Bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Kết nối tri thức Bài 13. Tìm thành phần trong phép nhân, phép chia có đáp án
11 câu hỏi
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
a) Tích là 42, thừa số thứ nhất là 7. Thừa số thứ hai là:
5
6
7
8
Đáp án đúng là: B
• Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
Thừa số thứ hai là: 42 : 7 = 6
6
7
8
9
Đáp án đúng là: D
• Muốn tìm số chia, ta lấy số bị chia chia cho thương.
Vậy số chia là: 45 : 5 = 9
c) Số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm (?) là:

7
6
8
9
Đáp án đúng là: C
Số cần điền vào dấu hỏi chấm là thừa số thứ nhất của phép nhân
Số 10 là thừa số thứ hai của phép nhân
Kết quả của phép tính 59 + 21 là tích của phép nhân
Ta có: 59 + 21 = 80
Số nhân với 10 được 80 là 8
Vậy số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm (?) là: 8
d) Số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm (?) là:

54
55
56
57
Đáp án đúng là: C
Số cần điền vào dấu hỏi chấm là số bị chia của phép chia
Số 7 là số chia của phép chia
Kết quả của phép tính 139 – 131 là thương của phép chia
Ta có: 139 – 131 = 8
Vậy số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm (?) là: 7 × 8 = 56
13 cây
12 cây
14 cây
15 cây
Đáp án đúng là: D
Vườn cây nhà bác Năm có tất cả số cây ăn quả là:
5 × 3 = 15 (cây)
Điền số thích hợp vào ô trống:
Thừa số | 7 | 2 | 8 | 6 | |
Thừa số | 10 | 9 | 5 | ||
Tích | 30 | 49 | 54 |
Số bị chia | 18 | 81 | 48 | ||
Số chia | 8 | 9 | 3 | ||
Thương | 7 | 2 | 7 | 6 |
• Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
• Muốn tìm số chia, ta lấy số bị chia chia cho thương.
• Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia.
Thừa số | 3 | 7 | 2 | 8 | 6 |
Thừa số | 10 | 7 | 9 | 5 | 9 |
Tích | 30 | 49 | 18 | 40 | 54 |
Số bị chia | 56 | 18 | 81 | 21 | 48 |
Số chia | 8 | 9 | 9 | 3 | 8 |
Thương | 7 | 2 | 9 | 7 | 6 |
Điền số thích hợp vào ô trống:
... × 5 = 10 | 35 : ... = 7 | ... × 8 = 48 |
... : 9 = 10 | ... : 2 = 9 | 32 : .... = 8 |
50× 5 = 10 | 35 : 5= 7 | 6 × 8 = 48 |
90 : 9 = 10 | 18 : 2 = 9 | 32 : 4= 8 |
Điền số thích hợp vào ô trống:


Giải bài toán sau:
Buổi sáng hai anh em thu hoạch được 25 kg rau củ. Buổi chiều thu hoạch được 15 kg rau củ nữa.
a) Cả ngày hai anh em thu hoạch được tất cả bao nhiêu ki-lô-gam rau củ?
b) Hai anh em chia đều số rau củ vào 5 túi để mang biếu. Hỏi mỗi túi nặng bao nhiêu ki-lô-gam rau củ?
a)
Bài giải
Cả ngày hai anh em thu hoạch được tất cả số ki-lô-gam rau củ là:
25 + 15 = 40 (kg)
Đáp số: 40 kg rau củ.
b)
Bài giải
Mỗi túi nặng số ki-lô-gam rau củ là:
40 : 5 = 8 (kg)
Đáp số: 8 kg rau củ.
Giải bài toán sau:
Nhà Nga có 5 gà mẹ. Mỗi gà mẹ đều ấp nở được 9 gà con.
Hỏi:
a) Nhà Nga có tất cả bao nhiêu con gà con?
b) Số gà con nhà Nga hơn gà mẹ bao nhiêu con?
a)
Bài giải
Nhà Nga có tất cả số con gà con là:
9 × 5 = 45 (con)
Đáp số: 45 con gà con.
b)
Bài giải
Số gà con nhà Nga hơn gà mẹ số con là:
45 – 5 = 40 (con)
Đáp số: 40 con gà.
Giải bài toán sau:
Bác Hòa lái đò đưa khách qua sông. Buổi sáng bác có 16 chuyến đò. Buổi chiều số chuyến đò giảm đi một nửa. Hỏi:
a) Buổi chiều bác Hòa có bao nhiêu chuyến đò?
b) Cả ngày bác Hòa có tất cả bao nhiêu chuyến đò?
a)
Bài giải
Buổi chiều bác Hòa có số chuyến đò là:
16 : 2 = 8 (chuyến)
Đáp số: 8 chuyến đò.
b)
Bài giải
Cả ngày bác Hòa có tất cả số chuyến đò là:
16 + 8 = 24 (chuyến)
Đáp số: 24 chuyến đò.








