Bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Kết nối tri thức Bài 38. Biểu thức số. Tính giá trị của biểu thức số có đáp án
9 câu hỏi
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
a) Giá trị của biểu thức 45 + 91 – 27 là:
119
108
109
163
Đáp án đúng là: C
45 + 91 – 27 = 136 – 27 = 109
72 + 5 × 7
72 + 5 + 7
72 × 5 + 7
72 × 5 – 7
Đáp án đúng là: A
Lấy 72 cộng với tích của 5 và 7 ta viết được biểu thức: 72 + 5 × 7
Trừ, cộng, chia
Cộng, trừ, chia
Chia, trừ, cộng
Trừ, chia, cộng
Đáp án đúng là: C
Ta thực hiện đúng theo quy tắc thực hiện phép nhân chia trước, rồi đến cộng trừ sau, sau đó thực hiện các phép tính từ trái sang phải.
70 l
142 l
72 l
144 l
Đáp án đúng là: B
Cả 2 buổi nông trại thu được số bình sữa là:
36 + 35 = 71 (bình)
Cả 2 buổi nông trại đó thu được số lít sữa là:
71 × 2 = 142 (l)
Đáp số: 142 l
Lập các biểu thức sau
a) Tổng của 150 và 80 rồi trừ đi 139.
………………………………………………………………………………………………
b)Thương của 72 và 8 rồi cộng với 45.
………………………………………………………………………………………………
c) Tích của 12 và 9 rồi cộng với 50.
………………………………………………………………………………………………
d)Tích của 14 và 7 rồi chia cho 2.
………………………………………………………………………………………………a) Tổng của 150 và 80 rồi trừ đi 139: 150 + 80 – 139
b) Thương của 72 và 8 rồi cộng với 45: 72 : 8 + 45
c) Tích của 12 và 9 rồi cộng với 50: 12 × 9 + 50
d) Tích của 14 và 7 rồi chia cho 2: 14 × 7 : 2


Giải thích:
432 + 159 – 200 = 591 – 200 = 391 | 37 × 6 × 3 = \[222{\rm{ }} \times {\rm{ }}3\] = 666 | 432 : 8 × 3 = 54 × 3 = 162 | 765 : 5 + 123 = 153 + 123 = 276 | ||
238 + 145 – 86 = 383 – 86 = 297 | 957 : 3 – 253 = 319 – 253 = 66 | 589 – 276 + 143 = 313 + 143 = 456 | |||
Giải bài toán sau:
Lan hái được 32 bông hoa, Huệ hái được 28 bông hoa. Sau đó cả hai bạn gói số hoa vừa hái thành 5 bó. Hỏi mỗi bó có bao nhiêu bông hoa?
Bài giải
Cả hai bạn hái được số bông hoa là
32 + 28 = 60 (bông hoa)
Mỗi bó có số bông hoa là:
60 : 5 = 12 (bông hoa)
Đáp số: 12 bông hoa
Tính giá trị biểu thức:
a) 432 + 98 × 4
| b) 954 – 432 : 6
|
c) (756 – 492) × 2 | d) 960 : (3 + 5)
|
a) 432 + 98 × 4 = 432 + 392 = 824 | b) 954 – 432 : 6 = 954 – 72 = 882 |
c) (756 – 492) × 2 = 264 × 2 = 528 | d) 960 : (3 + 5) = 960 : 8 = 120 |
Giải bài toán sau:
Mai giúp cô giáo sắp xếp sách trong thư viện. An xếp 200 quyển sách vào 8 giá sách, mỗi giá chứa được 20 quyển sách. Hỏi có bao nhiêu quyển sách còn lại An chưa được đặt vào giá sách?
Bài giải
An xếp được số quyển sách vào giá là:
20 × 8 = 160 (quyển sách)
Số quyển sách chưa được đặt vào giá là:
200 – 160 = 40 (quyển sách)
Đáp số: 40 quyển sách








