Bài tập các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng lớp 8 (có lời giải)
22 câu hỏi
Cho 4 gam zinc (Zn) hạt vào một ống nghiệm đựng dung dịch H2SO4 4 M dư ở điều kiện thường. Nếu giữ nguyên các điều kiện khác, chỉ thay đổi 1 trong các điều kiện sau đây thì tốc độ của phản ứng thay đổi như thế nào (tăng lên, giảm xuống hay không thay đổi)?
[a] Thay 4 gam Zn hạt bằng 4 gam Zn bột.
[b] Thay dung dịch H2SO4 4 M bằng dung dịch H2SO4 2 M.
[c] Thực hiện phản ứng ở nhiệt độ cao hơn (khoảng 50 oC).
[d] Dùng thể tích dung dịch H2SO4 4 M gấp đôi ban đầu.
a) Tốc độ phản ứng tăng (do diện tích tiếp xúc tăng).
b) Tốc độ phản ứng giảm (do giảm nồng độ chất phản ứng).
c) Tốc độ phản ứng tăng (do tăng nhiệt độ).
d) Tốc độ phản ứng không thay đổi (thể tích dung dịch không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng).
Khi đốt củi, để tăng tốc độ cháy, người ta sử dụng biện pháp nào sau đây?
Đốt trong lò kín.
Xếp củi chặt khít.
Thổi không khí khô.
Thổi hơi nước.
Đáp án đúng là: C
Khi đốt củi, để tăng tốc độ cháy, người ta tiến hành thổi không khí khô để cung cấp nhiều oxygen cho sự cháy.
Các nhà khảo cổ thường tìm được xác các loài động thực vật thời tiền sử nguyên vẹn trong băng. Hãy giải thích tại sao băng lại giúp bảo quản xác động thực vật.
Nhiệt độ thấp, tốc độ phản ứng phân hủy xảy ra rất chậm.
⇒ Băng giúp bảo quản xác động thực vật.
Để điều chế CO2 trong phòng thí nghiệm, người ta cho đá vôi (rắn) phản ứng với dung dịch hydrochloric acid. Phản ứng xảy ra như sau:
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2.
Biện pháp nào sau đây không làm phản ứng xảy ra nhanh hơn?
Đập nhỏ đá vôi.
Tăng nhiệt độ phản ứng.
Thêm CaCl2 vào dung dịch.
Dùng HCl nồng độ cao hơn.
Đáp án đúng là: C
Giải thích:
Đập nhỏ đá vôi → tăng diện tích tiếp xúc → tăng tốc độ phản ứng.
Tăng nhiệt độ phản ứng → tăng tốc độ phản ứng.
Dùng HCl nồng độ cao hơn → tăng nồng độ chất tham gia → tăng tốc độ phản ứng.
Than cháy trong bình khí oxygen nhanh hơn cháy trong không khí. Yếu tố đã làm tăng tốc độ của phản ứng này là
tăng nhiệt độ.
tăng nồng độ.
tăng diện tích bề mặt tiếp xúc.
dùng chất xúc tác.
Đáp án đúng là: B
Nồng độ khí oxygen trong không khí là nhỏ hơn nồng độ oxygen trong bình chứa oxygen.
Tốc độ phản ứng không phụ thuộc yếu tố nào sau đây?
Xúc tác.
Nhiệt độ.
Áp suất.
Thời gian phản ứng.
Đáp án đúng là: D
Tốc độ phản ứng không phụ thuộc vào thời gian phản ứng.
Yếu tố nào dưới đây đã được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng khi rắc men vào tinh bột đã được nấu chín (cơm, ngô, khoai, sắn) để ủ rượu?
Nhiệt độ.
Xúc tác.
Áp suất.
Nồng độ.
Đáp án đúng là: B
Yếu tố được sử dụng là: chất xúc tác (men).
Sự thay đổi nào dưới đây không làm tăng tốc độ phản ứng xảy ra giữa dây magnesium và dung dịch hydrochloric acid?
Cuộn dải magnesium thành một quả bóng nhỏ.
Tăng nồng độ của hydrochloric acid.
Nghiền mảnh magnesium thành bột.
Tăng nhiệt độ của hydrochloric acid.
Đáp án đúng là: A
Cuộn dải magnesium thành một quả bóng nhỏ làm giảm diện tích tiếp xúc, không làm tăng tốc độ phản ứng.
Nguyên liệu ở dạng bột có khối lượng nhẹ hơn.
Nguyên liệu ở dạng bột có diện tích tiếp xúc lớn hơn.
Nguyên liệu dạng bột có giá thành rẻ hơn.
Nguyên liệu dạng bột có chất xúc tác.
