10 câu trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 8 Kết nối tri thức Bài 7 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

10 câu trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 8 Kết nối tri thức Bài 7 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 8104 lượt thi
10 câu hỏi
1. Đúng sai
1 điểm

Tốc độ phản ứng là đại lượng đặc trưng cho sự nhanh, chậm của một phản ứng hóa học. Trong các phát biểu sau về tốc độ phản ứng, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a

Phản ứng đốt cháy cồn xảy ra ngay lập tức, kèm theo sự tỏa nhiệt và phát sáng.

ĐúngSai
b

Phản ứng của sắt với oxygen trong không khí ẩm xảy ra với tốc độ chậm.

ĐúngSai
c

Tốc độ phản ứng chỉ phụ thuộc vào các yếu tố: nồng độ, nhiệt độ, áp suất.

ĐúngSai
d

Khi tăng diện tích bề mặt tiếp xúc của chất tham gia phản ứng, tốc độ phản ứng giảm xuống.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng.

b. Đúng.

c. Sai. Tốc độ phản ứng hóa học phụ thuộc vào các yếu tố như: nồng độ, nhiệt độ, áp suất, chất xúc tác, diện tích bề mặt tiếp xúc.

d. Sai. Khi tăng diện tích bề mặt tiếp xúc của chất tham gia phản ứng, tốc độ phản ứng tăng lên.

2. Đúng sai
1 điểm

Tốc độ phản ứng hóa học phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Trong các phát biểu sau về các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hóa học, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a

Nồng độ chất phản ứng ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.

ĐúngSai
b

Áp suất không ảnh hưởng đến tốc độ của các phản ứng chỉ có chất khí tham gia.

ĐúngSai
c

Diện tích bề mặt của chất rắn ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.

ĐúngSai
d

Thay đổi nhiệt độ không làm thay đổi tốc độ phản ứng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng.

b. Sai. Với các phản ứng có chất khí tham gia, việc thay đổi áp suất ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.

c. Đúng. Khi diện tích bề mặt tiếp xúc của chất tham gia phản ứng tăng thì tốc độ phản ứng cũng tăng lên.

d. Sai. Khi tăng nhiệt độ thì tốc độ phản ứng hóa học tăng lên.

3. Đúng sai
1 điểm

Cho các phát biểu sau về ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a

Khi tăng nồng độ chất tham gia phản ứng thì tốc độ phản ứng thường tăng.

ĐúngSai
b

Tốc độ phản ứng không phụ thuộc vào nồng độ chất phản ứng.

ĐúngSai
c

Nồng độ chất tham gia càng lớn thì số va chạm có hiệu quả càng nhiều.

ĐúngSai
d

Giảm nồng độ chất phản ứng làm tăng tốc độ phản ứng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng.

b. Sai. Khi tăng nồng độ của chất tham gia phản ứng tốc độ phản ứng thường tăng lên.

c. Đúng.

d. Sai. Giảm nồng độ chất phản ứng làm giảm tốc độ phản ứng.

4. Đúng sai
1 điểm

Cho các phát biểu sau về ảnh hưởng của diện tích bề mặt tiếp xúc đến tốc độ phản ứng, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a

Chất rắn có diện tích bề mặt tiếp xúc càng lớn thì phản ứng xảy ra càng nhanh.

ĐúngSai
b

Nghiền nhỏ chất rắn tham gia phản ứng làm tăng tốc độ phản ứng.

ĐúngSai
c

Diện tích bề mặt không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.

ĐúngSai
d

Chẻ nhỏ củi khi nhóm bếp giúp tăng diện tích tiếp xúc của củi với oxygen không khí.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng.

b. Đúng. Nghiền nhỏ chất rắn giúp làm tăng diện tích bề mặt tiếp xúc.

c. Sai. Khi diện tích bề mặt tiếp xúc của chất tham gia phản ứng tăng thì tốc độ phản ứng tăng.

d. Đúng.

5. Đúng sai
1 điểm

Cho các phát biểu sau về chất xúc tác, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a

Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng hóa học.

ĐúngSai
b

Chất xúc tác không bị tiêu hao sau khi phản ứng kết thúc.

ĐúngSai
c

Phản ứng có chất xúc tác xảy ra nhanh hơn phản ứng không có chất xúc tác.

