Bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Kết nối tri thức Bài 12. Bảng nhân 9, bảng chia 9 có đáp án
12 câu hỏi
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
a) Kết quả của phép tính 9 × 3 là:
23
25
27
29
Đáp án đúng là: C
Kết quả của phép tính 9 × 3 là: 27
54
55
56
57
Đáp án đúng là: A
Tích của 9 và 6 là: 54
34; 45; 54
36; 45; 54
36; 44; 53
36; 45; 53
Đáp án đúng là: B
Các số thích hợp điền vào chỗ chấm lần lượt là: 36; 45; 54
12 kg
14 kg
16 kg
18 kg
Đáp án đúng là: D
Buổi chiều mẹ bán được số ki-lô-gam gạo là:
9 × 2 = 18 (kg)
8 kg
9 kg
10 kg
11 kg
Đáp án đúng là: C
Mỗi bao nặng số ki-lô-gam là:
90 : 9 = 10 (kg)
Em hãy giúp các chú tắc kè tìm ra thức ăn của mình bằng cách thực hiện phép tính và nối với kết quả tương ứng:


Điền số thích hợp vào ô trống:
Thừa số | 9 | 9 | 9 | 9 | 9 | 9 |
Thừa số | 1 | 4 | 7 | 10 | 8 | 6 |
Tích |
Số bị chia | 18 | 9 | 36 | 63 | 45 | 90 |
Số chia | 9 | 9 | 9 | 9 | 9 | 9 |
Thương |
Thừa số | 9 | 9 | 9 | 9 | 9 | 9 |
Thừa số | 1 | 4 | 7 | 10 | 8 | 6 |
Tích | 9 | 36 | 63 | 90 | 72 | 54 |
Số bị chia | 18 | 9 | 36 | 63 | 45 | 90 |
Số chia | 9 | 9 | 9 | 9 | 9 | 9 |
Thương | 2 | 1 | 4 | 7 | 5 | 10 |
Nối các phép tính có kết quả bằng nhau:



5 × 6 | 3 × 6 | 9 × 8 | 9 × 5 | 9 × 10 | 9 × 9 |
Biết:
c | n | g | ố | b | á |
30 | 90 | 81 | 45 | 72 | 18 |
5 × 6 | 3 × 6 | 9 × 8 | 9 × 5 | 9 × 10 | 9 × 9 |
30 | 18 | 72 | 45 | 90 | 81 |
c | á | b | ố | n | g |
Đáp án: cá bống
Quan sát bức tranh rồi viết phép tính thích hợp:


Giải bài toán sau:
Tuấn có 9 viên bi. Nam có số bi gấp ba lần số bi của Tuấn. Hỏi:
a) Nam có bao nhiêu viên bi?
b) Nam có nhiều hơn Tuấn bao nhiêu viên bi?
a)
Bài giải
Nam có số viên bi là:
9 × 3 = 27 (viên)
Đáp số: 27 viên.
b)
Bài giải
Nam có nhiều hơn Tuấn số viên bi là:
27 – 9 = 18 (viên)
Đáp số: 18 viên.
Giải bài toán sau:
Chuột ba đào một ngày được 9 củ cà rốt chia đều cho 9 thành viên. Hỏi mỗi thành viên nhà chuột nhận được mấy củ cà rốt?
Bài giải
Mỗi thành viên nhà chuột nhận được số củ cà rốt là:
9 : 9 = 1 (củ)
Đáp số: 1 củ cà rốt.








