Bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Kết nối tri thức Bài 4. Ôn tập bảng nhân 2; 5, bảng chia 2; 5 có đáp án
12 câu hỏi
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
a) 2 được lấy 5 lần. Phép tính đúng là:
5 × 2
2 × 5
5 – 2
2 + 5
Đáp án đúng là: B
2 được lấy 5 lần. Phép tính đúng là: 2 × 5
2 × 2
2 × 3
2 × 4
2 × 5
Đáp án đúng là: C
2 + 2 + 2 + 2 = 2 × 4
10 : 2
20 : 2
2 × 5
2 × 6
Đáp án đúng là: D
A. 10 : 2 = 5 B. 20 : 2 = 10 C. 2 × 5 = 10 D. 2 × 6 = 12
So sánh: 5 < 10 < 12. Vậy phép tính có kết quả lớn nhất là: 2 × 6
2 viên bi
3 viên bi
4 viên bi
5 viên bi
Đáp án đúng là: B
Mỗi lọ có số viên bi là:
6 : 2 = 3 (viên bi)
10 cái
8 cái
11 cái
12 cái
Đáp án đúng là: A
Mẹ đã mua tất cả số cái bánh tẻ là:
2 × 5 = 10 (cái)
Điền số thích hợp vào ô trống:
Thừa số | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 |
Thừa số | 2 | 5 | 9 | 10 | 4 | 8 |
Tích |
Số bị chia | 20 | 12 | 8 | 10 | 6 | 18 |
Số chia | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 |
Thương |
Thừa số | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 |
Thừa số | 2 | 5 | 9 | 10 | 4 | 8 |
Tích | 4 | 10 | 18 | 20 | 8 | 16 |
Số bị chia | 40 | 35 | 30 | 50 | 15 | 20 |
Số chia | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 |
Thương | 8 | 7 | 6 | 10 | 3 | 4 |
Điền số thích hợp vào ô trống:
Thừa số | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | ||||||
Thừa số | 2 | 5 | 9 | 10 | 4 | 8 | ||||||
Tích | ||||||||||||
Số bị chia | 40 | 35 | 30 | 50 | 15 | 20 | ||||||
Số chia | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | ||||||
Thương | ||||||||||||
Thừa số | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 |
Thừa số | 2 | 5 | 9 | 10 | 4 | 8 |
Tích | 10 | 25 | 45 | 50 | 20 | 40 |
Điền >; <; = thích hợp vào ô trống:
10 ... 20 : 2 | 2 × 5 ... 14 | 18 : 2 ... 2 × 4 |
2 × 9 ... 20 | 2 × 5 ... 5 × 2 | 15 ... 2 × 7 |
10 = 20 : 2 | 2 × 5 < 14 | 18 : 2 > 2 × 4 |
2 × 9 < 20 | 2 × 5 = 5 × 2 | 15 > 2 × 7 |


Quan sát bức tranh rồi viết phép tính thích hợp:


Giải bài toán sau:
Lớp 3A có 13 bạn tham gia học kĩ năng sống. Cô giáo mời một bạn làm quản trò, số học sinh còn lại sẽ chia đều vào hai nhóm. Hỏi:
a) Hai nhóm có tất cả bao nhiêu học sinh?
b) Mỗi nhóm có bao nhiêu học sinh?
a)
Bài giải
Tổng số học sinh của hai nhóm là:
13 – 1 = 12 (học sinh)
Đáp số: 12 học sinh
b)
Bài giải
Mỗi nhóm có số học sinh là:
12 : 2 = 6 (học sinh)
Đáp số: 6 học sinh
Giải bài toán sau:
Lớp 3A có 40 học sinh. Lớp 3B có ít hơn lớp 3A là 5 học sinh. Hỏi:
a) Lớp 3B có bao nhiêu học sinh?
b) Nếu chia học sinh của lớp 3B thành 5 nhóm thì mỗi nhóm có bao nhiêu học sinh?
a)
Bài giải
Lớp 3B có số học sinh là:
40 – 5 = 35 (học sinh)
Đáp số: 35 học sinh.
b)
Bài giải
Mỗi nhóm có số học sinh là:
35 : 5 = 7 (học sinh)
Đáp số: 7 học sinh.








