Bài tập Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng lớp 10 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng lớp 10 (có lời giải)

A
Admin
Hóa họcLớp 1036 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi tăng nồng độ chất tham gia phản ứng, thì

tốc độ phản ứng tăng.

tốc độ phản ứng giảm.

tốc độ phản ứng không thay đổi.

tốc độ phản ứng có thể tăng hoặc giảm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A.

Khi tăng nồng độ chất tham gia phản ứng, thì tốc độ phản ứng tăng.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ tới tốc độ của phản ứng giữa Mg(s) với HCl(aq), có các mô tả sau:

a) Khi đun nóng, bọt khí thoát ra nhanh hơn so với không đun nóng.

b) Khi đun nóng, bọt khí thoát ra chậm hơn so với không đun nóng.

c) Khi đun nóng, dây Mg tan nhanh hơn so với không đun nóng.

d) Khi đun nóng, dây Mg tan chậm hơn so với không đun nóng.

Số mô tả phản ánh đúng hiện tượng quan sát được khi làm thí nghiệm là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Những mô tả phản ánh đúng hiện tượng quan sát được khi làm thí nghiệm:

a) Khi đun nóng, bọt khí thoát ra nhanh hơn so với không đun nóng.

c) Khi đun nóng, dây Mg tan nhanh hơn so với không đun nóng.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất xúc tác là chất

làm tăng tốc độ phản ứng và bị mất đi sau phản ứng.

làm giảm tốc độ phản ứng và không bị mất đi sau phản ứng.

làm giảm tốc độ phản ứng và bị mất đi sau phản ứng.

làm tăng tốc độ phản ứng và không bị mất đi sau phản ứng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng và không bị mất đi sau phản ứng.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bột zinc (Zn) vào dung dịch HCl loãng. Sau đó đun nóng hỗn hợp này. Phát biểu nào sau đây không đúng?

Khí H2 thoát ra nhanh hơn.

Bột Zn tan nhanh hơn.

Lượng muối thu được nhiều hơn.

Nồng độ HCl giảm nhanh hơn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đun nóng phản ứng làm tốc độ phản ứng tăng ⇒ Khí H2 thoát ra nhanh hơn, bột Zn tan nhanh hơn, nồng độ HCl giảm nhanh hơn, thu được muối nhanh hơn.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng hóa học sau:

Fe(s) + 2HCl(aq) → FeCl2(aq) + H2(g)

Yếu tố nào sau đây không làm ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?

Diện tích bề mặt iron (Fe).

Nồng độ dung dịch hydrochloric acid.

Thể tích dung dịch hydrochloric acid.

Nhiệt độ của dung dịch hydrochloric acid.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thể tích dung dịch hydrochloric acid không làm ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các yếu tố sau: nồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích bề mặt, chất xúc tác. Trong những yếu tố trên, có bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Có 5 yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng: nồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích bề mặt, chất xúc tác.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Việc làm nào dưới đây thể hiện sự ảnh hưởng của diện tích bề mặt đến tốc độ phản ứng: CaCO3(s) + 2HCl(aq) → CaCl2(aq) + CO2(g) + H2O(l)?

Pha loãng dung dịch HCl.

Nghiền nhỏ đá vôi (CaCO3).

Sử dụng chất xúc tác.

Tăng nhiệt độ của phản ứng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nếu kích thước hạt càng nhỏ thì tổng diện tích bề mặt càng lớn dẫn đến số va chạm hiệu quả tăng làm cho tốc độ phản ứng tăng.

Vì vậy, có thể tăng diện tích tiếp xúc bằng cách nghiền nhỏ đá vôi.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận định nào sau đây là đúng?

Bếp than đang cháy trong nhà cho ra ngoài trời sẽ cháy chậm hơn.

Que đóm cháy trong bình khí oxygen chậm hơn so với cháy ngoài không khí.

Trong phòng thí nghiệm, người ta dùng đèn cồn đun nóng các chất để phản ứng diễn ra nhanh hơn.

Thêm MnO2 vào quá trình nhiệt phân KClO3 sẽ làm giảm lượng O2 thu được.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nhận định đúng: Trong phòng thí nghiệm, người ta dùng đèn cồn đun nóng các chất để phản ứng diễn ra nhanh hơn.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thực hiện 2 thí nghiệm theo hình vẽ sau.

Thực hiện 2 thí nghiệm theo hình vẽ sau. 10 ml dd H2SO4 0,1M 10 ml dd Na2S2O3 0,05M (ảnh 1)

Ở thí nghiệm nào có kết tủa xuất hiện trước?

Thí nghiệm 1 có kết tủa xuất hiện trước.

Thí nghiệm 2 có kết tủa xuất hiện trước.

Kết tủa xuất hiện đồng thời.