ĐúngSai
d

Không có chất xúc tác thì mọi phản ứng hóa học đều không xảy ra.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng.

b. Đúng. Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng nhưng sau phản ứng vẫn giữ nguyên về khối lượng và tính chất hóa học.

c. Đúng.

d. Sai. Nhiều phản ứng hóa học không cần có mặt chất xúc tác vẫn có thể xảy ra, như: phản ứng của sắt với acid, phản ứng trung hòa giữa acid và base…

6. Tự luận
1 điểm

Cho Fe (dạng hạt) phản ứng với dung dịch HCl 1M. Cho các trường hợp sau:

(1) Thêm dung dịch HCl 1M lên thể tích gấp đôi.

(2) Nghiền nhỏ hạt sắt thành bột sắt.

(3) Pha loãng dung dịch HCl bằng nước cất lên thể tích gấp đôi.

(4) Thay dung dịch HCl 1M bằng HCl 2M.

Có bao nhiêu trường hợp làm thay đổi tốc độ phản ứng?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 3

Giải thích:

(1) Thay đổi thể tích chất tham gia không làm ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.

(2) Thay đổi diện tích bề mặt tiếp xúc chất tham gia làm thay đổi tốc độ phản ứng.

(3) Thay đổi nồng độ chất tham gia làm thay đổi tốc độ phản ứng.

(4) Thay đổi nồng độ chất tham gia làm thay đổi tốc độ phản ứng.

7. Tự luận
1 điểm

Trong phản ứng điều chế khí oxygen trong phòng thí nghiệm bằng cách nhiệt phân muối potassium chlorate (KClO3) người ta tiến hành một số biện pháp sau:

(a) Dùng chất xúc tác manganese dioxide (MnO2).

(b) Nung hỗn hợp potassium chlorate và manganese dioxide ở nhiệt độ cao.

(c) Dùng phương pháp dời nước để thu khí oxygen.

Có bao nhiêu biện pháp góp phần làm tăng tốc độ phản ứng hóa học?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 2

Giải thích:

Có hai biện pháp là (a) và (b), biện pháp (a) vận dụng yếu tố dùng chất xúc tác; biện pháp (b) vận dụng đồng thời hai yếu tố là nhiệt độ cao và dùng chất xúc tác.

8. Tự luận
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Khi đốt củi, để tăng tốc độ cháy, người ta cần xếp củi chặt khít.

(b) Than cháy trong khí oxygen nguyên chất nhanh hơn khi cháy ở ngoài không khí.

(c) Một chất xúc tác có thể là chất xúc tác cho tất cả các phản ứng.

(d) Tốc độ phản ứng hóa học tăng dần theo thời gian.

Số phát biểu đúng là?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 1

Giải thích:

- Phát biểu (a) sai, xếp củi chặt khít làm giảm diện tích bề mặt tiếp xúc giữa củi và oxygen không khí, làm giảm tốc độ phản ứng.

- Phát biểu (b) đúng.

- Phát biểu (c) sai. Chất xúc tác có tính đặc hiệu.

- Phát biểu (d) sai. Tốc độ phản ứng hóa học giảm dần theo thời gian.

9. Tự luận
1 điểm

Cho các trường hợp sau:

(a) Dùng không khí nóng thổi vào lò cao để đốt cháy than cốc (trong sản xuất gang).

(b) Nung đá vôi ở nhiệt độ cao để sản xuất vôi sống.

(c) Nghiền nguyên liệu trước khi đưa vào lò nung để sản xuất clanke (trong sản xuất xi măng).

(d) Rắc men vào tinh bột đã được nấu chín (cơm, ngô, khoai, sắn, …) để ủ rượu.

(e) Tạo những lỗ rỗng trong viên than tổ ong.

(g) Thêm Fe vào hỗn hợp khí nitrogen và hydrogen ở áp suất cao để tổng hợp ammonia.

Có bao nhiêu trường hợp đã vận dụng yếu tố sử dụng chất xúc tác để làm tăng tốc độ phản ứng?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 2

Giải thích:

Có 2 trường hợp (d) và (g) đã vận dụng yếu tố sử dụng chất xúc tác để làm tăng tốc độ phản ứng.

10. Tự luận
1 điểm

Cho các trường hợp sau:

(a) Khi ủ bếp than, người ta đậy nắp bếp lò làm cho phản ứng cháy của than chậm lại.

(b) Người ta chẻ nhỏ củi để bếp lửa cháy nhanh hơn.

(c) Để giữ cho thực phẩm tươi lâu, người ta để thực phẩm trong tủ lạnh.

(d) Để làm sữa chua, rượu… người ta sử dụng các loại men thích hợp.

Có bao nhiêu trường hợp vận dụng yếu tố nhiệt độ để làm thay đổi tốc độ phản ứng hóa học?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 1

Giải thích:

Chỉ có trường hợp (c) vận dụng yếu tố nhiệt độ để làm thay đổi tốc độ phản ứng hóa học.