Bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Kết nối tri thức Bài 31. Ôn tập các phép tính với số thập phân có đáp án
Đề thi

Bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Kết nối tri thức Bài 31. Ôn tập các phép tính với số thập phân có đáp án

A
Admin
ToánLớp 5108 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

a) Kết quả của phép tính 18,6 × 4,2 là:

79,15

32,12

12,78

78,12

Xem đáp án

a) Đáp án đúng là: D

\(\begin{array}{l} \times \,\,\,\,\underline \begin{array}{l}18,6\\\,\,4,2\end{array} \\\,\,\,\,\,\,\,372\\\,\,\underline {7\,\,44\,\,\,} \\\,\,7\,8\,,12\end{array}\)         Vậy: Kết quả của phép tính 18,6 × 4,2 là: 78,12

2. Trắc nghiệm
1 điểm

b) Giá trị của biểu thức 105 : (14,9 – 6,5) là:

12,5

2,05

16,

0,125

Xem đáp án

b) Đáp án đúng là: A

105 : (14,9 – 6,5)

= 105 : 8,4

= 12,5

3. Trắc nghiệm
1 điểm

c) Có 7 chai nước tương như nhau đựng tất cả 5,25 l nước tương. Vậy 14 chai nước tương như thế đựng được số lít nước tương là:

10,5 l

7,5 l

105 l

75 l

Xem đáp án

c) Đáp án đúng là: A

Một chai nước tương đựng được số lít nước tương là:

5,25 : 7 = 0,75 (l)

14 chai nước tương đựng được số lít nước tương là:

0,75 × 14 = 10,5 (l)

Đáp số: 10,5 l

4. Trắc nghiệm
1 điểm

d) Buổi sáng, cửa hàng lương thực của cô Bình bán được 1,5 tạ gạo. Buổi chiều cửa hàng của cô bán được ít hơn buổi sáng 3 kg gạo. Vậy cửa hàng đó bán được tất cả số tạ gạo trong buổi sáng và buổi chiều là:

2,9 tạ

2,97 tạ

2,98 tạ

1,53 tạ

Xem đáp án

d) Đáp án đúng là: B

Đổi: 3 kg = 0,03 tạ

Buổi chiều cửa hàng bán được số kg gạo là:

1,5 – 0,03 = 1,47 (tạ)

Cửa hàng bán được số tạ gạo trong buổi sáng và buổi chiều là:

1,5 + 1,47 = 2,97 (tạ)

Đáp số: 2,97 tạ gạo

5. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính

76,58 + 9,72

………

………

………

6,71 + 12,9

………

………

………

912,4 – 78,23

………

………

………

83,27 – 19,54

………

………

………

Xem đáp án

\[\begin{array}{l} + \begin{array}{*{20}{c}}{76,58}\\{\underline {\,\,\,\,9,72} }\end{array}\\\,\,\,\,\,\,86,3\end{array}\]

\[\begin{array}{l} + \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,6,71}\\{\underline {12,\,9\,\,\,} }\end{array}\\\,\,\,\,19,61\end{array}\]

\[\begin{array}{l} - \begin{array}{*{20}{c}}{912,4}\\{\underline {\,\,\,\,\,\,78,23} }\end{array}\\\,\,\,\,\,\,\,834,17\end{array}\]

\[\begin{array}{l} - \begin{array}{*{20}{c}}{83,27}\\{\underline {19,54} }\end{array}\\\,\,\,\,63,73\end{array}\]

6. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính.Media VietJackMedia VietJack

Xem đáp án

\[\begin{array}{l} \times \,\,\begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,12,96}\\{\underline {\,\,\,\,\,\,\,\,3,4} }\end{array}\\\,\,\,\,\,\,\,5\,\,184\\\,\,\,\underline {38\,\,88\,\,\,} \\\,\,44,064\end{array}\]

\[\begin{array}{l} \times \,\,\begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,\,\,\,\,\,567}\\{\underline {\,\,\,\,\,\,\,\,\,8,9} }\end{array}\\\,\,\,\,\,\,\,\,510\,\,3\\\,\,\,\underline {4\,\,536\,\,\,\,\,} \\\,\,\,5\,\,046,3\end{array}\]

\[\begin{array}{l} \times \,\,\begin{array}{*{20}{c}}{\,\,84,5}\\{\underline {\,0,26} }\end{array}\\\,\,\,\,\,\,5\,\,07\\\,\,\,\underline {16\,\,9\,\,\,\,} \\\,\,21,97\end{array}\]

Media VietJack

7. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức

a) 12,6 + 89,03 + 7,1

= ………

 

= ………

 

c) 231 – 34,8 – 123,4

= ………

 

= ………

 

b) 8,43 + 91,5 – 17,64

= ………

 

= ………

 

d) 192,6 – (34,8 + 21,69)

= ………

 

= ………

 

Xem đáp án

a) 12,6 + 89,03 + 7,1

= 101,63 + 7,1

= 108,73

b) 8,43 + 91,5 – 17,64

= 99,93 – 17,64

= 82,29

c) 231 – 34,8 – 123,4

= 196,2 – 123,4

= 72,8

d) 192,6 – (34,8 + 21,69)

= 192,6 – 56,49

= 136,11

8. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện.Media VietJack

Xem đáp án

Media VietJack

9. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng buổi sáng bán được 63,85 m vải. Buổi chiều bán được ít hơn buổi sáng 12,9 m vải. Hỏi cả ngày hôm đó cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải?

Một cửa hàng buổi sáng bán được 63,85 m vải. Buổi chiều bán được ít hơn buổi sáng 12,9 m vải. Hỏi cả ngày hôm đó cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải? (ảnh 1)

Bài giải

............................................................................................................

............................................................................................................

............................................................................................................

............................................................................................................

............................................................................................................

Xem đáp án

Lời giải

Buổi chiều cửa hàng bán được số mét vải là:

63,85 – 12,9 = 50,95 (m)

Cả ngày cửa hàng bán được số mét vải là:

63,85 + 50,95 = 114,8 (m)

Đáp số: 114,8 m vải

10. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán sau:

Một thửa ruộng dạng hình chữ nhật có chiều dài 20,8 m và gấp 4 lần chiều rộng. Tính diện tích thửa ruộng đó.

Bài giải

............................................................................................................

............................................................................................................

............................................................................................................

............................................................................................................

............................................................................................................

............................................................................................................

Xem đáp án

Lời giải

Chiều rộng của thửa ruộng là:

20,8 : 4 = 5,2 (m)

Diện tích của thửa ruộng là:

20,8 × 5,2 = 108,16 (m2)

Đáp số: 108,16 m2