Không có kết tủa xuất hiện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Do nồng độ Na2S2O3 ở thí nghiệm 1 lớn hơn nên thí nghiệm 1 có kết tủa xuất hiện trước.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nhiệt độ tăng thêm 10oC, tốc độ phản ứng hoá học tăng thêm 4 lần. Tốc độ phản ứng sẽ giảm đi bao nhiêu lần nhiệt khi nhiệt độ giảm từ 70oC xuống 40oC?

8.

16.

32.

64.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Áp dụng công thức:

\( \Rightarrow {v_2} = {v_1} \times {4^{\frac{{40 - 70}}{{10}}}} = {4^{ - 3}}{v_1} = \frac{1}{{64}}{v_1}\)

Như vậy khi nhiệt độ giảm từ 70oC xuống 40oC thì tốc độ phản ứng giảm 64 lần.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Khi đốt củi, nếu thêm một ít dầu hỏa lửa sẽ cháy to hơn. Như vậy, dầu hỏa đóng vai trò chất xúc tác cho quá trình này.

(2) Để thực phẩm tươi lâu, người ta dùng phương pháp bảo quản lạnh. Ở nhiệt độ thấp, quá trình phân hủy các chất diễn ra chậm hơn.

(3) Trong quá trình làm sữa chua, lúc đầu người ta phải pha sữa trong nước ấm và thêm men là để tăng tốc độ quá trình gây chua. Sau đó làm lạnh để kìm hãm quá trình này.

(4) Tùy theo phản ứng mà có thể dùng một, một số hoặc tất cả yếu tố để tăng tốc độ phản ứng.

Số phát biểu sai là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phát biểu (1) sai do chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng nhưng không bị tiêu hao trong quá trình phản ứng. Khi đốt củi, nếu dùng thêm dầu hoả thì dầu hoả là các hydrocarbon khi cháy sinh nhiệt lớn làm phản ứng đốt cháy củi xảy ra nhanh hơn.

Sau khi cháy dầu hỏa bị tiêu hao, do đó dầu hỏa không phải là chất xúc tác.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thí nghiệm nghiên cứu tốc độ phản ứng giữa kẽm (zinc) với dung dịch hydrochloric acid của hai nhóm học sinh được mô tả bằng hình sau:

Thí nghiệm nghiên cứu tốc độ phản ứng giữa kẽm (zinc) với dung dịch hydrochloric acid  (ảnh 1)

Kết quả cho thấy bọt khí thoát ra ở thí nghiệm của nhóm thứ hai mạnh hơn là do

nhóm thứ hai dùng axit nhiều hơn.

diện tích bề mặt kẽm bột lớn hơn kẽm miếng.

nồng độ kẽm bột lớn hơn.

áp suất tiến hành thí nghiệm nhóm thứ hai cao hơn nhóm thứ nhất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phản ứng diễn ra nhanh hơn khi sử dụng kẽm bột; do với cùng khối lượng kẽm diện tích bề mặt kẽm bột lớn hơn so với kẽm miếng.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều nào sau đây không làm tăng tốc độ của phản ứng?

Dùng chất xúc tác.

Làm tăng nồng độ của một trong các chất phản ứng.

Tăng kích thước hạt của một trong các chất phản ứng.

Tăng nhiệt độ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thông thường tăng kích thước hạt sẽ làm giảm tốc độ phản ứng.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi cho hydrochloric acid tác dụng với potassium permanganate (rắn) để điều chế khí chlorine (Cl2), khí Cl2 sẽ thoát ra nhanh hơn khi dùng

hydrochloric acid đặc và đun nhẹ hỗn hợp.

hydrochloric acid đặc và làm lạnh hỗn hợp.

hydrochloric acid loãng và đun nhẹ hỗn hợp.

hydrochloric acid loãng và làm lạnh hỗn hợp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khi cho hydrochloric acid tác dụng với potassium permanganate (rắn) để điều chế khí chlorine (Cl2), khí Cl2 sẽ thoát ra nhanh hơn khi dùng hydrochloric acid đặc và đun nhẹ hỗn hợp.  

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hãy cho biết yếu tố nồng độ đã được áp dụng cho quá trình nào sau đây?

Khi ủ bếp than, người ta đậy nắp bếp lò làm cho phản ứng cháy của than chậm lại.

Phản ứng oxi hóa SO2 thành SO3 diễn ra nhanh hơn khi có mặt V2O5.

Bột nhôm (aluminum) phản ứng với dung dịch HCl nhanh hơn so với dây nhôm.

Người ta chẻ nhỏ củi để bếp lửa cháy mạnh hơn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A      

Yếu tố nồng độ được áp dụng cho quá trình A, cụ thể: Đậy nắp bếp lò làm giảm nồng độ oxygen nên tốc độ phản ứng giảm.