Bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Kết nối tri thức Bài 44. Ôn tập chung có đáp án
Đề thi

Bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Kết nối tri thức Bài 44. Ôn tập chung có đáp án

A
Admin
ToánLớp 352 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

a) Tăng 56 lên 7 lần được mấy?

63

392

8

49

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

56 × 7 = 392

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
b) 63 là tích của hai số nào?  

6 và 3

7 và 8

7 và 9

7 và 7

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

7 × 9 = 63

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
c) Trong các biểu thức sau, biểu thức nào có giá trị lớn nhất?  

84 : (3 × 2)

(105 – 28) × 4

213 × (53 – 50)

266 : 7 × 9

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

  A. 84 : (3 × 2) = 84 : 6 = 14                       B. (105 – 28) × 4 = 77 × 4 = 308               

  C. 213 × (53 – 50) = 213 × 3 = 639             D. 266 : 7 × 9 = 38 × 9 = 342

So sánh: 14 < 308 < 342 < 639

Vậy: Biểu thức có giá trị lớn nhất là: 213 × (53 – 50)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
d) Kết quả của phép tính (32 ml + 8 ml) × 3 là:  

120 ml

56 ml

120

56

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

 (32 ml + 8 ml) × 3 = 40 ml × 3 = 120 ml

5. Tự luận
• 1 điểm
Đã tô màu vào một phần mấy của mỗi hình sau?
Đã tô màu vào một phần mấy của mỗi hình sau? (ảnh 1)
Xem đáp án

Đã tô màu vào một phần mấy của mỗi hình sau? (ảnh 2)

6. Tự luận
• 1 điểm

Đặt tính rồi tính:

83 × 4

 

128 × 5

 

549 : 3

 

317 : 6

Xem đáp án
Đặt tính rồi tính  83 x 4      (ảnh 1)
7. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của mỗi biểu thức sau

a) (105 – 28) x 4                                                b) 684 – 45 : 9

=……………………                                         =……………………                             

=……………………                                         =……………………

c) 96 : 3 x 2                                                       d) 546 – 546 : 6

=……………………                                         =……………………

=……………………                                         =……………………

Xem đáp án

a) (105 – 28) x 4                                                b) 684 – 45 : 9

= 77 x 4                                                             = 684 – 5                               

= 308                                                             = 679

c) 96 : 3 x 2                                                       d) 546 – 546 : 6

= 32 x 2                                                             = 546 – 91

= 64                                                               = 455

8. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Mẹ chia đều 700 ml nước mía vào 5 chai, để trong tủ lạnh. Lan uống hết 3 chai. Hỏi Lan đã uống bao nhiêu mi-li-lít nước mía?

Xem đáp án

Bài giải

Mẹ chia mỗi chai số mi-li-lít nước mía là:

700 : 5 = 140 (ml)

Lan đã uống số mi-li-lít nước mía là:

140 × 3 = 420 (ml)

Đáp số: 420 ml

9. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Con bê cân nặng 120 kg. Con bò cân nặng gấp 3 lần con bê. Hỏi cả hai con cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

Xem đáp án

Bài giải

Con bò nặng số ki-lô-gam là:

120 × 3 = 360 (kg)

Cả hai con nặng số ki-lô-gam là:

120 + 360 = 480 (kg)

Đáp số: 480 kg

10. Tự luận
• 1 điểm

Điền vào ô trống thích hợp:

a) Hình bên có các hình tam giác là: …………………………………………………...  b) Hình bên có các hình tứ giác là:  …………………………………………………...   c) Đoạn thẳng EC có độ dài là 2cm. Đoạn thẳng DE dài gấp đôi đoạn thẳng EC. Vậy đoạn thẳng DC dài ….. cm  (ảnh 1)

a) Hình bên có các hình tam giác là: …………………………………………………...

b) Hình bên có các hình tứ giác là:

…………………………………………………...

 c) Đoạn thẳng EC có độ dài là 2cm. Đoạn thẳng DE dài gấp đôi đoạn thẳng EC. Vậy đoạn thẳng DC dài ….. cm

Xem đáp án

a) Hình trên có các hình tam giác là:

GHB; HDE; BHE; BEC; ABD; DBE; BGE; BDC    

b) Hình trên có các hình tứ giác là:

AGHD; AGED; BHEC; ABED; GBCE; ABCD

c) Đoạn thẳng EC có độ dài là 2 cm. Đoạn thẳng DC dài gấp đôi đoạn thẳng EC. Vậy đoạn thẳng DC dài 2 × 2 = 4 cm.