Bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Kết nối tri thức Bài 34. Thực hành và trải nghiệm với các đơn vị mi-li-mét, gam, mi-li-lít, độ C có đáp án
8 câu hỏi
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.
a) Chiều dài của cái kẹo (như hình bên) là:

3 mm
30 mm
3 cm
Cả B và C đều đúng
Đáp án đúng là: D
Chiều dài của cái kẹo là 3 cm hay 30 mm
Con voi
Con chó
Con gà
Con lợn
Đáp án đúng là: A
So sánh cân nặng của các con vật: Con voi > Con lợn > Con chó > Con gà
Vậy con vật nặng nhất là con voi.
210 ml
390 ml
300 ml
290 ml
Đáp án đúng là: B
Lúc đầu trong chai có số mi-li-lít nước là:
90 + 120 + 180 = 390 (ml)
33 ˚C
34 ˚C
35 ˚C
36 ˚C
Đáp án đúng là: C
Nhiệt độ ngoài trời là: 26 ˚C + 9 ˚C = 35 ˚C
Nối nhiệt kế chỉ nhiệt độ không khí với mỗi bức tranh:


Giải thích:
Nhiệt độ càng cao thì càng nóng, nhiệt độ càng thấp thì càng lạnh.
20 ˚C tương ứng với nhiệt độ mùa thu
30 ˚C tương ứng với nhiệt độ mùa hè
10 ˚C tương ứng với nhiệt độ mùa đông
Viết đơn vị đo “l, ml” thích hợp vào chỗ trống.

Nước trong bể bơi khoảng Nước trong gáo khoảng Nước trong thìa
12 000 ……….. 2 ……….. 5 ………..
Nước trong bể bơi khoảng Nước trong gáo khoảng Nước trong thìa khoảng
12 000 l 2 l 5 ml
Quan sát các cân và trả lời các câu hỏi sau:

Khốilượngđườngbằng……….. gam
| Khốilượngbộtmìbằng……….. gam
|
Khối lượng gạo bằng ……….. gam
| Khối lượng bột ngô bằng……….. gam
|
a) Bột mì nhẹ hơn gạo bao nhiêu gam?
…………………………………………………………………………………………
b) Cần bao nhiêu quả tạ để cân bằng với hai túi đường?
…………………………………………………………………………………………
c) Cần bao nhiêu túi đường để cân bằng với sáu túi bột ngô?
…………………………………………………………………………………………

a) Bột mì nhẹ hơn gạo bao nhiêu gam? 100 gam
b) Cần bao nhiêu quả tạ để cân bằng với hai túi đường? 6 quả tạ
c) Cần bao nhiêu túi đường để cân bằng với sáu túi bột ngô? 4 túi đường
Giải thích:
a) Bột mì nhẹ hơn gạo số gam là: 500 – 400 = 100 (g)
b) Hai túi đường bằng với số quả tạ là: 3 × 2 = 6 (quả tạ)
c) Sáu túi bột ngô bằng với số quả tạ là: 2 × 6 = 12 (quả tạ)
Sáu túi bột ngô bằng với số túi đường là: 12 : 3 = 4 (túi đường)














