Bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Kết nối tri thức Bài 15. Ki – lô – mét vuông. Héc – ta có đáp án
Đề thi

Bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Kết nối tri thức Bài 15. Ki – lô – mét vuông. Héc – ta có đáp án

A
Admin
ToánLớp 592 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

a) Trong các số đo dưới đây, số đo lớn nhất là:

4 000 000 dm2

4 000 m2

40 ha

4 km2

Xem đáp án

a) Đáp án đúng là: D

A. 4 000 000 dm2

B. 4 000 m2 = 400 000 dm2

C. 40 ha = 40 000 000 dm2

D. 4 km2 = 400 000 000 dm2

So sánh: 400 000 < 4 000 000 < 40 000 000 < 400 000 000

Vậy số đo lớn nhất là: 4 km2

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

b) Một tỉnh có diện tích khoảng:

80 000 m2

8 000 km2

80 000 000 dm2

8 ha

Xem đáp án

b) Đáp án đúng là: B

Một tỉnh có diện tích khoảng 8 000 km2

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

c) Số thích hợp điền vào ô trống là:

106 km2 = …. m2

106 000 000

100 600 000

106 000

10 600 000

Xem đáp án

c) Đáp án đúng là: A

106 km2 = 106 000 000 m2

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

d) Vườn quốc gia Cúc Phương có diện tích là 22 408 ha. Số đo diện tích vườn quốc gia đó theo đơn vị ki–lô–mét vuông là:

d) Vườn quốc gia Cúc Phương có diện tích là 22 408 ha. Số đo diện tích vườn quốc gia đó theo đơn vị ki–lô–mét vuông là: (ảnh 1)

22,408 km2

224,08 km2

2,2408 km2

2 240,8 km2

Xem đáp án

d) Đáp án đúng là: B

22 408 ha = 224,08 km2

5. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).

Đọc số

Viết số

..................

..................

934,001 km2

Không phẩy ba nghìn không trăm linh chín héc-ta

..................

 

..................

..................

78,32 km2

Ba nghìn không trăm linh sáu phẩy mười ba

ki – lô – mét vuông

..................

 

..................

..................

465,02 ha

Xem đáp án

Đọc số

Viết số

Chín trăm ba mươi tư phẩy không trăm linh một ki – lô – mét vuông

934,001 km2

Không phẩy ba nghìn không trăm linh chín héc – ta

0,3059 ha

Bảy mươi tám phẩy ba mươi hai ki – lô – mét vuông

78,32 km2

Ba nghìn không trăm linh sáu phẩy mười ba ki – lô – mét vuông

3 006,13 km2

Bốn trăm sáu mươi lăm phẩy không hai héc – ta

465,02 ha

6. Tự luận
• 1 điểm
Số?
Media VietJackMedia VietJack
Xem đáp án

391 ha =3 910 000 m2

950 000 ha = 9 500 km2

8 500 000 cm2 = 850 m2

42 km2 = 42 000 000 m2

172 km2 = 17 200 ha

700 000 mm2 = 0,7 m2a

7. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền dấu >; <; = thích hợp vào ô trống.

a) 4 km2 8 ha ........4,08 km2

b) 9 ha 15 m2  ........9,016 ha

c) 1 km2 90 ha ........1,90 km2

d) 7 km2 2 000 m2........14 436 ha : 2

e) 6 m2 25 dm2 ........6,52 m2

f) 90 cm2 55 mm2 ........90,505 cm2

Xem đáp án

a)

4 km2 8 ha = 4,08 km2

So sánh: 4,08 = 4,08

Vậy: 4 km2 8 ha = 4,08 km2

d)

7 km2 2 000 m2 = 700,2 ha

14 436 ha : 2 = 7 218 ha

So sánh: 700,2 < 7 218

Vậy: 7 km2 2 000 m2 < 14 436 ha : 2

b)

9 ha 15 m2 = 9,0015 ha

So sánh: 9,0015 < 9,016

Vậy: 9 ha 15 m2 < 9,016 ha

e)

6 m2 25 dm2 = 6,25 m2

So sánh: 6,25 < 6,52

Vậy: 6 m2 25 dm2 < 6,52 m2

c)

1 km2 90 ha = 1,9 km2

So sánh: 1,9 = 1,90

Vậy: 1 km2 90 ha = 1,90 km2

f)

90 cm2 55 mm2 = 90,55 cm2

So sánh: 90,55 > 90,505

Vậy: 90 cm2 55 mm2 > 90,505 cm2

8. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Viết tiếp vào ôtrống cho thích hợp.

Ba nhà máy Hà Tiên, Cẩm Phả và Hải Dương được xây dựng trên ba khu đất có diện tích lần lượt là: 5 ha 85 m2; 0,058 km2 và 5,85 ha.

 

Trong ba nhà máy đó:

- Nhà máy có diện tích bé nhất là: .......

- Nhà máy có diện tích lớn nhất là: .......

 

Xem đáp án

Đổi: 5 ha 85 m2 = 5,0085 ha; 0,058 km2 = 5,8 ha

So sánh: 5,0085 < 5,8 < 5,85

Vậy:

- Nhà máy có diện tích bé nhất là: nhà máy Hà Tiên.

- Nhà máy có diện tích lớn nhất là: nhà máy Hải Dương.

9. Tự luận
• 1 điểm

Một khu rừng hình chữ nhật có diện tích 125 ha, chiều rộng bằng 1 000 m. Tính chu vi khu rừng hình chữ nhật đó.

Bài giải

Xem đáp án

Bài giải

Đổi: 125 ha = 1 250 000 m

Chiều dài của khu rừng đó là:

1 250 000 : 1 000 = 1 250 (m)

Chu vi của khu rừng đó là:

(1 250 + 1 000) × 2 = 4 500 (m)

Đáp số: 4 500 m

10. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau.

Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 5 km và chiều rộng 2 km. Nhà nước quy hoạch 600 ha đất để xây dựng khu công nghiệp, diện tích đất còn lại được chia đều để xây dựng hai khu đô thị. Tính diện tích của mỗi khu đô thị đó.

Bài giải

Xem đáp án

Bài giải

Diện tích khu đất hình chữ nhật là:

5 × 2 = 10 (km2)

Đổi: 600 ha = 6 km2

Diện tích đất để xây dựng hai khu đô thị là:

10 – 6 = 4 (km2)

Mỗi khu đô thị có diện tích là:

4 : 2 = 2 (km2)

Đáp số: 2 km2.

11. Tự luận
• 1 điểm
Số?Media VietJack
Xem đáp án

Media VietJack

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây