tích khoảng:
80 000 m2
8 000 km2
80 000 000 dm2
8 ha
b) Đáp án đúng là: B
Một tỉnh có diện tích khoảng 8 000 km2
c) Số thích hợp điền vào ô trống là:
106 km2 = …. m2
106 000 000
100 600 000
106 000
10 600 000
c) Đáp án đúng là: A
106 km2 = 106 000 000 m2
d) Vườn quốc gia Cúc Phương có diện tích là 22 408 ha. Số đo diện tích vườn quốc gia đó theo đơn vị ki–lô–mét vuông là:

22,408 km2
224,08 km2
2,2408 km2
2 240,8 km2
d) Đáp án đúng là: B
22 408 ha = 224,08 km2
Số?

391 ha =3 910 000 m2 950 000 ha = 9 500 km2 8 500 000 cm2 = 850 m2 | 42 km2 = 42 000 000 m2 172 km2 = 17 200 ha 700 000 mm2 = 0,7 m2a |
Một khu rừng hình chữ nhật có diện tích 125 ha, chiều rộng bằng 1 000 m. Tính chu vi khu rừng hình chữ nhật đó.
Bài giải
Bài giải
Đổi: 125 ha = 1 250 000 m
Chiều dài của khu rừng đó là:
1 250 000 : 1 000 = 1 250 (m)
Chu vi của khu rừng đó là:
(1 250 + 1 000) × 2 = 4 500 (m2)
Đáp số: 4 500 m2
Giải bài toán sau.
Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 5 km và chiều rộng 2 km. Nhà nước quy hoạch 600 ha đất để xây dựng khu công nghiệp, diện tích đất còn lại được chia đều để xây dựng hai khu đô thị. Tính diện tích của mỗi khu đô thị đó.
Bài giải
Bài giải
Diện tích khu đất hình chữ nhật là:
5 × 2 = 10 (km2)
Đổi: 600 ha = 6 km2
Diện tích đất để xây dựng hai khu đô thị là:
10 – 6 = 4 (km2)
Mỗi khu đô thị có diện tích là:
4 : 2 = 2 (km2)
Đáp số: 2 km2.
Số?









