Bài tập hàng ngày Toán lớp 1 Kết nối tri thức Bài 33: Luyện tập chung. Tiết 4. Luyện tập có đáp án
10 câu hỏi
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.
a)Kết quả của phép tính 75 – 42 là:
43
45
30
33
a) Đáp án đúng là: D
75 – 42 = 33
b)Số?
56 – ...... = 80 – 30
6
16
26
36
b)Đáp án đúng là: A
Ta có: 80 – 30 = 50
Mà: 56 – 6 = 50
Do đó: Số thích hợp điền vào ô trống là: 6
c) Phép tính có kết quả là só bé nhất có hai chữ số là:



c) Đáp án đúng là: A
A. 57 – 44 – 3 = 10 B. 57 – 30 – 15 = 12 C. 58 – 21 + 2 = 39
Số bé nhất có hai chữ số là: 10
Vậy: Phép tính có kết quả là só bé nhất có hai chữ số là: 
d)Lớp 1A có 35 học sinh, trong đó có 21 học sinh nam. Vậy lớp 1A có số học sinh nữ là:
14 học sinh
16 học sinh
20 học sinh
18 học sinh
d)Đáp án đúng là: A
Phép tính: 35 – 21 = 14
Vậy: Lớp 1A có 14 học sinh nữ.


<, >, =?

82 – 52 <85 – 32 62 + 27 =84 + 5 | 98 >95>92 65 <67<69 |
Nối các phép tính có kết quả bằng nhau.


Điền số hoặc phép tính thích hợp vào ô trống.
Hoa gấp được 24 ngôi sao màu hồng và 64 ngôi sao màu xanh. Hoa tặng cho Hà 30 ngôi sao. Hỏi Hoa còn lại bao nhiêu ngôi sao?
a) Viết phép tính thích hợp vào ô trống
.... (ngôi sao)
b) Viết số thích hợp vào ô trống
Hoa còn lại ... ngôi sao.
a) 24 + 64 – 30 = 58 ( ngôi sao)
b) Hoa còn lại 58 ngôi sao.
58 ... 24 = 34 78 ... 12 ... 60 = 6
76 ... 13 = 89 82 ... 13 ... 5 = 90
46 ... 36 = 10 57 ... 20 ... 10 = 47
58 – 24 = 34 78 – 12 – 60 = 6
76 + 13 = 89 82 + 13 – 5 = 90
46 – 36 = 10 57 – 20 + 10 = 47Số?