Đáp án đúng là: B
Nguyên liệu ở dạng bột có diện tích tiếp xúc lớn hơn.
Viên than tổ ong thường được sản xuất với nhiều lỗ nhỏ. Theo em, các lỗ nhỏ đó được tạo ra với mục đích chính nào sau đây?

Làm giảm trọng lượng viên than.
Giúp viên than trông đẹp mắt hơn.
Làm tăng diện tích của than với oxygen khi cháy.
Tăng nhiệt độ khi than cháy.
Đáp án đúng là: C
Lỗ nhỏ trên viên than tổ ong có tác dụng làm tăng diện tích của than với oxygen khi cháy.
Cho các phát biểu sau:
(a) Khi đốt củi, nếu thêm một ít dầu hỏa, lửa sẽ cháy mạnh hơn. Như vậy, dầu hỏa là chất xúc tác cho quá trình này.
(b) Trong quá trình sản xuất rượu từ gạo, người ta rắc men lên gạo đã nấu chín (cơm) trước khi đem đi ủ vì men là chất xúc tác có tác dụng làm tăng tốc độ phản ứng chuyển hóa tinh bột thành rượu.
(c) Một chất xúc tác có thể là chất xúc tác cho tất cả các phản ứng.
(d) Có thể dùng chất ức chế để làm giảm tốc độ của phản ứng.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
Các phát biểu đúng là: (b) và (d).
Phát biểu (a) sai vì dầu hoả bị mất đi trong quá trình phản ứng nên không là chất xúc tác.
Phát biểu (c) sai vì chất xúc tác có tính đặc hiệu.
Phát biểu nào dưới đây là sai?
Thực phẩm được bảo quản ở nhiệt độ thấp hơn sẽ giữ được lâu hơn.
Than cháy trong khí oxygen nguyên chất nhanh hơn khi cháy ở ngoài không khí.
Nghiền nguyên liệu trước khi đưa vào lò nung để sản xuất clinker (trong sản xuất xi măng) sẽ khiến phản ứng xảy ra nhanh hơn.
Phản ứng điều chế oxygen từ KMnO4 nhanh hơn từ KClO3 có mặt MnO2.
Đáp án đúng là: D
Phát biểu D chưa đủ căn cứ kết luận.
Khi cho một lượng đá vôi có cùng khối lượng tác dụng với dung dịch hydrochloric acid, tốc độ phản ứng có thể thay đổi khi thay đổi nồng độ acid. Hai thí nghiệm được tiến hành như sau:
- Thí nghiệm 1: Cho đá vôi vào dung dịch hydrochloric acid 0,5 M ở nhiệt độ phòng.
- Thí nghiệm 2: Cho cùng lượng đá vôi vào dung dịch hydrochloric acid 1,0 M ở cùng nhiệt độ.
Nồng độ của hydrochloric acid là một yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
Ở thí nghiệm 2, phản ứng xảy ra nhanh hơn thí nghiệm 1.
Khi tăng nồng độ hydrochloric acid thì tốc độ phản ứng luôn giảm.
Để so sánh ảnh hưởng của nồng độ acid, cần giữ các điều kiện khác như khối lượng đá vôi và nhiệt độ không đổi.
a. Đúng. Nồng độ của chất phản ứng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng. Khi nồng độ chất phản ứng tăng, số lượng tiểu phân của chất phản ứng trong cùng một đơn vị thể tích tăng, làm tăng khả năng các tiểu phân va chạm với nhau. Vì vậy, phản ứng thường xảy ra nhanh hơn.
b. Đúng. Thí nghiệm 2 sử dụng dung dịch HCl 1,0 M, có nồng độ lớn hơn dung dịch HCl 0,5 M ở thí nghiệm 1.
Khi tăng nồng độ chất phản ứng, tốc độ phản ứng thường tăng.
→ Vì vậy, phản ứng giữa đá vôi và HCl ở thí nghiệm 2 xảy ra nhanh hơn ở thí nghiệm 1.
c. Sai. Đối với phản ứng giữa các chất phản ứng trong dung dịch, khi tăng nồng độ, tốc độ phản ứng thường tăng, không phải giảm.
d. Đúng.
Một học sinh thực hiện hai thí nghiệm cho calcium carbonate (CaCO₃) tác dụng với dung dịch hydrochloric acid (HCl).
- Thí nghiệm 1: Dùng một viên đá vôi có khối lượng 2 g.
- Thí nghiệm 2: Dùng 2 g đá vôi đã được nghiền nhỏ thành bột.
Các điều kiện khác được giữ nguyên.
Diện tích bề mặt của chất rắn có ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
Thí nghiệm 2 xảy ra nhanh hơn thí nghiệm 1.
Nghiền nhỏ đá vôi làm giảm diện tích tiếp xúc giữa CaCO₃ và HCl.
Khi chất rắn được chia nhỏ thành nhiều phần, tổng diện tích bề mặt tiếp xúc thường tăng.
a. Đúng. Đối với phản ứng có chất rắn tham gia, diện tích bề mặt tiếp xúc giữa chất rắn và chất phản ứng có ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng. Diện tích bề mặt tiếp xúc càng lớn thì khả năng tiếp xúc giữa các chất càng nhiều → phản ứng xảy ra càng nhanh.
b. Đúng. Khi nghiền nhỏ đá vôi, diện tích bề mặt tiếp xúc với dung dịch HCl tăng lên.
→ HCl tiếp xúc với nhiều bề mặt đá vôi hơn → Phản ứng xảy ra nhanh hơn.
→ Thí nghiệm 2 có tốc độ phản ứng lớn hơn thí nghiệm 1.
c. Sai. Nghiền nhỏ chất rắn làm tăng, không phải làm giảm diện tích bề mặt tiếp xúc.
d. Đúng. Khi một khối chất rắn được chia thành nhiều phần nhỏ, phần bề mặt tiếp xúc với chất phản ứng tăng lên.
Một học sinh cho cùng một lượng zinc (Zn) tác dụng với dung dịch hydrochloric acid (HCl) trong hai điều kiện:
- Thí nghiệm 1: Ở nhiệt độ 25°C.
- Thí nghiệm 2: Ở nhiệt độ 50°C.
Nồng độ HCl, khối lượng và dạng zinc được giữ nguyên.
Nhiệt độ là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
Trong điều kiện trên, phản ứng ở 50°C thường xảy ra nhanh hơn ở 25°C.
Khi nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ, cần giữ các yếu tố khác không đổi.
Khi tăng nhiệt độ, tốc độ của mọi phản ứng hóa học đều giảm.
a. Đúng. Nhiệt độ là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
Thông thường, khi tăng nhiệt độ, tốc độ phản ứng tăng.
b. Đúng. Nhiệt độ của thí nghiệm 2 là 50°C, cao hơn thí nghiệm 1 là 25°C.
Khi nhiệt độ tăng, các tiểu phân chuyển động nhanh hơn, khả năng xảy ra va chạm có hiệu quả tăng → Tốc độ phản ứng tăng. Do đó: Tốc độ phản ứng ở 50°C > tốc độ phản ứng ở 25°C.
c. Đúng.
d. Sai. Thông thường, khi tăng nhiệt độ, tốc độ phản ứng tăng.
Trong công nghiệp và đời sống, chất xúc tác được sử dụng để làm tăng tốc độ của một số phản ứng hóa học. Một học sinh tiến hành phản ứng phân hủy hydrogen peroxide (H₂O₂) và nhận thấy phản ứng xảy ra nhanh hơn khi có manganese dioxide (MnO₂).
MnO₂ có tác dụng làm tăng tốc độ phân hủy H₂O₂.
MnO₂ là chất xúc tác của phản ứng phân hủy H₂O₂ trong thí nghiệm trên.
Chất xúc tác bị tiêu hao hoàn toàn sau phản ứng.
Chất xúc tác có thể làm phản ứng xảy ra nhanh hơn nhưng không bị biến đổi về lượng sau phản ứng.
a. Đúng. MnO₂ được thêm vào phản ứng làm phản ứng phân hủy H₂O₂ xảy ra nhanh hơn.
Vì vậy, MnO₂ có tác dụng làm tăng tốc độ phản ứng.
b. Đúng. MnO₂ giúp phản ứng xảy ra nhanh hơn nên MnO₂ đóng vai trò chất xúc tác.
c. Sai. Chất xúc tác là chất có tác dụng làm tăng tốc độ phản ứng và sau phản ứng vẫn được bảo toàn về lượng.
d. Đúng. Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng nhưng không bị tiêu hao về lượng sau phản ứng.
Một nhóm học sinh muốn nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố đến tốc độ phản ứng giữa magnesium (Mg) và hydrochloric acid (HCl). Nhóm tiến hành các thí nghiệm khác nhau bằng cách thay đổi nồng độ HCl, nhiệt độ và diện tích bề mặt của Mg.
Tăng nồng độ chất phản ứng có thể làm tăng tốc độ phản ứng.
Tăng nhiệt độ thường làm tăng tốc độ phản ứng.
Tăng diện tích bề mặt của chất rắn tiếp xúc với chất phản ứng có thể làm tăng tốc độ phản ứng.
Nếu đồng thời thay đổi nồng độ, nhiệt độ và diện tích bề mặt thì có thể xác định chính xác ảnh hưởng riêng của từng yếu tố mà không cần giữ các yếu tố khác không đổi.
a. Đúng. Khi tăng nồng độ chất phản ứng, số lượng tiểu phân chất phản ứng trong một đơn vị thể tích tăng. → Khả năng xảy ra va chạm giữa các tiểu phân tăng.
→ Tốc độ phản ứng thường tăng.
b. Đúng. Khi tăng nhiệt độ, các tiểu phân chuyển động nhanh hơn và khả năng xảy ra va chạm có hiệu quả tăng. → Phản ứng thường xảy ra nhanh hơn.
c. Đúng. Khi chất rắn được nghiền nhỏ, diện tích bề mặt tiếp xúc với chất phản ứng tăng.
d. Sai. Muốn xác định ảnh hưởng của một yếu tố, phải thay đổi yếu tố đó và giữ các yếu tố khác không đổi.
Hai thí nghiệm được tiến hành bằng cách cho cùng một lượng magnesium (Mg) tác dụng với dung dịch hydrochloric acid (HCl).
- Thí nghiệm 1: HCl có nồng độ 0,5 M.
- Thí nghiệm 2: HCl có nồng độ 1,0 M.
Các điều kiện khác như khối lượng Mg, nhiệt độ và diện tích bề mặt Mg được giữ nguyên.
Hỏi có bao nhiêu thí nghiệm có tốc độ phản ứng lớn hơn khi sử dụng HCl 0,5 M?
Đáp án: 1.
Thí nghiệm 2 có tốc độ phản ứng lớn hơn khi sử dụng HCl 0,5 M.
Có 3 mẫu đá vôi có cùng khối lượng tác dụng với dung dịch HCl có cùng nồng độ và ở cùng nhiệt độ:
- Mẫu 1: đá vôi dạng viên lớn.
- Mẫu 2: đá vôi được đập thành các viên nhỏ.
- Mẫu 3: đá vôi được nghiền thành bột.
Sắp xếp các mẫu theo chiều tăng dần của tốc độ phản ứng, viết các số theo thứ tự.
Đáp án: 1 – 2 – 3.
Sắp xếp các mẫu theo chiều tăng dần của tốc độ phản ứng là 1 – 2 – 3 vì đá vôi dạng viên lớn, được dập thành các viên nhỏ, được nghiền thành bột sẽ làm tăng diện tích tiếp xúc của đá vôi với dung dịch nên làm tăng tốc độ phản ứng.
Một phản ứng hóa học được thực hiện ở ba nhiệt độ khác nhau: 20°C, 40°C và 60°C. Các điều kiện khác được giữ nguyên.
Nếu tốc độ phản ứng tăng khi nhiệt độ tăng, hãy cho biết có bao nhiêu điều kiện nhiệt độ làm phản ứng xảy ra nhanh hơn so với khi thực hiện ở 20°C.
Đáp án: 2.
Nếu tốc độ phản ứng tăng khi nhiệt độ tăng, vậy ở 40°C và 60°C, điều kiện nhiệt độ làm phản ứng xảy ra nhanh hơn so với khi thực hiện ở 20°C.
Một phản ứng xảy ra trong 120 giây khi không sử dụng chất xúc tác. Khi thêm chất xúc tác thích hợp, thời gian để phản ứng đạt cùng mức độ chuyển hóa giảm còn 60 giây.
Hỏi thời gian phản ứng đã giảm bao nhiêu phần trăm so với ban đầu?
Đáp án: 50.
Một phản ứng xảy ra trong 120 giây khi không sử dụng chất xúc tác. Khi thêm chất xúc thích hợp, thời gian để phản ứng đạt cùng mức độ chuyển hóa giảm còn 60 giây. Thời gian phản ứng đã giảm 50% so với ban đầu.
Một học sinh thực hiện 4 thí nghiệm cho cùng một lượng Mg tác dụng với HCl:
Thí nghiệm | Nồng độ HCl | Nhiệt độ | Dạng Mg |
1 | 0,5 M | 25°C | Dải Mg |
2 | 1,0 M | 25°C | Dải Mg |
3 | 0,5 M | 50°C | Dải Mg |
4 | 1,0 M | 50°C | Dải Mg |
Biết rằng khi tăng nồng độ HCl hoặc tăng nhiệt độ thì tốc độ phản ứng tăng. Hỏi thí nghiệm nào có tốc độ phản ứng lớn nhất?
Đáp án: 4.
Khi tăng nồng độ HCl hoặc tăng nhiệt độ thì tốc độ phản ứng tăng. Thí nghiệm 4 có tốc độ phản ứng lớn nhất.






